Một số giải pháp hạn chế hành vi tham nhũng, có ý làm tái quy định của cán bộ nhân viên trong hệ thống ngân hàng thương mại tại TPHCM - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------

PHẠM QUỐC KỲ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ HÀNH VI THAM NHŨNG, CỐ Ý
LÀM TRÁI QUY ĐỊNH CỦA CÁN BỘ NHÂN VIÊN TRONG HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------

PHẠM QUỐC KỲ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ HÀNH VI THAM NHŨNG, CỐ Ý
LÀM TRÁI QUY ĐỊNH CỦA CÁN BỘ NHÂN VIÊN TRONG HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số:

60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

mại.. ..................................................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong ngân
hàng thương mại............................................................................................... 3
1.1.2. Một số đặc trưng cơ bản của hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định
trong ngân hàng thương mại. ............................................................................ 6
1.1.3. Các loại hành vi tham nhũng, cố ý làm trái phổ biến trong ngân hàng
thương mại. ...................................................................................................... 7
1.2. Một số nghiên cứu về tham nhũng, cố ý làm trái quy định ngân hàng của một
số tác giả trên thế giới. ......................................................................................... 8
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong
ngân hàng. ......................................................................................................... 10
1.3.1. Nhóm nhân tố khách quan. ................................................................... 10
1.3.1.1. Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước. ............. 10
1.3.1.2. Môi trường pháp lý. ....................................................................... 10
1.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan ....................................................................... 11
1.3.2.1. Công tác quản lý, kiểm tra kiểm soát nội bộ................................... 11
1.3.2.2. Mức độ chủ động của đơn vị kinh doanh. ...................................... 12


1.3.2.3. Chế độ đãi ngộ nhân viên của ngân hàng. ...................................... 12
1.4. Mô hình lý thuyết về tham nhũng, cố ý làm trái trong ngân hàng và các giả
thuyết. ................................................................................................................ 13
1.4.1. Mô hình nghiên cứu. ............................................................................ 13
1.4.2. Các giả thuyết nghiên cứu. ................................................................... 14
1.5. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới trong việc hạn chế tham
nhũng, cố ý làm trái quy định và bài học cho Việt Nam. .................................... 15
1.5.1. Kinh nghiệm phòng, chống tham nhũng, cố ý làm trái quy định của một
số quốc gia trên thế giới. ................................................................................ 15
1.5.1.1. Singapore....................................................................................... 15
1.5.1.2. Hàn Quốc. ..................................................................................... 16

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ THAM NHŨNG, CỐ Ý LÀM
TRÁI QUY ĐỊNH CỦA CÁN BỘ NHÂN VIÊN TRONG HỆ THỐNG NHTM TẠI
TP.HỒ CHÍ MINH ................................................................................................ 59
3.1. Định hướng chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng tiêu cực đến năm
2020 theo nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 12/05/2009 của chính phủ. ................. 59
3.1.1. Quan điểm về phòng chống tham nhũng............................................... 59
3.1.2. Mục tiêu phòng chống tham nhũng. ..................................................... 59
3.1.3. Một số nhóm giải pháp tổng quát. ........................................................ 61
3.2. Một số giải pháp hạn chế tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong hệ thống
NHTM ở TP. Hồ Chí Minh ................................................................................ 61
3.2.1. Giải pháp từ nội tại hệ thống ngân hàng thương mại. ........................... 61
3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ.......................................................................... 65
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Viết tắt

Tên đầy đủ tiếng Việt

Tên đầy đủ tiếng Anh

ACB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

Asia Commercial Bank


Bank for Investment and
Development of Vietnam
Military Bank
The Vietnam Development
Bank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam

ATM

Máy rút tiền tự động

SPSS

Phần mềm phân tích dữ liệu thống kê

EFA

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá

Exploratory Factor Analysis

KMO

Kiểm định xem xét sự thích hợp của EFA

Kaiser-Meyer-Olkin

MLR

Thành phố Hồ Chí Minh

Transparency International


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. So sánh hành vi cố ý làm trái quy định nhà nước và hành vi tham nhũng. 4
Bảng 2.1. Chỉ số tham nhũng của Việt Nam qua các năm ...................................... 24
Bảng 2.2. Các vụ đại án tham nhũng, cố ý làm trái quy định ngân hàng giai đoạn
2011 - 2014 ........................................................................................................... 27
Bảng 2.3. Cronbach’s alpha của thang đo môi trường pháp lý ............................... 44
Bảng 2.4. Cronbach’s alpha của Công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát nội bộ ....... 45
Bảng 2.5. Cronbach’s alpha của thang đo Mức độ chủ động của đơn vị kinh doanh
.............................................................................................................................. 46
Bảng 2.6. Cronbach’s Alpha của thang đo Chế độ đãi ngộ nhân viên .................... 47
Bảng 2.7. Cronbach’s alpha của thang đo hành vi tham nhũng, cố ý làm trái ......... 47
Bảng 2.8. Độ tin cậy Cronbach’s alpha của các thang đo trong mô hình ................ 48
Bảng 2.9. Kiểm định KMO và Bartlett cho hành vi tham nhũng, cố ý làm trái....... 48
Bảng 2.10. Tổng phương sai trích thang đo hành vi tham nhũng, cố ý làm trái ...... 49
Bảng 2.11. Bảng trọng số nhân tố của thang đo Tham nhũng trong ngân hàng....... 49
Bảng 2.12. Kiểm định KMO và Bartlett cho phân tích EFA các biến quan sát còn lại
của thang đo (các biến quan sát còn lại đo lường cho các biến độc lập của mô hình)
.............................................................................................................................. 50
Bảng 2.13. Tổng phương sai trích của phân tích EFA cho các biến quan sát của các
biến độc lập ........................................................................................................... 51
Bảng 2.14. Bảng trọng số nhân tố của các biến quan sát ........................................ 52
Bảng 2.15. Tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu ........................... 53
Bảng 2.16. Bảng kiểm định sự phù hợp của mô hình ở tập mẫu khảo sát. .............. 55
Bảng 2.17. Bảng kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy với tổng thể ............. 55
Bảng 2.18. Bảng hệ số nhân tố và hệ số phóng đại phương sai .............................. 56

ý làm trái quy định trong hệ thống ngân hàng để đưa ra các giải pháp khắc phục là
hết sức cấn thiết. Tuy nhiên trên thực tế, theo tìm hiểu của tác giả ở Việt Nam hiện
nay số lượng các đề tài nghiên cứu về vấn đề này đang tương đối ít. Do đó, tác giả
quyết định chọn đề tài "Một số giải pháp hạn chế hành vi tham nhũng, cố ý làm trái
quy định của cán bộ nhân viên trong hệ thống ngân hàng thương mại tại TP. Hồ Chí
Minh" để làm đề tài nghiên cứu với mong muốn đóng góp một số quan điểm cũng
như giải pháp cho vấn đề tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong hệ thống ngân
hàng thương mại tại TP. Hồ Chí Minh nói riêng và hệ thống ngân hàng thương mại
Việt Nam nói chung.
2.

Mục tiêu nghiên cứu.
Đánh giá thực trạng tham nhũng, cố ý làm trái quy định đang diễn ra trong hệ

thống ngân hàng thương mại ở TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2011 – 2014.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các hành vi tham nhũng, cố ý làm trái
quy định trong trong hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Đưa ra một số giải pháp hạn chế tham nhũng, cố ý làm trái quy định cho hệ
thống ngân hàng thương mại tại TP. Hồ Chí Minh.
3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu mà tác giả xác định là các hành vi tham nhũng, cố ý

làm trái quy định trong hệ thống ngân hàng thương mại và các nhân tố ảnh hưởng
đến các hành vi này.


2


1.1.

Cơ sở lý luận về tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong ngân hàng
thương mại.

1.1.1. Khái niệm về hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong ngân hàng
thương mại.
Một nhận thức chung về hành vi tham nhũng, cố ý làm trái được đa số thừa
nhận, đó là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử, gắn liền với sự ra đời và tồn tại
của nhà nước. Hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định hiện hữu ở tất cả các
quốc gia, không phân biệt chế độ chính trị, giàu nghèo, phát triển hay đang phát
triển hoặc kém phát triển. Hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định nảy sinh, tồn
tại và hoành hành do sự hư hỏng, biến chất không chỉ của những người có chức
quyền mà còn của cả những người được giao thực hiện những công vụ bình thường
đã làm biến dạng quyền hạn và công vụ được giao phó. Nói cách khác, quyền hạn
hay công vụ trao cho họ đáng lý ra phải được thực hiện vì lợi ích chung của cả tổ
chức thì lại bị lạm dụng vào mục đích trục lợi cho riêng cá nhân.
Theo Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2010), tham nhũng là lợi dụng quyền
hành để nhũng nhiễu nhân dân lấy của. Tài liệu hướng dẫn của Liên hợp quốc về
cuộc đấu tranh quốc tế chống tham nhũng (1969) định nghĩa tham nhũng trong một
phạm vi hẹp, đó là sự lợi dụng quyền lực nhà nước để trục lợi riêng... Theo nghĩa
hẹp và là khái niệm được luật phòng chống tham nhũng Việt Nam (2005) quy định,
tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền
hạn đó vì vụ lợi. Mặc dù được thể hiện theo những cách khác nhau song tham
nhũng được hiểu khá thống nhất trong văn hoá pháp lý ở các nước trên thế giới, đó
là việc lợi dụng vị trí, quyền hạn thực hiện hành vi trái pháp luật nhằm trục lợi cá
nhân hay nói một cách khác tham nhũng là việc sử dụng hoặc chiếm đoạt bất hợp
pháp công quyền hay nguồn lực tập thể.
Về tội cố ý làm trái quy định, theo quy định tại điều 165 bộ luật hình sự năm
1999 quy định tội cố ý làm trái quy định của nhà nước về quản lý kinh tế như sau:

Về khách thể của hành vi
Ở hành vi này, đối tượng tác động của Khách thể của hành vi này bao gồm:
chủ thể là các quan hệ, chính sách quản + Quan hệ sở hữu
lý kinh tế của nhà nước.

+ Hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ
chức trong lĩnh vực quản lý tài sản nói
chung và quản lý tài chính, kinh tế nói


5

riêng.
Về thủ đoạn hành vi
Chủ yếu là lợi dụng chức vụ, quyền hạn Thủ đoạn chủ yếu là lợi dụng chức vụ,
cố ý làm trái với quy định của nhà nước, quyền hạn chiếm đoạt tài sản do mình
đôi khi còn vượt quá quy định quyền hạn trực tiếp quản lý.
mà nhà nước cho phép để làm trái.

Về hình phạt
Cơ bản là nhẹ hơn tội tham ô, tham Về cơ bản là nặng hơn tội cố ý làm trái
nhũng.

quy định nhà nước về quản lý kinh tế.
Một số điểm giống nhau

-

Về chủ thể thực hiện hành vi:


hành vi phải là người có chức vụ, quyền hạn hoặc được giao nhiệm vụ. Người có
chức vụ quyền hạn ở đây được hiểu là những người có nghiệp vụ chuyên môn, am
hiểu và được giao thực hiện một hoặc một số khâu quy trình nghiệp vụ của ngân
hàng. Người có chức vụ, quyền hạn bao gồm: cán bộ, nhân viên, chuyên viên và
lãnh đạo các ngân hàng.
Thứ hai, chủ thể tham nhũng, cố ý làm trái lợi dụng chức vụ, quyền hạn được
giao.
“Lợi dụng chức vụ, quyền hạn” để vụ lợi là đặc trưng thứ hai của hành vi
tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong ngân hàng nói riêng và hành vi tham
nhũng, cố ý làm trái quy định nói chung. Khi thực hiện hành vi tham nhũng, cố ý
làm trái quy định trong ngân hàng, chủ thể tham nhũng, cố ý làm trái phải sử dụng
“chức vụ, quyền hạn của mình” như một phương tiện để mang lại lợi ích cho mình,
cho gia đình mình, cho người khác, hoặc cho tổ chức khác. Đây là yếu tố cơ bản để
xác định hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định. Những cán bộ ngân hàng có
chức vụ, quyền hạn nhưng không lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó thì không thể có
hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định. Mặt khác, không phải mọi hành vi của
các cán bộ ngân hàng có chức vụ, quyền hạn mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó
đều được coi là hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định. Ở đây có sự giao thoa
giữa hành vi này với các hành vi tội phạm khác, do vậy cần lưu ý khi phân biệt hành
vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định với các hành vi vi phạm pháp luật khác.
Thứ ba, mục đích của hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định là vụ lợi.
Hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định nói chung và hành vi tham
nhũng, cố ý làm trái quy định trong ngành ngân hàng nói riêng là những hành vi cố


7

ý. Mục đích của hành vi này là vụ lợi. Nếu chủ thể thực hiện hành vi gây tác hại cho
hệ thống ngân hàng nhưng không cố ý thì hành vi đó không được cho là hành vi
tham nhũng, cố ý làm trái quy định. Yếu tố vụ lợi ở đây được hiểu là các lợi ích vật

hàng vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà vượt quá quyền hạn của mình làm trái
quy định gây thiệt hại cho lợi ích của ngân hàng hay khách hàng.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi:
là việc cá nhân cán bộ nhân viên ngân hàng lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp
hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác và
dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không
làm một việc thuộc trách nhiệm hoặc liên quan trực tiếp đến công việc của họ hoặc
làm một việc không được phép làm.
- Giả mạo trong công tác: là việc các cán bộ nhân viên ngân hàng vì vụ lợi
hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các
hành vi sau đây:
+ Sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu;
+ Làm, cấp giấy tờ giả;
+ Giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn.
- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi các cán bộ nhân viên ngân
hàng có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cá nhân, đơn vị kinh doanh
nhằm đạt được các mục đích định sẵn.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của ngân hàng vì vụ
lợi.
- Nhũng nhiễu vì vụ lợi.
- Không thực hiện nhiệm vụ vì vụ lợi.
- L�ữu quan trong việc thanh tra ngân
hàng.
Các hành vi vi phạm của cán bộ ngân hàng như cố ý làm trái quy định, thiếu
trách nhiệm, vi phạm các quy định trong hoạt động tín dụng… xảy ra khá phổ biến,
được thanh tra phát hiện. Tuy nhiên, để chứng minh hậu quả kinh tế của các hành vi
trên là rất khó khăn đối với cán bộ thanh tra do đối tượng là cán bộ ngân hàng cùng
với khách hàng dùng những thủ thuật mang tính nghiệp vụ để che giấu hậu quả. Vì
vậy, đối với những vụ việc có những dấu hiệu trên đòi hỏi người ra quyết định
thanh tra phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan như thuế, cơ quan giám

Thời gian qua, cơ quan nhà nước có thẩm quyền dường như phản ứng chậm
hơn so với các thiết chế giám sát xã hội trong việc phát hiện hành vi vi phạm đạo
đức kinh doanh trong ngân hàng. Chẳng hạn, để phát hiện hành vi vi phạm trần lãi
suất huy động, cơ quan báo chí phải vào vai người gửi tiền để điều tra, trong khi cơ
quan nhà nước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra thì ngân hàng chấp hành rất tốt quy
định của pháp luật. Rõ ràng, dư luận xã hội, các tổ chức xã hội, hiệp hội ngành nghề
có tiếng nói vô cùng quan trọng trong công tác hạn chế, phòng ngừa hành vi tiêu
cực trong lĩnh vực ngân hàng. Các tổ chức này có thể trở thành đối trọng, có tiếng
nói kịp thời với Hiệp hội Ngân hàng cũng như với các ngân hàng nhằm giảm thiểu
sự lũng đoạn hoặc tháo gỡ khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn của các ngân hàng.
Để làm tốt được vai trò này, cần phải tạo cơ chế trao đổi, cung cấp thông tin giữa
Cơ quan quản lý Nhà nước (NHNN), các ngân hàng thương mại và cơ quan báo chí
trong việc tiếp nhận, xử lý thông tin liên quan đến những sai phạm của nhân viên
ngân hàng.


69

Kết luận chương 3
Chương 3 là chương tác giả tập trung đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế
hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong hệ thống ngân hàng dựa trên thực
trạng, nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tham nhũng, cố ý làm trái
quy định trong ngân hàng đã nêu ở chương 2 kết hợp với định hướng phòng chống
tham nhũng đến năm 2020 theo nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 12/05/2009 của
chính phủ. Các giải pháp mà tác giả đưa ra được chia thành hai nhóm chính là nhóm
giải pháp cho nội tại hệ thống NHTM và nhóm giải pháp hỗ trợ từ xã hội, chính phủ
và các ban ngành liên quan.


70

Danh mục tài liệu tiếng Việt
1. Công Quang, 2013. Bí ẩn 8 con dấu khoai lang Huyền Như dùng để lừa nghìn tỷ.
Tại địa chỉ:
<http://dantri.com.vn/xa-hoi/bi-an-8-con-dau-khoai-lang-huyen-nhu-dung-de-luanghin-ty-819289.htm> [Ngày truy cập: 6 tháng 9 năm 2014]
2. Hà Anh, 2011. Những phi vụ biển thủ tiền tỷ của cán bộ ngân hàng. Tại địa chỉ:
<http://vnexpress.net/tin-tuc/phap-luat/nhung-phi-vu-bien-thu-tien-ty-cua-can-bongan-hang-2209452.html> [Ngày truy cập: 18 tháng 9 năm 2014]
3. Hải Duyên, 2013. Nhận “lót tay” doanh nghiệp, nhiều sếp ngân hàng hầu tòa.
Tại địa chỉ:
<http://vnexpress.net/tin-tuc/phap-luat/nhan-lot-tay-doanh-nghiep-nhieu-sep-nganhang-hau-toa-2847301.html> [Ngày truy cập: 16 tháng 9 năm 2014]
4. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005. Phân tích dữ liệu nghiên cứu
với SPSS. Hà Nội: Nhà xuất bản thống kê.
5. Lê Thị Mận, 2002. Nghiệp vụ ngân hàng Trung ương. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao
động – Xã hội.
6. Lê Thị Mận, 2010. Nghiệp vụ ngân hàng Thương mại. Hà Nội: Nhà xuất bản
Lao động – Xã hội.
7. Lê Nga, 2011. Thiệt hại trên 8000 tỉ đồng từ các vụ án ngân hàng. Tại địa chỉ:
<http://ndh.vn/thiet-hai-tren-8-000-ti-dong-tu-cac-vu-an-ngan-hang3685818p149c165.news> [Ngày truy cập: 20 tháng 9 năm 2014]
8. Lê Quang, 2014. Vụ thất thoát 120 tỉ đồng ở Agribank Tân Bình: Đề nghị hai án
chung thân. Tại địa chỉ:
<http://www.thanhnien.com.vn/pages/20140108/vu-that-thoat-120-ti-dong-oagribank-tan-binh-de-nghi-hai-an-chung-than.aspx> [Ngày truy cập: 16 tháng 9
năm 2014]
9. Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, năm 2010
10. Luật Các tổ chức tín dụng, năm 2010


11. Luật Phòng, chống tham nhũng, năm 2005
12. Minh Thu, 2013. Những bất cập trong việc áp dụng chế tài xử lý các hành vi vi
phạm pháp luật hình sự liên quan đến hoạt động tài chính ngân hàng. Tạp chí Ngân
hàng, số 4, trang 27-31.
13. Minh Thu, 2014. Công tác giám định trong các vụ án liên quan đến hoạt động

ngân. Tại địa chỉ:
<http://dantri.com.vn/kinh-doanh/2-can-bo-ngan-hang-doi-dn-dua-hoi-lo-moi-giaingan-557894.htm>. [Ngày truy cập: 7 tháng 9 năm 2014]
24. Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, 2013. Xét xử vụ án tham nhũng tại
ALCII. Tại địa chỉ :
[Ngày truy cập: 17 tháng 9 năm
2014]
25. Trần Xuân Tình, 2014. Điều tra bổ sung vụ tham ô hơn 20 tỷ đồng tại ngân
hàng Agribank. Tại địa chỉ: <http://www.vietnamplus.vn/dieu-tra-bo-sung-vu-thamo-hon-20-ty-dong-tai-ngan-hang-agribank/280920.vnp> [Ngày truy cập: 6 tháng 9
năm 2014]
26. Viên Thế Giang, 2011. Nhận diện nguy cơ vi phạm đạo đức kinh doanh trong
lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam. Tạp chí Ngân hàng, số 23, trang 35-39.
27. Viên Thế Giang, 2012. Giải pháp phòng ngừa vi phạm đạo đức trong kinh
doanh ngân hàng ở Việt Nam hiện nay. Tạp chí Ngân hàng, số 4, trang 37-40.
28. Vũ Thị Thanh Hà, 2012. Mối quan hệ giữa rủi ro đạo đức trong hoạt động
ngân hàng và tự do hóa tài chính. Tạp chí ngân hàng, số 12, trang 35-43.
Danh mục tài liệu tiếng Anh


29. Adeyemo Kingsley A., 2012. Frauds In Nigerian Banks: Nature, Deep-Seated
Causes, Aftermaths And Probable Remedies [pdf]. Available at:
[Accessed 2 August 2014]
30. Ashu Khanna, Bindu Arora, 2009. A study to investigate the reasons for bank
frauds and the implementation of preventive security controls in Indian banking
industry [pdf]. Available at:
<http://www.business-and-management.org/library/2009/4_3--1-21Khanna,Arora.pdf> [Accessed 1 August 2014]


<http://www.ijird.com/index.php/ijird/article/viewFile/46344/37667> [Accessed 2
August 2014]


36. Owolabi, S. A, 2010. Fraud and Fraudulent Practices in Nigeria Banking
Industry [pdf]. Available at:
<http://www.ajol.info/index.php/afrrev/article/view/60263>

[Accessed

24

July

2014]
37. Shyngle K. Balogun, Morekwe Selemogwe, Femi Akinfala, 2013. Fraud and
Extravagant Life Styles Among Bank Employees: Case of Convicted Bank Workers
in Nigeria [pdf]. Available at:
<http://psyct.psychopen.eu/article/view/68/pdf> [Accessed 26 July 2014]
38. Uket Eko Ewa, 2012. The impact of internal control design on banks’ ability to
investigate staff fraud, and life style and fraud detection in Nigieria [pdf]. Available
at: <http://www.euroasiapub.org/ijress/feb2012/2.pdf> [Accessed 26 July 2014]
39. Vansh Muttreja, 2012. Effects of Wages of Government Officials on Corruption
in Developing Countries [pdf]. Available at:
<http://econ.duke.edu/uploads/media_items/vansh-muttreja-thesis.original.pdf>
[Accessed 1 August 2014]




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status