LUN VĂN THC S KINH T - LÝ ANH NGHA.pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÝ ANH NGHĨA
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP
DỊCH VỤ THỬ NGHIỆM SẢN PHẨM CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY, DA GIÀY
TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh- Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÝ ANH NGHĨA
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP
DỊCH VỤ THỬ NGHIỆM SẢN PHẨM CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY, DA GIÀY
TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 60340121
1.1.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. ............................................................................................ 1
1.2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. ...................................................................................... 2
1.3.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. ................................................................ 3
1.4.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ............................................................................... 3
1.5.
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. ..................... 4
1.6.
TÍNH MỚI VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI. ..................................................................... 6
1.7.
KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI. .......................................................................................... 6
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. ........................ 8
2.1.
2.3.1.1. Tiêu chuẩn CPSIA của Mỹ ................................................................. 29
2.3.1.2. Quy định về chất cấm phthalate của chính phủ Thổ Nhĩ Kỳ dành cho
hàng giày dép. ................................................................................................... 30
2.3.1.3. Thử nghiệm Danh mục hóa chất có nguy cơ cao (SVHC) theo quy
định của EU về đăng ký, đánh giá, cấp phép và hạn chế sử dụng hóa chất
(REACH) .......................................................................................................... 31
2.3.2 Thử nghiêm theo tiêu chuẩn nhập khẩu hàng nhập khẩu của chính phủ Việt
Nam. 32
2.3.3 Thử nghiệm theo tiêu chuẩn nội bộ của các công ty trên thế giới khi doanh
nghiệp tại Việt Nam cung cấp hàng gia công hoặc nguyên vật liệu theo yêu cầu
của họ. ..................................................................................................................... 33
2.3.4 Thử nghiệm theo các tiêu chuẩn do các doanh nghiệm dệt may, da giày lựa
chon. 34
2.4.
ĐỀ XUẤT GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ THỬ NGHIỆM SẢN PHẨM CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP DỆT MAY, DA GIÀY TẠI VIỆT NAM. .................................................... 34
2.4.1 Giá cả ............................................................................................................ 36
2.4.2 Trình độ kỹ thuật: .......................................................................................... 37
2.4.3 Uy tín thương hiệu của công ty cung cấp dịch vụ thử nghiệm ...................... 38
2.4.4 Thời gian thử nhiệm ...................................................................................... 39
2.4.5 Quy trình phối hợp giữa doanh nghiệp dệt may, da giày và công ty cung cấp
dịch vụ thử nghiệm. ................................................................................................. 40
2.4.6 Dịch vụ khách hàng ....................................................................................... 41
2.4.7 Mô hình nghiên cứu....................................................................................... 42
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ. ...................................................................... 63
4.3.1 Phân tích nhân tố thang đo biến độc lập ...................................................... 63
4.3.2 Phân tích nhân tố các thang đo đo lường biến phụ thuộc ............................ 69
4.4.
HIỆU CHỈNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................... 70
4.5.
PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN .................................................................................. 70
4.6.
PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH BỘI................................................................ 71
4.6.1 Kết quả hồi quy ............................................................................................. 72
4.6.2 Kiểm tra các giả định của mô hình hồi quy .................................................. 73
4.6.2.1. Kiểm tra đa cộng tuyến ....................................................................... 73
4.6.2.2. Kiểm tra phương sai của phần dư không đổi ...................................... 74
4.6.2.3. Kiểm tra phần dư có phân phối chuẩn ................................................ 75
4.6.2.4. Kiểm tra tính độc lập của sai số .......................................................... 77
4.6.3 Kiểm định các giả thuyết của mô hình và thảo luận các kết quả .................. 77
4.7.
THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN ĐỊNH LƯỢNG TRONG MÔ HÌNH .............................. 81
4.7.1 Giá cả cảm nhận ........................................................................................... 81
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 99
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Giá trị xuất khẩu hàng dệt may, da giày của Việt Nam giai đoạn 2012-2015
(ĐVT: 1.000 USD) ........................................................................................................... 1
Bảng 2.1: Khung phân tích mạng lưới mua hàng theo tình huống mua hàng của
Robinson, Faris &Wind (1967) ...................................................................................... 14
Bảng 2.2: Phân biệt các đặc tính của tình huống mua hàng (Robinson, Faris & Wind,
1967)............................................................................................................................... 15
Bảng 2.3: Các đặc trưng của trung tâm mua hàng Johnson & Bonoma (1981) ........... 17
Bảng 2.4: Các thành viên và vai trò của họ trong trung tâm mua hàng. (Bonoma, 1982)
........................................................................................................................................ 18
Bảng 2.5: Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình mua hàng và trung tâm mua
hàng (Sheth, 1973) ......................................................................................................... 20
Bảng 2.6: 23 tiêu chuẩn đánh giá của Dickson (1966) ................................................. 24
Bảng 2.7: Kết quả nghiên cứu của Arzu Tektas và Aycan Aytekin (2011). ................. 27
Bảng 2.8: Các biến quan sát trong nghiên cứu của Bill Donalson (1994) .................... 28
Bảng 2.9: Thang đo đề xuất và nguồn tham khảo cho đề tài ........................................ 35
Bảng 3.1: Thang đo nháp đề xuất.................................................................................. 45
Bảng 3.2: Thang đo chính thức ..................................................................................... 50
Bảng 3.3: Thang đo Likert 5 mức độ ............................................................................ 53
Bảng 4.1:Thông tin mẫu nghiên cứu ............................................................................. 60
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha của tất cả các thang đo ...................... 61
Bảng 4.3: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố lần 1 .................................................... 64
Bảng 4.4: Bảng ma trận xoay nhân tố ........................................................................... 65
Bảng 4.5: Bảng xoay các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ........................ 67
Bảng 4.6: Kết quả EFA quyết định lựa chọn ................................................................ 69
Bảng 4.7: Ma trận tương quan giữa các yếu tố ............................................................. 71
Ngày nay, trên thế giới xu hướng bảo hộ thị trường trong nước bằng các rào
cảng kỹ thuật ngày càng có xu hướng gia tăng, các tiêu chuẩn bảo vể sức khỏe người
tiêu dùng ngày càng được chú trọng trong tất cả các ngành hàng, trong đó có ngành dệt
may, da giày. Ngành này lại là ngành xuất khẩu chủ lực của nước ta và giá trị xuất
khẩu của hàng dệt may da giày cao và ngày càng tăng trong những năm gần đây:
Bảng 1.1: Giá trị xuất khẩu hàng dệt may, da giày của Việt Nam giai đoạn 20122015 (ĐVT: 1.000 USD)
Phân loại
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Xơ, sợi dệt các loại
1.843.725
2.150.199
2.548.719
2.549.396
Hàng dệt, may sẵn
14.416.160
Tổng giá trị XK của
hàng dệt may, da
giày
34.077.470
39.128.535
Nguồn: Tổng cục thống kê
Thị trường xuất khẩu chính là Mỹ, EU, Nhật Bản,.. thị trường khó tính với các
rào cản kỹ thuật khắt khe nhằm bảo vệ người tiêu dùng trước những chất độc hại do
sản phẩm nhập khẩu gây ra. Thị trường Mỹ với tiêu chuẩn CPSIA quy định cho hàng
trẻ em tiêu thụ trên thị trường, EU với các quy định REACH,…
2
Các nhãn hàng thời trang nổi tiếng luôn chú trọng bảo vệ ngừơi tiêu dùng và
xây dựng thương hiệu bằng hệ thống quản lý chất lượng nghiêm ngặt ví dụ như Esprit,
Primark, Adidas, Puma, Nike…. Các nhà máy dệt may, da giày muốn trở thành nhà
cung cấp cho các thương hiệu này thì nguyên vật liệu và thành phẩm phải đạt tiêu
chuẩn thử nghiệm về vật lý và hóa học của họ đưa ra và được chứng nhận bởi một công
ty thử nghiệm. Danh sách các công ty thử nghiêm thường được các thương hiệu, nhãn
hiệu thời trang nêu rõ trong hợp đồng gia công.
Các doanh nghiệp dệt may, da giày phải chọn một công ty thử nghiệm độc lập
để thử nghiệm sản phẩm khi sản phẩm của họ xuất khẩu theo tiêu chuẩn của thị trừơng
nhất định hoặc sản phẩm đó đựơc gia công cho các thương hiệu thời trang quốc tế.
Nhận thấy rằng việc lựa chọn một công ty thử nghiệm như TUV SUD, SGS,
Quatest 3, TUV Rheinland, Intertek, Bureau Veritas,…. Để tiến hành thử nghiệm cho
sản phẩm đang là một việc luôn được xem xét kỹ lưỡng tại các doanh nghiệp dệt may,
da giày. Vì vậy tác giả quyết định nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh
Thời gian: công việc điều tra thu thập thông tin được thực hiện trong giai đoạn
từ tháng 6 – 10/2016.
1.4.
Phương pháp nghiên cứu.
Trên căn bản của phương pháp luận suy diễn, các phương pháp được áp dụng để
thực hiện đề tài này bao gồm:
Phương pháp thu thập thông tin: thông tin thứ cấp được tổng hợp từ các cơ quan
thống kê và thông tin sơ cấp được thực hiên bằng khảo sát qua bảng câu hỏi.
Phương pháp xử lý thông tin: theo phương pháp thống kê mô tả, kiểm định độ
tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám
EFA và phân tích tương quan, hồi qui…
4
Có sự kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Chi tiết
được trình bày ở chương 3 của luận văn này.
Công cụ xử lý thông tin: phần mềm SPSS 20.0
1.5.
Tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài.
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về yếu tố quyết định hành vi mua hàng của tổ
chức, trong đó có một số nghiên cứu đáng chú ý như nghiên cứu của Webster và Wind
(1972), nghiên cứu của G. W. Dickson (1966), nghiên cứu của Bill Donaldson (1994),
nghiên cứu của A. Tektas và A. Aytekin (2011). Cụ thể:
Nghiên cứu Frederick E. Webster, Jr. và Yoram Wind (1972) với tiêu đề : “Mô
hình tổng quát về hành vi mua hàng của tổ chức” (A General Model for Understanding
Nghiên cứu của A. Tektas and A. Aytekin (2011) với tiêu đề: “Lựa chọn nhà
cung cấp trong môi trường quốc tế: Trường hợp so sánh giữa các công ty của Thổ Nhỉ
Kỳ và Úc” (Supplier selection in the international environment: a comparative case of
a Turkish and an Australian company), tác giả đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
tiêu chuẩn mua hàng có tính đến các yếu tố toàn cầu. Cụ thể các tiêu chuẩn chính mà
tác giả nghiên cứu bao gồm: giao hàng, điều kiện tài chính, các yếu tố toàn cầu, các
mối quan tâm về môi trường và chất lượng của nhà cung cấp, và tiêu chuẩn hồ sơ của
nhà cung cấp. Tác giả đã sử dụng các tiêu chuẩn trên để kiểm chứng bằng phương pháp
định lượng cho các doanh nghiệp và so sánh ở 2 quốc gia là Thổ Nhĩ Kỳ và Úc.
Tại Việt Nam, có một số nghiên cứu cũng dựa trên cơ sở lý thuyết và mô hình
của G. W. Dickson (1966) để tiến hành nghiên cứu trên một số ngành cụ thể. Ví dụ như
nghiên cứu “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp
nguyên phụ liệu của các công ty may mặc tại thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả
Nguyễn Bảo Quỳnh (2013) và nghiên cứu của Lê Văn Nhân (2016) với tiêu đề “Phân
6
tích các nhân tố tác động đến quyết định mua của tổ chức-Một nghiên cứu đối với sản
phẩm hệ thống chữa cháy FM200 của công ty Kidde”.
1.6.
Tính mới và ý nghĩa của đề tài.
Mặc dù đã tìm kiếm nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước, tuy nhiên tác giả
nhận thấy việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của tổ chức
ở Việt Nam tương đối ít và nhận thấy chưa có nghiên cứu nào liên quan đến yếu tố
quyết định lựa chọn công ty cung cấp dịch vụ thử nghiệm sản phẩm dệt may, da giày
tại Việt Nam.
Nghiên cứu này sẽ xác định các yếu tố và mức độ tác động của các yếu tố đó
Cơ sở lý thuyết về quyết định mua dịch vụ thử nghiệm sản phẩm của doanh
nghiệp.
2.1.1 Các khái niệm.
2.1.1.1.
Dịch vụ thử nghiệm cho sản phẩm dệt may, da giày.
Dịch vụ
Từ điển trực tuyến (www.dictionary.com), định nghĩa “dịch vụ là một hành động thực
hiện một trách nhiệm hay một công việc của một đối tượng cho một đối tượng khác”.
Theo Zeithaml và cộng sự (1996), định nghĩa dịch vụ là một ngành kinh tế mà kết quả
hoạt động sản xuất không đem lại sản phẩm vật chất hữu hình, nhưng đem lại lợi ích có giá trị
kinh tế, quá trình sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời và không có khả năng dự trữ.
Theo Bùi Thanh Tráng và Nguyễn Đông Phong (2014), các định nghĩa dịch vụ là sản
phẩm của lao động, không tồn tại dưới dạng vật thể, quá trình sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng
thời, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng. Khái niệm dịch vụ sẽ được phát triễn liên
tục theo thời gian.
Kotler (2013), phân biệt 4 hình thức cung cấp của hàng hóa, thay đỗi từ một hàng hóa
thuần túy đến một dịch vụ thuần túy:
Một hàng hóa hữu hình thuần túy.
Một hàng hóa hữu hình có kèm thêm dịch vụ.
Một dịch vụ chính yếu kèm theo những hàng hóa hay dịch vụ thứ yếu khác.
Một dịch vụ thuần túy.
Theo sách Quản trị dịch vụ của Bùi Thanh Tráng và Nguyễn Đông Phong (2014), dịch vụ bao
gồm 4 đặc điểm chính bao gồm:
Vô hình
Không đồng nhất
Không thể tách rời
Không thể dự trữ
10
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo thỏa ước thừa nhận lẫn nhau MRA (Mutual
Recognition Arrangements) với các tổ chức:
Tổ chức Hợp tác Công nhận phòng thí nghiệm Châu Á – Thái Bình
Dương (APLAC)
Tổ chức hợp tác Công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế (ILAC)
Do đó, tất cả các công ty cung cấp dịch vụ thử nghiệm cho hàng dệt may, da
giày tại Việt Nam đều có phòng thí nghiệm đáp ứng yêu cầu của VILAS.
Quy trình thử nghiệm
Tại Việt Nam, với kinh nghiệm làm việc trong ngành, tác giả mạnh dạn khái
quát quy trình thử nghiệm chung cho sản phẩm dệt may, da giày được tiến hành như
sau:
Bước 1: Công ty dệt may, da giày gửi thông tin cần thử nghiệm đến công ty thử
nghiệm. Việc này có thể tiến hành bằng các hình thức giao tiếp thông thường
như email, điện thoại,…
Bước 2: Công ty thử nghiêm cho nhân viên hoặc sử dụng dịch vụ đến lấy mẫu
thử nghiệm tại công ty dệt may, da giày. Tuy nhiên công ty dệt may, da giày có
thể gửi mẫu trực tiếp đến công ty thử nghiệm. Ngoài ra, sẽ kèm theo phiếu
thông tin yêu cầu thử nghiệm, phiếu này bao gồm thông tin của công ty dệt may,
da giày; thông tin của mẫu và thông tin về yêu cầu thử nghiệm như tên thử
nghiệm, phương pháp thử nghiệm và tiêu chuẩn so sánh,…. Phiếu thông tin có
thể gửi kèm với mẫu thử nghiệm hoặc gửi bằng email. Thông thường, phiếu
thông tin được quy định theo mẫu của công ty thử nghiệm.
Bước 3: Công ty thử nghiệm khi nhận được mẫu thử nghiệm và phiếu thông tin
yêu cầu thử nghiệm sẽ tiến hành làm báo giá chính thức hoặc hóa đơn nháp theo
thông tin đã nhận được và gửi cho công ty dệt may, da giày để xác nhận.
11
Rất nhiều nhà nghiên cứu đã nhấn mạnh tầm quan trọng của mô hình quy trình
mua hàng (Robinson và cộng sự, 1967; Sheth, 1973; Webster, 1965; Wind & Thomas,
1980) và rất nhiều mô hình mô hình mua hàng được thiết lập (ví dụ như Webster,
1965; Robinson và cộng sự, 1967, Sheth, Ozanne & Churchill, 1971; Wind, 1978;
Wind & Thomas, 1980;…)
Theo Kauffman (1996) các mô hình đều công nhận một số bước nền tảng có liên
quan như xác định vấn đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá, và bước quyết định chính thức.
Các bước này có xuất hiện cùng nhau hoặc riêng rẻ mặc dù trong các cấp bậc có thể
khác nhau.
Mô hình đầu tiên được Kauffland (1996) đề cập là của là mô hình của Webster
từ năm 1965. Mô hình này còn đơn giản, nhưng nó đặt một nền tảng quan trọng đề hợp
lý hóa mô hình quy trình mua hàng.
Năm 1967, Robinson, Faris và Wind đã công bố nghiên cứu mô hình quy trình
mua hàng của tổ chức, kết hợp gọi là “mạng lưới mua”. Họ đã sử dụng các nghiên cứu
đã có và chứng minh cho một khái niệm mới gọi là “mạng lưới mua”.
Hai nghiên cứu này đã đặt nền tảng cho việc nghiên cứu hành vi mua hàng của
tổ chức, dựa trên đó hàng trăm các nghiên cứu mở rộng và kiểm chứng hai mô hình
này được xuất bản.
Mô hình của Webster (1965).
Webster (1965) đã đưa ra mô hình mua hàng của tổ chức sau khi phỏng vấn 135
cá nhận từ 75 công ty. Mô hình bao gồm bốn bước như sau:
13
Xác định
vấn đề
Trách