BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
---oOo---
TRẦN THỊ KIM LỆ
NÂNG CAO HIỆU QỦA HUY ĐỘNG
VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
---oOo---
TRẦN THỊ KIM LỆ
NÂNG CAO HIỆU QỦA HUY ĐỘNG VỐN TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
MÃ SỐ
: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ....................................................................... 1
1.1 Huy động vốn ngân hàng thương mại .......................................................... 1
1.1.1 Khái niệm huy động vốn ........................................................................ 1
1.1.2 Các hình thức huy động vốn ................................................................... 1
1.1.2.1 Các tài khoản giao dịch ..................................................................... 1
1.1.2.2 Vay vốn trên thị trường tiền tệ .......................................................... 3
1.1.2.3 Phát triển các tài khoản hỗn hợp ....................................................... 4
1.1.2.4 Vay vốn ngắn hạn qua hợp đồng mua lại........................................... 4
1.1.2.5 Bán và chứng khoán hóa các khoản vay ............................................. 4
1.1.2.6 Vốn chiếm dụng................................................................................ 5
1.1.2.7 Vay trên thị trường đô la Châu Âu ..................................................... 6
1.1.3 Các chỉ tiêu hiệu quả trong huy động vốn ................................................. 6
1.1.3.1 Tỷ lệ đảm bảo an toàn ........................................................................ 6
1.1.3.2 Các hệ số an toàn có liên quan đến vốn tự có của ngân hàng ............. 7
1.1.4 Chi phí nguồn vốn tiền gửi và phi tiền gửi ............................................... 8
1.1.4.1 Phương pháp chi phí quá khứ bình quân ............................................. 9
1.1.4.2 Phương pháp chi phí vốn biên tế ....................................................... 11
1.1.4.3 Chi phí huy động vốn hỗn hợp .......................................................... 11
1.1.5 Lựa chọn chi phí và rủi ro trong huy động vốn ...................................... 12
1.1.5.1 Các rủi ro tác động đến nguồn vốn của ngân hàng ............................ 12
1.1.5.2 Lưạ chọn giữa chi phí và rủi ro trong huy động vốn .......................... 13
1.1.6 Vai trò huy động vốn đối với ngân hàng thương mại ............................. 13
1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả huy động vốn ...................................... 14
1.2.1 Do nhu cầu phát triển của kinh tế xã hội ................................................ 14
1.2.2 Do nhu cầu hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh ......................... 14
1.2.3 Do quá trình toàn cầu và hội nhập kinh tế quốc tế .................................. 14
1.2.4 Do nhu cầu khách hàng .......................................................................... 15
2.1.3.1 Hoạt động ngành ngân hàng 2009-2011 ............................................ 31
2.1.3.2 Các kết quả đạt được BIDV HCM ................................................... 32
2.2 Tình hình hoạt động huy động vốn của BIDV HCM ................................... 46
2.2.1 Các sản phẩm huy động vốn hiện tại ...................................................... 46
2.2.1.1 Tiền gửi không kỳ hạn ...................................................................... 46
2.2.1.2 Tiền gửi thanh toán lãi phân tầng ...................................................... 46
2.2.1.3 Tiền gửi có kỳ hạn ............................................................................ 46
2.2.1.4 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.............................................................. 47
2.2.1.5 Tiết kiệm rút gốc linh hoạt, hưởng lãi tròn kỳ ................................... 48
2.2.1.6 Tiết kiệm năng động ......................................................................... 49
2.2.1.7 Tiết kiệm tích lũy bảo an................................................................... 49
2.2.1.8 Tiết kiệm trẻ em ................................................................................ 50
2.2.1.9 Tiết kiệm ổ trứng vàng ...................................................................... 50
2.2.1.10 Các sản phẩm phát hành theo đợt .................................................... 51
2.2.1.11 Đầu tư tự động ................................................................................ 51
2.2.1.12 Kỳ phiếu chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn ............................................. 52
2.2.1.13 Chứng chỉ tiền gửi dài hạn .............................................................. 52
2.2.1.14 Trái phiếu ....................................................................................... 53
2.2.1.15 Tài khoản tiền gửi đặc thù ............................................................... 53
2.2.1.16 Sản phẩm đặc thù dành cho Bảo Hiểm Xã Hội ................................ 53
2.2.2 Đặc điểm nỗi trổi của sản phẩm huy động vốn của BIDV HCM ............ 54
2.2.3 Tình hình hoạt động huy động vốn BIDV HCM .................................... 55
2.2.3.1 Nguồn vốn huy động......................................................................... 55
2.2.3.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động.............................................................. 56
2.2.3.3 Thị phần huy động vốn ..................................................................... 60
2.3 Đánh giá hoạt động huy động vốn BIDV HCM .......................................... 61
2.3.1 Những lợi thế BIDV HCM .................................................................... 61
2.3.2 Những tồn tại và hạn chế huy động vốn của BIDV HCM ...................... 63
Phụ lục 2: Thông tin chung về thị trường lãi suất tháng 10.2011
Phụ lục 3: Sản phẩm huy động mới tính đến tháng 10.2011
Phụ luc 4: Các sản phẩm huy động của các ngân hàng thương mại khác
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
---oOo--ATM
Máy rút tiền tự động
BIDV
Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam
BIDV HCM
Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam- chi nhánh
Thành phố Hồ Chí Minh
BQ
Bình quân
ĐCTC
Định chế tài chính
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
Phòng giao dịch
QHKH
Quan hệ khách hàng
SPTK
Sản phẩm tiết kiệm
TCTD
Tổ chức tín dụng
TDH
Trung dài hạn
TGCKH
Tiền gửi có kỳ hạn
TGKKH
Tiền gửi không kỳ hạn
WTO
Tổ chức Thương mại thế giới
nhiên nguồn vốn huy động cũng như dư nợ cho vay còn nhiều hạn chế, đứng trước
nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, đòi hỏi các ngân hàng thương mại
và tổ chức tín dụng khác phải mở rộng và nâng cao hiệu quả huy động vốn.
Dưới sự canh tranh sôi nỗi trong lĩnh vực huy động vốn của các ngân hàng thương
mại và tổ chức tín dụng hiện nay, việc đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả huy động
vốn là việc thật sự cần thiết để có thể tồn tại và phát triển bền vững.
Xuất phát từ quan điểm đó nên tôi chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả huy động
vốn tại Chi Nhánh Ngân Hàng Đầu Tư Phát Triển TPHCM”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu đề tài như sau: lý luận cơ bản về nguồn vốn ngân hàng
thương mại, các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại, vai trò và nhân tố
ảnh hưởng …, thực trạng huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát
triển TPHCM, từ đó đưa ra định hướng và mục tiêu giải pháp phát triển hoạt động
huy động vốn tại chi nhánh.
3. Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê, tổng hợp phân
tích, so sánh để làm rõ vấn đề cần thiết của luận văn này.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tình hình hoạt động huy động vốn tại ngân hàng, thực
trạng, mực độ đạt được, mục tiêu đề ra từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả
huy động vốn tại ngân hàng cũng như phát triển ngân hàng ngày càng lớn mạnh.
Phạm vi nghiên cứu: tình hình hoạt động huy động vốn chi nhánh ngân hàng đầu
tư phát triển TPHCM 2009- 2011
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng Quan Về Họat Động Huy Động Vốn Của Ngân Hàng Thương Mại
1.1.1 Khái niệm huy động vốn
Vốn huy động: Đây là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng
thương mại.
Vốn của ngân hàng thương mại quyết định đến quy mô và khả năng mở rộng hoạt động
kinh doanh của ngân hàng thương mại. Vốn là cơ sở hoạt động của ngân hàng, ngân
hàng thương mại muốn hoạt động phải có vốn, vốn phản ánh năng lực chủ yếu để
quyết định khả năng kinh doanh.
Các kênh huy động chủ yếu có thể kể ra như sau:
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của cá nhân và doanh nghiệp, tiền gửi
tiết kiệm của cá nhân, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu chủ yếu với các khách hàng lớn về
vốn, các tổ chức tín dụng khác…
- Vay vốn ngân hàng Trung Ương, các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác trong và
ngoài nước…
- Vay vốn qua thị trường mở, thị trường vốn
Nguồn vốn tăng nhanh và dồi dào, có điều kiện để đa dạng hóa danh mục tài sản có,
như: Cho vay TCTD khác, đầu tư trên thị trường tiền gửi, đầu tư khác.
1.1.2 Các hình thức huy động vốn
1.1.2.1 Các tài khoản giao dịch
Các tài khoản giao dịch là những tài khoản được khách hàng mở tại ngân hàng với mục
đích để được ngân hàng cung cấp cho mình những dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt gồm có:
khách hàng.
3
1.1.2.2 Vay vốn trên thị trường tiền tệ
- Các ngân hàng thương mại có thể vay và cho vay vốn lẫn nhau thông qua thị
trường liên ngân hàng.
Đây là trường hợp ngân hàng có lượng tiền gửi tại ngân hàng nhà nước thấp không đủ
đáp ứng cho nhu cầu chi trả. Khi đó, dưới sự tổ chức ngân hàng nhà nước, ngân hàng
này sẽ được vay của một ngân hàng khác có lượng tiền gửi dư thừa tại ngân hàng nhà
nước, vì khoản cho vay là một bộ phận của tiền gửi thanh toán nên thời gian vay
thường chỉ là một ngày (vay qua đêm). Ngoài ra, các ngân hàng có thể cho vay trực
tiếp lẫn nhau không qua thị trường liên ngân hàng.
- Vay ngân hàng Trung Ương:
Ngân hàng Trung Ương sẽ tiếp vốn (cho vay) đối với các ngân hàng thương mại thông
qua nghiệp vụ chiết khấu và tái chiết khấu thương phiếu và các chứng từ có giá trị hoặc
cho vay lại theo hồ sơ tín dụng mà ngân hàng thương mại dễ dãi hay khắt khe phụ
thuộc vào mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ, uy tín và chất lượng hoạt
động tín dụng của mỗi ngân hàng thương mại
- Phát hành những chứng chỉ tiền gửi:
Đây là những tờ giấy chứng nhận đã gửi tiền vào ngân hàng có thể chuyển nhượng
được có hưởng lãi và lãi suất tùy theo sự thỏa thuận giữa khách hàng với người phát
hành (lãi suất cố định, lãi suất thị trường). Ở các nước trên thế giới, chứng chỉ tiền gửi
do các ngân hàng phát hành có 2 loại chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá thấp được phát
hành để huy động vốn trong dân cư, và chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá cao
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng:
Là những chứng khoán nợ có thời gian dưới 7 năm, được ngân hàng phát hành để huy
động vốn của người mua kỳ phiếu, trái phiếu.
5
chắc chắn trong thị trường nội địa), công ty bảo hiểm, quỹ hưu trí, công ty phi tài chính
lớn, các quỹ tương hỗ (gồm cả các quỹ tập trung mua các món vay có vấn đề) và các
ngân hàng đầu tư. Người bán chủ yếu là ngân hàng trung tâm tiền tệ, các ngân hàng
nước ngoài.
Ngân hàng thường bán những khoản nợ cho vay có kỳ hạn dưới 90 ngày, có thể là các
khoản cho vay mới hay là các khoản đã cho vay được một thời gian.
- Chứng khoán hóa các khoản vay và các tài sản khác
Là một phương pháp huy động vốn và hạn chế rủi ro đơn giản của ngân hàng, được
phát triển đầy đủ trước năm 1970. Chứng khoán hóa tài sản đòi hỏi ngân hàng dành
riêng một nhóm các tài sản sinh lời như các khoản cho vay, mua nhà thế chấp hoặc cho
vay tiêu dùng và bán ra thị trường các chứng khoán được phát hành trên những tài sản
đó. Khi các tài sản được thanh toán (người đi vay hoàn trả vốn vay và lãi cho ngân
hàng) ngân hàng sẽ chuyển khoản thanh toán này của người sở hữu những chứng
khoán nói trên. Về bản chất, các khoản vay của ngân hàng đã được chuyển thành
chứng khoán được mua bán tự do. Về phần mình, ngân hàng sẽ nhận phần vốn đã bỏ ra
để có các tài sản đó và sử dụng nguồn vốn vay vào việc tạo ra những tài sản mới hoặc
để trang trải các khoản chi phí hoạt động.
Đây là hình thức giúp ngân hàng thay đổi một tài sản có thành nguồn vốn cho mình.
Thông thường những khoản nợ bán là khoản nợ có chất lượng cao, tức là những khoản
nợ mà chắc chắn ngân hàng sẽ thu hồi được. Khi chứng khoán hóa các khoản nợ, ngân
hàng biến các khoản cho vay thành những loại chứng khoán có thể mua bán được trên
thị trường.
1.1.2.6 Vốn chiếm dụng
Là việc ngân hàng sử dụng các loại tiền gửi nghĩa vụ của khách hàng trong quá trình tổ
chức thanh toán không dùng tiền mặt (như các khoản tiền khách hàng ký quỹ để bảo
Số dư cho vay
Số dư tiền gửi
7
1.1.3.2 Các hệ số an toàn có liên quan đến vốn tự có của ngân hàng
Các hệ số an toàn thông thường được các cơ quan quản lý Nhà nước ban hành nhằm
điều chỉnh và đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng được lành mạnh
và an toàn. Bao gồm
Hệ số giới hạn huy động vốn:
H1
=
VTC
Tổng nguồn vốn huy
động
x
100%
Hệ số này đưa ra nhằm mục đích giới hạn mức huy động vốn của ngân hàng để tránh
tình trạng khi ngân hàng huy động vốn quá nhiều vượt mức bảo vệ của vốn tự có làm
cho ngân hàng có thể mất khả năng chi trả.
Theo pháp lệnh ngân hàng năm 1990, tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng thương
mại phải <= 20 lần vốn tự có. Điểu đó có nghĩa H1 >= 5%
Những loại tiền gửi khác nhau tương ứng với mức độ rủi ro khác nhau sẽ quyết định
những lãi suất huy động khác nhau, ví dụ như tiền gửi có kỳ hạn có rủi ro thấp hơn tiền
gửi không kỳ hạn.
Theo cách nói truyền thống, một ngân hàng có hai lãnh vực kinh doanh nòng cốt: huy
động vốn và lựa chọn tài sản sinh lời để đầu tư các nguồn vốn huy động được. Các
ngân hàng luôn nỗ lực để tạo ra lợi nhuận từ hai lĩnh vực này. Do đó, phương pháp xác
định chi phí huy động vốn rất hữu ích cho ngân hàng để xây dựng chính sách kinh
doanh có hiệu quả.
Có hai lý do chủ yếu mà ngân hàng quan tâm khi xác định chi phí huy động vốn:
- Tính toán tương đối chính xác chi phí huy động vốn là yếu tố cơ bản để xác định mức
lợi nhuận mà ngân hàng cần thu được từ các tài sản có sinh lời.
- Loại hình nguồn vốn mà ngân hàng huy động được và việc sử dụng nguồn vốn này
ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro vốn.
Có 3 phương pháp được các ngân hàng áp dụng phổ biến là: phương pháp chi phí quá
khứ bình quân, phương pháp chi phí vốn biên tế, chi phí huy động vốn hỗn hợp. Mỗi
phương pháp có một ý nghĩa tùy theo mục đích sử dụng của con số chi phí huy động
vốn tính toán được.
9
1.1.4.1 Phương pháp chi phí quá khứ bình quân
Phương pháp phổ biến nhất để tính chi phí huy động vốn. Phương pháp này chú trọng
vào cơ cấu hỗn hợp các nguồn vốn mà ngân hàng đã huy động trong quá khứ và xem
xét cẩn thận mức lãi suất mà thị trường đòi hỏi ngân hàng phải trả mỗi nguồn vốn huy
động, trả lời câu hỏi ngân hàng đã huy động những nguồn vốn nào cho đến thời điểm
hiện tại và chi phí cho chúng là bao nhiêu?
Chi phí
cho vay
Tổng chi phí lãi
Lãi suất huy động bình quân =
Tổng nguồn vốn huy động
bình quân
- Chi phí phi lãi: bao gồm tiền lương và chi phí quản lý gián tiếp, mức dự trữ bắt buộc
qui định, phí bảo hiểm tiền gửi, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng. Như vậy, tỷ suất sinh
lợi tối thiểu để bù đắp chi phí (Lãi suất cho vay hòa vốn – Tỷ suất thu nhập hòa vốn)
10
Tổng chi phí
lãi
Chi phí phi lãi
bình quân
Tỷ suất sinh lợi
+
tối thiểu để bù đắp chi phí huy động vốn =
Tổng mức cho vay
và đầu tư vào các tài sản sinh lời
- Chi phí vốn sở hữu: là chi phí cơ hội thể hiện lợi nhuận kỳ vọng của những người
góp vốn của ngân hàng.
Tỷ suất sinh lợi tối thiểu cần thiết phát sinh từ toàn bộ các nguồn vốn huy động và vốn
thuế cho cổ đông
Vốn cổ đông
x
1- Thuế suất
Tài sản sinh lời
11
1.1.4.2 Phương pháp chi phí vốn biên tế (cận biên)
Phương pháp chi phí vốn biên tế giả định rằng toàn bộ nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu
trên khách hàng đều bắt đầu từ việc vay trên thị trường tiền tệ, ta có công thức sau:
Chi phí huy động vốn
để tài trợ khoản vay
Chi phí trã lãi theo lãi suất
= bình quân trên thị trường +
tiền tệ
Chi phí phi lãi để
huy động vốn
1.1.4.3 Chi phí huy động vốn hỗn hợp
Chi phí huy động vốn để đáp ứng một khoản vay không thể tính cho một nguồn mà
phải tính trên một hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau. Việc tính toán chi phí nguồn
vốn phải gồm các bước:
- Bước 1: Xác định lượng vốn dự kiến huy động từ nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu tài
- Rủi ro lãi suất: khi lãi suất thị trường giảm, ngân hàng sẽ bị thiệt hại do trước đó đã
huy động nguồn vốn dài hạn với lãi suất cao. Khi lãi suất thị trường tăng người gửi
tiền sẽ thấy lãi suất mà ngân hàng trả cho họ không xứng đáng nên họ sẽ rút tiền đầu tư
vào lĩnh vực khác có lợi hơn. Như vậy, có thể thấy rủi ro lãi suất thường xuất hiện ở
những nguồn vốn huy động với thời gian dài.
- Rủi ro thanh khoản: xảy ra khi có tình trạng rút tiền hàng loạt của khách hàng làm
sụt giảm nghiêm trọng nguồn vốn của ngân hàng. Như khi tình trạng thất nghiệp gia
tăng, các doanh nghiệp không tiêu thụ được hàng hóa sẽ làm cho tiền gửi tiết kiệm và
tiền gửi thanh toán sẽ giảm đi một cách đột ngột… buộc ngân hàng phải tìm kiếm
những nguồn vốn khác có chi phí cao hơn để bù đắp.
- Rủi ro vốn chủ sở hữu: Khi vốn huy động quá lớn so với vốn chủ sở hữu, các nhà
đầu tư sẽ lo lắng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng và có thể họ sẽ rút vốn khỏi
ngân hàng đó.