BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
-----------------------------
NGUYỄN THỊ NHƯ HÀ
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
GIÁN TIẾP NƯỚC
NGOÀI TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
-----------------------------
NGUYỄN THỊ NHƯ HÀ
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
GIÁN TIẾP NƯỚC
NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Vĩnh Hùng – giáo viên hướng dẫn trực tiếp cho tôi trong việc hoàn
thành luận văn này. Thầy cùng với kiến thức lý thuyết vững chắc
của một người giảng viên đứng trên bục giảng cộng thêm kinh
nghiệm thực tiễn dày dạn của một người quản lý doanh nghiệp đã
giúp đỡ, hỗ trợ, tư vấn cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình tôi
thực hiện luận văn.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
APEC
:
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình
Dương
CCQ
:
Chứng chỉ quỹ
CK
:
Chứng khoán
CP
:
Đầu tư nước ngoài
GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội
FDI
:
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
FPI
:
Nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài
GTGD
:
Gía trị giao dịch
HASTC
:
Nhà đầu tư
NĐTNN
:
Nhà đầu tư nước ngoài
NHNN
:
Ngân hàng nhà nước
OTC
:
Thị trường chứng khoán phi tập trung
ODA
:
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
SGDCK
:
Ủy ban chứng khoán
WTO
:
Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
A. DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Ưu, nhược điểm của vốn FPI so với vốn FDI
Bảng 2.1: Thống kê giao dịch trên SGDCK TP.HCM và Hà Nội
3
30, 31
Bảng 2.2: Thống kê giao dịch của NĐTNN trên SGDCK TP.HCM và
Hà Nội
32, 33
Bảng 2.3: Các quỹ đầu tư nước ngoài ở Việt Nam (tính đến thời điểm
31/12/2004)
Biểu đồ 2.1: GTGD trên TTCK Việt Nam qua các năm
31
Biểu đồ 2.2: GTGD của NĐTNN trên TTCK Việt Nam qua các năm
34
Biểu đồ 2.3: Chỉ số giá CK VN-Index giai đoạn nửa cuối năm
2000 – 2004
35
Biểu đồ 2.4: So sánh GTGD của NĐT trong nước và nước ngoài giai đoạn
nửa cuối năm 2000 – 2004
39
Biểu đồ 2.5: Chỉ số VN-Index giai đoạn từ năm 2005 – 2007
40
Biểu đồ 2.6: Chỉ số VN-Index trong năm 2005
42
Biểu đồ 2.7: Chỉ số VN-Index giai đoạn từ 2006 – T03/2007
43
Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam sau hơn 20 năm tiến hành mở cửa, đổi mới mạnh mẽ nền kinh tế, chúng
ta có thể ghi nhận sự đóng góp tích cực của đầu tư nước ngoài (ĐTNN) vào sự
phát triển của đời sống kinh tế - xã hội của đất nước. ĐTNN đã tác động trực tiếp
đến việc cân đối ngân sách, cải thiện cán cân vãng lai, cán cân thanh toán thông
qua chuyển vốn vào Việt Nam và mở rộng nguồn thu ngoại tệ gián tiếp. Đồng
thời, khu vực kinh tế có vốn ĐTNN đã đóng góp đáng kể vào sự gia tăng giá trị
nền kinh tế. Dòng vốn ĐTNN vào Việt Nam ngày càng gia tăng, góp phần bổ
sung nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội, góp phần tích cực chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp - hóa hiện đại hóa, đồng thời
là cầu nối quan trọng giữa nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới, thúc đẩy
phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ và tạo điều kiện để Việt Nam chủ động hội
nhập ngày càng sâu hơn vào đời sống kinh tế thế giới.
Những thành tựu đáng tự hào đó mà ĐTNN mang lại đến từ nhiều nguồn vốn đầu
tư khác nhau: từ nguồn vốn đầu tư trực tiếp (FDI) đến nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) và gần đây nhất là sự trỗi dậy mạnh mẽ của nguồn vốn đầu tư
gián tiếp (FPI) thông qua sự hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán
(TTCK) Việt Nam. FPI vốn không hề xa lạ với các nhà đầu tư (NĐT) của những
nền kinh tế phát triển và lâu đời trên thế giới nhưng lại là thuật ngữ tương đối mới
mẻ với thị trường Việt Nam, nhất là đem thuật ngữ này đứng cạnh FDI và ODA.
Yếu tố mới mẻ ở đây thể hiện ở mọi mặt của nguồn vốn này: quy mô thu hút, hiệu
quả sử dụng và sự đóng góp giá trị vào nền kinh tế còn khá khiêm tốn so với dòng
vốn FDI; đồng thời do đặc trung riêng vốn có của vốn FPI so với các dòng vốn
khác nên vấn đề điều hành chính sách vĩ mô và đề ra các giải pháp vi mô cho việc
thu hút, quản lý, sử dụng và hạn chế sự đảo ngược của dòng vốn vào nền kinh tế
cũng là vấn đề hết sức cấp bách hiện nay.
Đề tài “Thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam” sẽ góp một phần
nhỏ vào việc khái quát tình hình thu hút vốn FPI trên TTCK Việt Nam từ giai
để phân tích và đánh giá thực trạng cũng như đề ra các giải pháp cho dòng vốn
FPI tại Việt Nam.
5.
Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, 10 bảng biểu, 13 biểu đồ, luận văn bao gồm 3
chương:
Chương 1: Tổng quan về nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam từ
nửa cuối năm 2000 đến 6 tháng đầu năm 2009
Chương 3: Giải pháp thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong
giai đoạn từ nay đến năm 2015 và tầm nhìn 2020
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ GIÁN
TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1. Khái niệm vốn đầu tư nước ngoài................................................................ 1
1.2 Nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) .............................................. 1
1.2.1 Khái niệm .............................................................................................. 1
1.2.2 Các đặc trưng của vốn FPI .................................................................... 2
1.2.3 Các kênh thu hút vốn FPI...................................................................... 4
1.2.4 Tầm quan trọng của việc thu hút vốn FPI............................................. 6
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn FPI ................................. 7
1.2.6 Tác động của việc thu hút vốn FPI ....................................................... 8
1.3 Kiểm soát vốn FPI....................................................................................... 11
1.3.1 Các hình thức kiểm soát vốn............................................................... 12
1.3.1.1 Kiểm soát vốn trực tiếp ............................................................... 12
trường Việt Nam ..................................................................................................59
2.3.1 Dấu hiệu đảo ngược vốn FPI tại Việt Nam......................................... 60
2.3.2 Nguyên nhân của sự đảo ngược dòng vốn .......................................... 61
2.3.3 Chính sách kiểm soát vốn FPI của Việt Nam trong thời gian qua...... 62
Kết luận chương 2 ............................................................................................. 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP
NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NAY
ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN NĂM 2020
3.1 Định hướng phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2015 và
tầm nhìn năm 2020............................................................................................65
3.1.1 Đánh giá môi trường đầu tư của Việt Nam......................................... 65
3.1.2 Mục tiêu phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2015 và
tầm nhìn năm 2020............................................................................................66
3.1.2.1 Mục tiêu phát triển thị trường vốn Việt Nam ............................ 66
3.1.2.2 Quan điểm và nguyên tắc phát triển thị trường vốn .................. 66
3.1.2.3 Định hướng các giải pháp thực hiện phát triển thị trường
vốn Việt Nam ....................................................................................................67
3.2 Các giải pháp thu hút vốn FPI cho thị trường chứng khoán Việt Nam
từ nay đến năm 2015 và tầm nhìn năm 2020.......................................................70
3.2.1 Các giải pháp ở tầm vĩ mô .................................................................. 70
3.2.1.1 Luôn duy trì tình hình kinh tế - chính trị được ổn định và
bền vững............................................................................................................70
3.2.1.2 Đánh giá đúng vai trò của vốn FPI trong sự phát triển kinh
tế Việt Nam .......................................................................................................71
3.2.2 Các giải pháp cụ thể ............................................................................72
3.2.2.1 Ổn định tâm lý nhà đầu tư cá nhân trên thị trường
chứng khoán Việt Nam .......................................................................................72
Trang 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1 Khái niệm vốn đầu tư nước ngoài
Theo Luật Doanh Nghiệp Việt Nam năm 2005 thì ĐTNN được định nghĩa là việc
NĐTNN đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến
hành hoạt động đầu tư.
Trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, việc thu hút vốn ĐTNN (cả
vốn trực tiếp và vốn giáp tiếp) rõ ràng là đã, đang và sẽ trở thành một phần không
thể thiếu trong sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Tầm quan trọng của vốn
ĐTNN được thể hiện như sau:
- Vốn ĐTNN đã góp phần quan trọng bổ sung nguồn vốn đầu tư trong nước và trở
thành động lực, tạo ra cú hích cho tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế.
- Vốn ĐTNN cũng đã góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu, phát triển cơ sở hạ
tầng kỹ thuật cũng như hạ tầng xã hội, góp phần nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của người dân.
- Thông qua ĐTNN, nhiều công nghệ mới được nhập vào Việt Nam, nhất là trong
các lĩnh vực viễn thông, dầu khí, điện tử, tin học, sản xuất ôtô, sợi vải cao cấp...
Các NĐTNN cũng đã đem lại những mô hình quản lý tiến tiến cùng phương thức
kinh doanh hiện đại, điều này đã thúc đẩy các doanh nghiệp (DN) trong nước đổi
mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa
các DN, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Góp phần tạo và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.
1.2 Nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI)
1.2.1 Khái niệm
Nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (Foreign Portfolio Investment – FPI) là
của nền kinh tế xảy ra là không thể tránh khỏi. Vấn đề sẽ trở nên nghiêm trọng
hơn đối với các nước có TTTC mới hình thành và nền kinh tế còn trong giai đoạn
chuyển đổi như Việt Nam.
- Tính dễ đảo ngược: Đặc trưng này của vốn FPI thực sự gây tác động xấu đến
nền kinh tế, nó là hệ quả của hai đặc tính thanh khoản cao và bất ổn định. Do dễ
đảo ngược cho nên có thể chỉ trong khoảng thời gian ngắn, một lượng vốn FPI lớn
tháo lui và chuyển hướng đầu tư sang thị trường khác, để lại hậu quả nghiêm
trọng cho nền kinh tế. Kinh nghiệm khủng khoảng kinh tế tài chính của các nước
Châu Á vào cuối thập kỷ 90 của thế kỷ 20 đã cho thấy tác hại của sự đảo ngược
dòng vốn FPI khi nền kinh tế của các quốc gia này xuất hiện những khoảng trống,
Trang 3
hậu quả là nền kinh tế bong bóng nhanh chóng bị sụp đổ mà trong ngắn hạn khó
có thể khắc phục được.
Bảng 1.1. Ưu, nhược điểm của vốn FPI so với vốn FDI
Đầu tư gián tiếp nước ngoài
(FPI)
Mức
độ
quản
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Người sở hữu vốn không trực tiếp Chủ sở hữu vốn đầu tư đồng thời là
quản lý và điều hành các hoạt người trực tiếp quản lý và điều hành
động sử dụng vốn. Bên tiếp nhận hoạt động sử dụng.
đầu tư có quyền chủ động hoàn
toàn trong kinh doanh.
Lợi nhuận của NĐTNN là lợi nhuận
của dự án mà họ đầu tư vào. Vì NĐT
trực tiếp quản lý vốn và tự đưa ra chiến
lược đầu tư nên họ phải chịu trách
nhiệm hoàn toàn với lợi nhuận.
Rủi ro Chịu rủi ro thấp hơn nhờ chiến Chịu rủi ro cao và lâu dài khi thị
lược đa dạng hóa và được quản lý trường hay DN mình đầu tư có biến
đầu tư một cách chuyên nghiệp động xấu.
hơn.
Trang 4
Như vậy đầu tư gián tiếp có những lợi thế cho cả bên tiếp nhận đầu tư và bên chủ
đầu tư. Về phía tiếp nhận đầu tư, họ được hoàn toàn chủ động quản lý vốn kinh
doanh một cách tập trung. Vốn ĐTNN vào trái phiếu chính phủ được điều tiết cho
các ngành, lĩnh vực then chốt đã được xác định trong quá trình phát triển kinh tế,
tránh được hiện tượng đầu tư tràn lan, kém hiệu quả. Vốn ĐTNN vào trái phiếu,
CP của DN được sử dụng vào các mục đích phát triển công ty, không bị chi phối,
thôn tính bởi các chủ ĐTNN, các tập đoàn đa quốc gia như hình thức đầu tư trực
tiếp. Về phía NĐTNN, khi có sự cố trong kinh doanh xảy ra đối với một DN mà
họ tham gia đầu tư thì NĐTNN cũng ít bị thiệt hại vì vốn đầu tư được phân tán
trong vô số những CP, trái phiếu của các DN khác nhau.
Nhược điểm chủ yếu của vốn FPI là việc hạn chế khả năng thu hút vốn của từng
NĐTNN vì bị khống chế mức độ góp vốn tối đa và hạn chế khả năng tiếp thu kỹ
thuật công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của các NĐTNN. Đồng thời,
NĐTNN cũng phần nào không an tâm với hình thức đầu tư gián tiếp bởi họ không
được trực tiếp tham gia điều hành hoạt động kinh doanh của DN mà họ bỏ vốn
tính minh bạch cao do luật quy định các quỹ phải báo cáo thay đổi tài sản ròng
định kỳ, do vậy NĐT luôn biết được tình trạng các khoản đầu tư của mình.
Phân loại quỹ đầu tư:
• Căn cứ vào hàng hóa đầu tư: có thể chia thành 2 loại quỹ là quỹ đầu tư đa
dạng hóa CP thường và quỹ cân bằng:
Quỹ đầu tư đa dạng hóa CP thường: danh mục đầu tư của quỹ phần
lớn là CP thường. Quỹ phân tích thị trường kết hợp với mục tiêu của quỹ
để lập một danh mục đầu tư gồm các CP thượng hạng của các công ty hàng
đầu (blue-chips) và các CP tăng trưởng. Quỹ đầu tư CK Việt Nam (quỹ
VF1) của Công ty quản lý Quỹ đầu tư CK Việt Nam (VFM) chính là loại
này.
Quỹ cân bằng: Quỹ này duy trì tỉ lệ cân đối với tài sản của quỹ bằng
việc lập danh mục đầu tư hợp lý giữa trái phiếu, CP ưu đãi và CP thường,
vì vậy nó dung hoà tính chất mạo hiểm của CP và tính chất an toàn của trái
phiếu. Quỹ này thường có tỉ trọng đầu tư trái phiếu lớn hơn so với CP.
Hiện tại ở Việt Nam có Quỹ đầu tư cân bằng Prudential (PRUBF1) của
Công ty quản lý Quỹ đầu tư Prudential Việt Nam (PVFMC) là một trong
các quỹ thuộc dạng này.
• Căn cứ vào hình thức phát hành, có thể chia thành hai loại quỹ là quỹ đầu
tư dạng đóng và quỹ đầu tư dạng mở:
Quỹ đầu tư dạng đóng: thường chỉ tạo vốn qua một lần bán cho
công chúng với một số lượng nhất định, không được phát hành thêm để
huy động vốn và cũng không được mua lại các chứng chỉ quỹ đã phát hành.
Trang 6
của các NĐTNN sẽ có tác động mạnh mẽ đến TTTC, giúp cho TTTC minh bạch
và hoạt động hiệu quả hơn, xác lập giá trị thị trường của các CP niêm yết một
cách chuyên nghiệp, giảm thiểu những dao động phi thị trường và góp phần giải
quyết một cách cơ bản các mối quan hệ kinh tế (vốn, công nghệ, quản lý…).
Trang 7
- Theo khảo sát của Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) gần đây cho thấy, trong khoảng 10
năm trở lại đây, lợi nhuận từ vốn FPI thế giới tăng gấp 2 lần vốn FDI. Trong vòng
4 năm, đầu tư gián tiếp toàn cầu đã tăng 2 lần; nước có tỷ trọng đầu tư gián tiếp
lớn nhất là Mỹ chiếm 24,5%, tiếp đó là Anh chiếm 10%. Dòng vốn FPI đang trỗi
dậy mạnh mẽ sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997 và đang chuyển hướng
đầu tư sang các quốc gia đang phát triển có tiềm năng, nhằm hạn chế các rủi ro
đầu tư. Việt Nam đang nổi lên như một quốc gia có nhiều tiềm năng thu hút
ĐTNN. Bên cạnh vị trí địa lý thuận lợi, chính trị ổn định, tiềm năng tăng trưởng
kinh tế dài hạn, Việt Nam còn là một quốc gia có nhiều lợi thế so sánh hấp dẫn
NĐT như: nguồn lao động, thị trường, tài nguyên... Hơn nữa, với việc gia nhập
WTO, tham gia vào các diễn đàn kinh tế, Việt Nam ngày càng khẳng định vai trò,
vị trí và tầm quan trọng của mình trên bản đồ kinh tế khu vực và thế giới. Sự quan
tâm của khu vực và thế giới tới Việt Nam, cộng với sự thành công của các NĐT
hiện hữu tại đây sẽ mở ra những cơ hội lớn cho nước ta trong việc việc thu hút
vốn ĐTNN. Trong đó, nguồn vốn đầu tư gián tiếp (FPI) là một tiềm năng rất lớn
đối với thu hút vốn ĐTNN của Việt Nam. Với các yếu tố thuận lợi khách quan,
Việt Nam hoàn toàn có khả năng khai thác tiềm năng dòng chảy vốn FPI của thế
giới phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
- Tuy nhiên, dòng vốn FPI cũng tiềm ẩn những rủi ro hơn so với các kênh huy
động vốn từ nước ngoài khác. Do vậy, thúc đẩy thu hút FPI ổn định, sử dụng FPI
hiệu quả, tương xứng với tiềm năng, góp phần tạo động lực phát triển thị trường
vốn, nâng cao năng lực quản trị của nhà quản lý và nền kinh tế Việt Nam thời kỳ
nhân tố, như sự phát triển và độ mở cửa TTCK, sự tham gia trên thị trường của
các CP, trái phiếu do DN và chính phủ phát hành, cũng như các giấy tờ có giá
khác lưu thông trên TTTC; sự đa dạng và vận hành có hiệu quả của các định chế
tài chính trung gian (trước hết là các quỹ đầu tư CK, công ty đầu tư tài chính các
loại, các quỹ đầu tư đại chúng, quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ thành viên); sự phát
triển và chất lượng của hệ thống thông tin và dịch vụ CK, trong đó có các tổ chức
cung cấp dịch vụ tư vấn và dịch vụ định mức hệ số tín nhiệm DN và CK; đặc biệt,
dòng vốn FPI sẽ chảy mạnh vào trong nước theo mức tỷ lệ thuận và cấp số nhân
cùng với sự gia tăng quá trình CPH các doanh nghiệp nhà nước (DNNN), DN tư
nhân và DN có vốn ĐTNN đang hoạt động hiệu quả ở trong nước, cũng như cùng
với việc nới rộng tỷ lệ nắm giữ cổ phần của các NĐTNN trong các DN đó.
1.2.6 Tác động của việc thu hút vốn FPI
- Tác động tích cực
• Trực tiếp làm tăng tổng vốn đầu tư gián tiếp và gián tiếp làm tăng tổng vốn
đầu tư trực tiếp của xã hội: dòng vốn FPI khi đổ vào Việt Nam sẽ trực tiếp làm
tăng lượng vốn trên thị trường trong nước. Ngoài ra, khi FPI tăng sẽ làm phát sinh
hệ quả tích cực là gia tăng dây chuyền đến dòng vốn FPI trong nước; bởi khi đó,
các NĐT trong nước sẽ nhìn gương các NĐT gián tiếp nước ngoài để tăng động
Trang 9
lực bỏ vốn đầu tư gián tiếp của mình; kết quả là tổng đầu tư gián tiếp xã hội sẽ
tăng lên. Hơn nữa, FPI gia tăng sẽ là một đảm bảo và tạo động lực mới hấp dẫn
hơn cho các NĐT khác mạnh dạn thông qua các quyết định đầu tư trực tiếp mới
của mình, kết quả là gián tiếp góp phần làm tăng đầu tư trực tiếp xã hội từ phía
các NĐT cả trong nước lẫn nước ngoài.
• Thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính nội địa: dòng vốn FPI khi đổ
vào Việt Nam sẽ góp phần tích cực vào phát triển TTTC nói riêng, hoàn thiện các
thể chế và cơ chế thị trường nói chung. Việc gia tăng và phát triển bộ phận thị
thu nhập, mức sống của đông đảo các NĐT là người dân, tùy theo lượng vốn và
kỹ năng đầu tư CK mà họ có.
• Thúc đẩy cải cách thể chế và nâng cao tính kỷ luật đối với các chính sách
của chính phủ: sự gia tăng dòng vốn FPI vào Việt Nam sẽ góp phần nâng cao
năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước theo các nguyên tắc và yêu cầu của nền
kinh tế thị trường, của hội nhập kinh tế quốc tế; đồng thời cũng đặt ra những yêu
cầu mới và tạo ra các công cụ, khả năng mới cho quản lý nhà nước nói chung và
quản lý, quản trị DN nói riêng. Cụ thể là các DN, nhất là các DN niêm yết trên
TTCK sẽ phải nghiêm túc và hiệu quả hơn trong việc phát hành các báo cáo tài
chính và minh bạch hóa, cập nhật hóa thông tin của mình. Hơn nữa, về nguyên
tắc, các NĐT chỉ lựa chọn đầu tư vào CK của các DN đáng tin cậy, đang và sẽ có
triển vọng phát triển tốt trong tương lai; điều này sẽ gián tiếp tạo ra quá trình chọn
lọc DN, giúp các DN hoạt động khách quan và phù hợp với cơ chế thị trường hơn.
Hệ thống luật pháp, cũng như các cơ quan, bộ phận và cá nhân trong hệ thống
quản lý nhà nước liên quan đến TTTC, nhất là đến đầu tư gián tiếp nước ngoài sẽ
phải được hoàn thiện, kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động hơn theo yêu cầu,
đặc điểm của thị trường này, cũng như theo các cam kết hội nhập quốc tế. Đồng
thời, thông qua tác động vào TTTC, nhà nước sẽ đa dạng hóa các công cụ và thực
hiện hiệu quả việc quản lý của mình theo các mục tiêu lựa chọn thích hợp. Trên
cơ sở đó, năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước đối với nền kinh tế nói chung,
TTTC nói riêng sẽ được hoàn thiện hơn.
- Tác động tiêu cực
• Làm tăng độ nhạy cảm và bất ổn về nền kinh tế có nhân tố nước ngoài,
nhất là nguy cơ về sự phát triển nóng (bong bóng) của nền kinh tế: khác với FDI
là nguồn vốn đầu tư lâu dài chủ yếu dưới dạng vật chất (xây dựng nhà máy, mua
sắm thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu dùng cho sản xuất), khó chuyển đổi hoặc
thanh khoản, FPI được thực hiện dưới dạng đầu tư tài chính thuần túy với các CK
có thể chuyển đổi và mang tính thanh khoản cao trên TTTC, nên các NĐT gián
tiếp nước ngoài dễ dàng và nhanh chóng mở rộng hoặc thu hẹp, thậm chí đột ngột
ban đầu của DN và cả quốc gia tiếp nhận.
• Giảm tính độc lập trong chính sách tiền tệ của quốc gia tiếp nhận vốn:
lượng vốn FPI đổ vào một quốc gia nhanh có thể khiến cho đồng tiền nội địa tăng
giá nếu sự điều chỉnh cung tiền của ngân hàng trưng ương không kịp thời và hợp
lý. Nội tệ tăng giá làm giảm sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu, trong khi đó lại
nâng khả năng cạnh tranh của hàng ngoại nhập. Kết quả là tài khoản vãng lai,
hạng mục quan trọng nhất trong cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia rơi vào
tình trạng thâm hụt.
1.3 Kiểm soát vốn FPI
Kiểm soát vốn chính là thực hiện các biện pháp can thiệp của chính phủ dưới
nhiều hình thức khác nhau để tác động hay hạn chế lên dòng vốn nước ngoài chảy
vào và ra khỏi một quốc gia để nhằm đạt mục tiêu nhất định của chính phủ. Như
vậy, kiểm soát vốn là một chính sách mà chính phủ một quốc gia sử dụng để điều
Trang 12
chỉnh, định hướng dòng vốn vào và dòng vốn ra ở quốc gia mình, cũng như để
kiểm soát dòng tiền tệ.
Mục tiêu của kiểm soát vốn:
- Kiểm soát vốn nhằm điều hòa những mâu thuẫn về mục tiêu chính sách, xảy ra
khi cố định tỷ giá hối đoái hoặc quản lý quá chặt tỷ giá hối đoái.
- Kiểm soát vốn nhằm đảm bảo an ninh tài chính quốc gia, giữ vững sự ổn định về
tài chính tiền tệ khi đối phó với dòng vốn ngày càng gia tăng, cụ thể là đối phó với
2 rủi ro lớn:
• Hậu quả lạm phát, phát triển nóng do dòng vốn đổ vào ồ ạt.
• Sự đảo ngược dòng vốn dẫn đến khủng hoảng nền kinh tế.
1.3.1 Các hình thức kiểm soát vốn
Nhìn chung, kiểm soát vốn có thể được thực hiện dưới 2 hình thức: kiểm soát vốn
trực tiếp (kiểm soát hành chính) và kiểm soát vốn gián tiếp (kiểm soát vốn dựa