Một số giải pháp nhằm góp phần quản lý xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty 20 - Pdf 66

Một số giải pháp nhằm góp phần quản lý xây dựng và thực hiện chiến lược
kinh doanh của công ty 20
I - Cơ sở xây dựng và định hướng tổng quát trong chiến lược
kinh doanh của Công ty.
1. Các căn cứ để xây dựng chiến lược kinh doanh ở Công ty 20
Trong những năm gần đây vấn đề kinh doanh được coi như là bánh
lái cho hoạt động sản xuất của Công ty. Qua phân tích thực trạng hoạt động
sản xuất của Công ty trong những năm vừa qua có thể rút ra được những
điểm mạnh, điểm yếu của Công ty và nguy cơ, cơ hội của Công ty.
Mặt mạnh:
Khả năng cung cấp vốn từ cấp trên xuống là khá tốt, Công ty có thể
vay được từ nguồn ngân sách nhà nước.
Uy tín của Công ty trên thị trường đã được nhiều người biết đến bởi
vì Công ty đã thành lập cách đây hơn 40 năm.
Nguồn hàng BQP đảm bảo cho Công ty hàng năm khá ổn định.
Đội ngũ cán bộ quản lý khá trẻ năng động dám nghĩ, dám làm.
Mặt yếu:
Vấn đề đội ngũ Marketing của Công ty còn yếu.
Phụ thuộc vào nguồn hàng do Tổng cục Hậu cần cung cấp.
Việc phát huy sáng kiến đổi mới thiết bị công nghệ còn chậm.
Vốn lưu động còn nhỏ.
Cơ hội:
Có thể tạo được nhiều sản phẩm mới vì được trang bị máy móc tương
đối hiện đại.
Có thể mở rộng phạm vi thị trường của Công ty nhiều năm trước.
1
1
Đời sống, thu nhập những năm gần đây của các cá nhân ngày càng
cao hơn nhất là ở những thành phố lớn cho nên dân chúng có khả năng chi
tiền nhiều hơn.
Khách hàng nhiều nơi bắt đầu hướng tới sản phẩm của Công ty.

Mặt yếu - cơ hội Công ty có một số mặt yếu nhưng có thể vượt qua
bằng cách tranh thủ các cơ hội sẵn có để mở rộng phạm vi của Công ty ra
thị trường nước ngoài nhất là đối với hàng xuất khẩu. Đối với hàng kinh tế
nội địa, Công ty cũng cần phải đầu tư hơn vào chiều sâu của Marketing tiếp
cận với thị trường.
Mặt yếu - nguy cơ Công ty cần lắng nghe những yếu tố mà khách
hàng đóng góp, từ đó đưa ra những giải pháp hợp lý nhằm giảm bớt được
tối thiểu những mặt yếu - nguy cơ có thể xảy ra trong hiện tại và tương lai.
Qua ma trận SWOT trên ta thấy để xây dựng được một chiến lược
kinh doanh hoàn chỉnh Công ty 20 cần căn cứ vào các điều kiện sau:
1.1. Căn cứ vào môi trường kinh doanh.
Môi trường và cơ hội.
* Việc đẩy mạnh chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước.
Bước vào năm 2002, đất nước ta vẫn phải đối đầu với những khó
khăn, thách thức lớn lao đó là tình hình kinh tế - xã hội trên toàn cầu có xu
hướng bất ổn, tăng trưởng chậm lại của nền kinh tế vẫn chưa được khắc
phục, sức mua của các tầng lớp dân cư tăng chậm, hàng hóa ứ đọng nhiều,
giảm giá kéo dài liên tục, các tệ nạn xã hội và tệ quan liêu, tham nhũng vẫn
chưa bị đẩy lùi. Nhà nước ta không hề né tránh thực tế đó, đã có nhiều chủ
trương, chính sách, biện pháp nhằm khắc phục có hiệu quả nhất những
khuyết điểm và yếu kém để tạo ra thế và lực mới. Giai đoạn từ nay tới năm
3
3
2010 là bước rất quan trọng của thời kỳ phát triển mới, đẩy mạnh sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Từ nay đến năm 2010 nước
ta phấn đấu tăng trưởng kinh tế từ 4 - 5 %/ năm. Trong đó sản xuất công
nghiệp tăng 14 - 15% /năm; tỷ trọng công nghiệp phấn đấu đạt 30 - 35 %.
Theo nhiều dự báo giai đoạn 2001 - 2010 nền kinh tế Việt Nam sẽ cất cánh
đạt mức tăng trưởng 6% /năm trong đó công nghiệp tăng khoảng 14% với
tỷ trọng 40,64% trong thu nhập quốc nội, GDP bình quân đầu người dự

Ngoài những cơ hội nêu trên, Công ty 20 cũng sẽ phải đối phó với
những đe dọa có thể xảy ra từ môi trường kinh doanh. Cuộc khủng hoảng
tài chính và tiền tệ ở các nước Đông Á tuy đã phần nào các nước này đã
phục hồi được kinh tế nhưng cũng đã làm cho tính cạnh tranh về giá cả của
các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam trong đó có hàng dệt - may xuất
khẩu giảm đi rõ rệt.
Hơn nữa là một Công ty còn nhiều mặt hàng phải sản xuất theo kế
hoạch của Tổng cục hậu cần - Bộ quốc phòng nên nếu có sự thay đổi trong
kế hoạch của cấp trên thì Công ty sẽ gặp phải những bất lợi, nhất là xu
hướng tinh giảm biên chế quốc phòng và giảm số lượng quân thường trực
trong quân đội hiện nay.
Tình hình xuất nhập khẩu hàng dệt - may trên thế giới vẫn diễn biến
phức tạp làm ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu, Quota khan hiếm, nhất
là các CAT nóng như CAT 78, 15... thiếu nhiều so với nhu cầu khách hàng.
Tuy nhiên mối đe dọa lớn nhất đối với Công ty 20 chính là việc phải
đối phó với quá nhiều đối thủ cạnh tranh với mức độ cạnh tranh ngày càng
gay gắt và quyết liệt. Theo thống kê, hiện nay cả nước có 115 doanh nghiệp
Nhà nước, 28 xưởng may của các công ty dệt, hơn 700 doanh nghiệp ngoài
quốc doanh, hơn 100 liên doanh và Công ty 100% vốn nước ngoài tham gia
vào thị trường dệt - may.
5
5
Dưới đây là số liệu về các đối thủ cạnh tranh chính của Công ty 20
(biểu 12).
6
6
Biểu 12: Các đối thủ cạnh tranh chính của Công ty 20
Tên công ty Sản phẩm chính Thị trường xuất khẩu
1. Công ty may 10. Jacket, Sơ mi, áo choàng,
Veston

15. Công ty may Độc lập. Jacket, quần áo thể thao Châu Âu, Canada, Mỹ, Đài Loan,
Hồng kông, Hàn quốc,
16. Doanh nghiệp tư nhân
may xuất khẩu Liên phương
Jacket, quần bò, áo thể thao Đức, Thụy sỹ, Nhật
Trong số các đối thủ đó có một số Công ty có tiềm lực thị trường và
quy mô sản xuất lớn hơn Công ty 20. Đó là các Công ty may 10, Công ty may
Đức Giang, Công ty 28, Công ty may Thăng Long... Tuy vậy Công ty 20 cũng
có một số lợi thế hơn các đối thủ của mình chúng ta sẽ xét ở dưới đây.
7
7
1.2. Căn cứ vào nội tại của Công ty.
Điểm mạnh.
- Công ty 20 là một Công ty ra đời từ rất sớm, vì vậy tên tuổi và uy tín
của Công ty trên thị trường hàng dệt - may là tương đối tốt.
- Một phần lớn thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của Công ty
là khá ổn định, ít bị cạnh tranh. Do sản phẩm chủ yếu của Công ty là mặt
hàng quốc phòng được sản xuất theo kế hoạch của Tổng Cục Hậu Cần - Bộ
quốc phòng và được phân phối theo chỉ tiêu pháp lệnh. Nguồn cung ứng
nguyên vật liệu ngày càng ổn định với chất lượng cao hơn. Các xí nghiệp
dệt của Công ty có đủ khả năng để tự cung cấp phần lớn nguyên vật liệu
cho sản xuất hàng quốc phòng do đó ít bị phụ thuộc vào bên ngoài.
- Về vốn: Công ty có khả năng huy động vốn từ ngân sách Nhà nước
và Tổng Cục Hậu Cần - Bộ Quốc Phòng. Tỷ trọng vốn tự có của Công ty khá
cao chiếm tới hơn 1/4 nguồn vốn cố định.
- Nguồn lao động của Công ty đã & đang được bổ sung, thay thế và
dần dần được trẻ hóa, nâng cao trình độ về mọi mặt.
- Công ty có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật như trụ sở làm việc, kho
tàng, nhà xưởng khá khang trang. Hệ thống máy móc thiết bị của Công ty
được trang bị tốt, có nhiều máy móc hiện đại thuộc bậc nhất trong ngành

thu phấn đấu tăng trưởng bình quân mỗi năm khoảng 20%, nộp ngân sách
phấn đấu tăng đều hàng năm. Công ty sẽ không ngừng cải thiện đời sống
cán bộ công nhân viên, mục tiêu mức thu nhập bình quân tăng 12% so với
năm trước.
Triệt để khai thác, phát huy năng lực nội tại, chủ động khắc phục khó
khăn, tập trung nghiên cứu nâng cao chất lượng sản xuất hàng phục vụ
quốc phòng đồng thời đa dạng hóa sản phẩm, tăng cường đổi mới thiết bị
(nhất là dệt vải) và nghiên cứu mẫu mã công nghệ sản xuất sản phẩm mới
9
9
nhằm khai thác thị trường, phát triển sản xuất hàng kinh tế phục vụ tiêu
dùng trong nước và xuất khẩu, chú trọng phương thức sản xuất - xuất khẩu
trực tiếp dưới dạng FOB và khai thác thị trường phi Quota. Nâng cao thu
nhập, chăm lo cải thiện đời sống và điều kiện làm việc của người lao động.
Tập trung đào tạo lại và nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ quản
lý, chuyên môn kỹ thuật và công nhân sản xuất nhằm sử dụng có hiệu quả
năng lực sản xuất được đầu tư, đồng thời chuẩn tốt lực lượng kế cận phù
hợp với chiến lược phát triển của Công ty trong giai đoạn mới.
Nghiên cứu vận dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 trong các
Xí nghiệp của Công ty, nhằm quản lý và đảm bảo chất lượng sản phẩm quốc
phòng theo yêu cầu chính quy hiện đại. Nâng cao khả năng cạnh tranh của
sản phẩm do Công ty sản xuất trên thị trường để mở rộng thị phần,
Về việc mở rộng và phát triển thị trường: củng cố thị trường truyền
thống, mở rộng và phát triển thị trường hàng kinh tế và xuất khẩu. Phấn
đấu đến năm 2002 thị phần thị trường hàng kinh tế và xuất khẩu sẽ chiếm
hơn 50% trong tổng doanh thu của Công ty.
Về sản phẩm, giảm tỉ trọng hàng hóa gia công xuất khẩu, tăng cường
sản xuất theo phương thức tự sản xuất - xuất khẩu FOB. Tăng cường công
tác nghiên cứu sản phẩm mới, cải tiến các sản phẩm hiện có về kiểu dáng
mẫu mã và chất lượng sản phẩm.

Thứ ba: thực hiện mô hình tổ chức mới, củng cố và kiện toàn tổ chức
và công tác cán bộ, tăng cường chức năng nhiệm vụ cho một số phòng ban,
Nâng cao tính tự chủ, độc lập cho các xí nghiệp thành viên, từng bước đưa
các xí nghiệp này thành các đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân.
II - Một số giải pháp chủ yếu góp phần xây dựng và thực hiện chiến
lược kinh doanh của Công ty 20.
11
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status