KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUVÀ BÀN LUẬN
3.1 Quá trình quản trị kinh doanh của Công ty CPDP Hà Tây
Quá trình quản trị kinh doanh của Công ty được tiến hành theo những
chức năng cơ bản:
Hoạch định (P) -> Tổ chức (O) -> Lãnh đạo (L) -> Kiểm tra (C)
3.1.1 Quá trình thực hiện chức năng Hoạch định
Ban lãnh đạo Công ty CPDP Hà Tây xác định hoạch định là một nhiệm vụ
trọng yếu, là chức năng khởi đầu của mọi hoạt động. Trong đó, hoạch định
chiến lược là nhiệm vụ cơ bản và quan trọng nhất, được thực hiện bởi ban
giám đốc Công ty có sự hỗ trợ của trưởng phòng Kế hoạch. Các nhà hoạch định
của Công ty cũng áp dụng những bước chủ yếu trong tiến trình hoạch định
chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp:
3.1.1.1 Khẳng định sứ mệnh của tổ chức
Là một doanh nghiệp Dược địa phương và là đơn vị cung ứng thuốc lớn
nhất của tỉnh Hà Tây, Công ty xác định cho mình hai sứ mệnh cơ bản:
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực Dược phẩm và tạo ra lợi
nhuận.
- Đảm bảo cung ứng thuốc cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân
trong địa bàn tỉnh Hà Tây đầy đủ, kịp thời các loại thuốc có hiệu lực, chất
lượng tốt, giá thành hợp lý.
3.1.1.2 Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty CPDP Hà Tây (giai đoạn 2000-2004)
Các yếu tố của môi trường vĩ mô
- Yếu tố chính trị-luật pháp: Đây là yếu tố vĩ mô quan trọng nhất tác
động đến hoạt động SX-KD của các doanh nghiệp Dược nói chung và của Công
ty CPDP Hà Tây nói riêng. Thuốc chữa bệnh là một loại hàng hóa đặc biệt tác
động trực tiếp tới sức khỏe con người, do đó rất cần đến sự điều tiết chi phối
của luật pháp. Ở nước ta những quy định của Nhà nước trong lĩnh vực dược
phẩm vẫn chưa được chặt chẽ. Việc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật
trong lĩnh vực y, dược đang là vấn đề được Nhà nước cũng như các doanh
nghiệp Dược hết sức quan tâm. Các nhà quản trị của Công ty luôn quan tâm
* Trong các năm 2000-2003 tỷ giá ngoại tệ (USD) liên tục tăng, đây là
một thách thức lớn đối với một đơn vị sản xuất có trị trá nhập khẩu lớn các
nguyên liệu làm thuốc và các máy móc trang thiết bị hiện đại công nghệ cao
như Công ty CPDP Hà Tây trong mục tiêu vừa đảm bảo cung ứng thuốc cho
nhân dân với giá cả hợp lý vừa đảm bảo mục tiêu tăng trưởng.
2 2
- Yếu tố văn hóa-xã hội: Một số đặc điểm về văn hóa-xã hội được Công
ty nhận định là cơ hội phát triển, đó là MHBT phong phú, nhu cầu thuốc đa
dạng; bên cạnh đó việc một bộ phận người dân vẫn có tâm lý tin dùng thuốc
ngoại là một thách thức đối với các DN Dược trong nước hiện nay.
- Yếu tố khoa học kỹ thuật: Ngày nay KHKT ảnh hưởng mạnh mẽ tới
mọi lĩnh vực và cũng ảnh hưởng tới hoạt động SX-KD của các DN Dược. Đối với
các DN Dược VN nói chung và Công ty CPDP Hà Tây nói riêng, một thách thức
lớn đặt ra là phải đảm bảo chất lượng hàng hóa có đủ sức cạnh tranh với các
sản phẩm của các công ty Dược nước ngoài được sản xuất với trình độ công
nghệ kỹ thuật cao. Công ty CPDP Hà Tây đã và đang trang bị hệ thống máy móc
sản xuất hiện đại của các nước Mỹ, Đức, Hàn Quốc, Ấn Độ, Đài Loan...Công ty đã
được cấp giấy chứng nhận Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP),
Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) cho 3 dây chuyền sản xuất.
Đồng thời Công ty cũng trang bị hệ thống máy tính quản lý đồng bộ cũng
như nối mạng Internet cho phép liên lạc và truy cập thông tin một cách nhanh
chóng nâng cao hiệu quả làm việc.
- Yếu tố tự nhiên: Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt được người tiêu
dùng sử dụng để CSSK. Sức khỏe của con người lại chịu tác động trực tiếp của
các yếu tố tự nhiên như khí hậu (mưa, nắng), bão lụt, động đất...Đặc biệt là khí
hậu miền Bắc nước ta có sự phân hóa rõ rệt giữa các mùa trong năm. Đây là
một yếu tố thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty khi mặt hàng chiến
lược của Công ty là thuốc cảm cúm, hạ nhiệt-giảm đau (nhu cầu mạnh khi giao
mùa hay có dịch). Đặc điểm khí hậu này cũng được Công ty xem xét và có
những điều chỉnh trong kế hoạch SX-KD của mình. Ví dụ như nhóm thuốc hạ
các bên cung cấp với chất lượng, số lượng đảm bảo, giá cả hợp lý và thời gian
giao hàng chính xác.
+ Cung cấp sản phẩm, hàng hóa: Để đáp ứng tốt hơn nhu cầu CSSK của
nhân dân, ngoài mặt hàng sản xuất Công ty còn phân phối hàng nghìn mặt
hàng của các doanh nghiệp Dược trong và ngoài nước khác.
+ Cung cấp tài chính: Hiện Công ty có 2 hình thức huy động vốn chủ yếu
là vay vốn ngân hàng và vay của CBCNV trong Công ty.
Những thay đổi từ phía nhà cung ứng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt
động của Công ty. Chẳng hạn nhà cung ứng nguyên liệu, hàng hóa thay đổi giá
bán hay đẩy mạnh quảng cáo sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình kinh doanh
của Công ty như DS, LN, uy tín...Vì vậy cùng với việc duy trì mối quan hệ mật
thiết, đảm bảo hai bên cùng có lợi Công ty luôn theo dõi sát sao những chính
sách của nhà cung ứng để từ đó có những chiến lược đối phó phù hợp. Đồng
thời, để tránh chịu sức ép từ phía nhà cung ứng, Công ty có chủ trương tạo mối
quan hệ giao dịch với nhiều nhà cung ứng cùng lúc để “đầu vào” được cạnh
4 4
tranh nhất. Ví dụ như nguyên liệu Amoxicillin, Công ty tạo mối quan hệ làm ăn
với 3 nguồn cung cấp khác nhau là Ấn Độ, Tây Ban Nha, Trung Quốc.
Khách hàng: KH là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các chiến lược
Marketing cũng như hoạt động KD của Công ty. KH của Công ty bao gồm:
• Các công ty dược nhà nước, công ty TNHH phân phối hàng Công ty. Đây là
nhóm KH trung gian rất quan trọng, tạo tỷ lệ doanh thu lớn nhất cho Công ty.
Vì vậy Công ty chủ trương tạo mối quan hệ lâu dài và bền vững đồng thời
những chính sách chăm sóc nhóm KH này được chú ý hơn các nhóm khác.
Nhiều công ty nhóm này được chọn làm đại lý cho Hataphar.
• Các nhà thuốc bán buôn và bán lẻ: nhóm KH này cũng được Công ty chú ý tới.
Sản phẩm của Công ty có bán được nhiều hay ít phụ thuộc phần lớn vào sự
nhiệt tình ủng hộ của họ. Điều này đòi hỏi Công ty luôn có chế độ đãi ngộ thích
hợp với nhóm đối tượng này.
• Bệnh viện đa khoa các tỉnh, Trung tâm Y tế huyện: đây là nhóm KH quan trọng
thích hợp cho mỗi loại mặt hàng là điều rất khó khăn. Vì vậy Công ty xác định
việc phân loại đối thủ cạnh tranh để nắm bắt được đối thủ cạnh tranh chủ
yếu là một công việc rất quan trọng và cần thiết để từ đó có những chính sách
thích hợp. Ví dụ như mặt hàng Fahado (DC: Paracetamol), đến tháng 12-2002
đã có 378 số đăng ký biệt dược với DC là Paracetamol, nhưng Công ty tìm hiểu,
phân tích và chỉ đánh giá sản phẩm với hoạt chất Paracetamol của Công ty
Dược & VTYT Cửu Long, Công ty DLTW1 và một số Công ty khác là sản phẩm
cạnh tranh chủ yếu (sản phẩm cạnh tranh cùng đẳng cấp) vì giá cả sản phẩm
và khả năng cạnh tranh của các Công ty này là tương đương.
Bảng 3.1: Giá thuốc Fahado 500mg và các sản phẩm cạnh tranh
chủ yếu có hoạt chất là Paracetamol
Thông qua việc nắm bắt thông tin về sản phẩm cạnh tranh mà Công ty có
chiến lược SX-KD các mặt hàng cụ thể để có đủ sức cạnh tranh và vượt lên các
đối thủ của mình. Ví dụ: Hiểu biết được sản lượng cụ thể của một mặt hàng
cạnh tranh cùng loại của các đơn vị khác, Công ty đề ra chiến lược phải nắm
6
Tên thuốc Quy cách
đóng gói
Công ty phân phối Giá thành
(VNĐ)
Paracetamol 500mg Vỉ/10 viên Cty Dược & VTYT Cửu Long 550
Paracetamol 500mg Vỉ/10 viên Mediplantex 560
Fahado 500mg Vỉ/10 viên Hataphar 580
6
bắt được tất cả các khách hàng và giá cả của mặt hàng đó để cân đối sản xuất
hàng hóa của mình về số lượng, chất lượng, mẫu mã để có đủ khả năng cạnh
tranh.
Môi trường nội bộ DN
Yếu tố nội bộ Công ty ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động SX-KD của toàn
Công ty. Trải qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển, sức mạnh nội bộ của