MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN Ở NHÀ MÁY
Nhà máy Cơ khí có đầy đủ các phần hành kế toán để quản lý tình hình tài
chính của nhà máy. Dưới đây là một số phần hành kế toán cơ bản.
III.1. KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ.
III.1.1. Kế toán nguyên vật liệu.
* Đặc điểm nguyên vật liệu tại nhà máy :
Nhà máy Cơ khí Gang thép là doanh nghiệp có quy mô lớn, sản phẩm
đầu ra nhiều về số lượng, đa dạng về chủng loại và mặt hàng. Do vậy, nguyên
vật liệu của nhà máy cũng hết sức đa dạng, số lượng lớn.
Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thường xuyên biến động
trong khâu thu mua, nhà máy đã thành lập tổ tiếp nhận liệu có nhiệm vụ tìm
hiểu các nguồn vật tư có giá nhập thấp, địa điểm thu mua thuận tiện từ đó
giảm chi phí thu mua và góp phần hạ giá thành sản phẩm .
Nguyên vật liệu mua về hay tự sản xuất ra đều được kiểm tra trước khi
nhập kho. Định kỳ 6 tháng 1 lần thủ kho kết hợp với phòng kế toán, phòng
luyện kim – KCS tiến hành kiểm kê về số lượng, chất lượng và giá trị nguyên
vật liệu, xác định số lượng vật tư tồn kho, từ đó có biện pháp lập kế hoạch cung
cấp vật tư cho sản xuất.
Việc hạch toán chi tiết và tổng hợp vật liệu chủ yếu thực hiện theo hình
thức nhật ký chứng từ trên máy vi tính . Kế toán hàng ngày có nhiệm vụ thu
thập kiểm tra các chứng từ như : phiếu xuất kho, phiếu nhập kho... Sau đó định
khoản, đối chiếu với sổ sách của thủ kho (qua các thẻ kho) rồi nhập dữ kiện
vào máy, máy sẽ tự động tính các chỉ tiêu còn lại như : hệ số giá, trị giá vật liệu
xuất kho, trị giá nguyên vật liệu tồn cuối kỳ. Cuối kỳ máy tính in ra các số liệu,
bảng biểu cần thiết như : Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vật liệu, các báo cáo
khác theo yêu cầu phục vụ cho công tác hạch toán nguyên vật liệu.
* Phân loại nguyên vật liệu tại nhà máy Cơ khí Gang thép.
- Nguyên vật liệu chính : Bao gồm thép phế, gang thỏi, FeSi, FeMn, FeCr, Ni,
Al...
- Nguyên vật liệu phụ: Cát, bột đất sét, nước thuỷ tinh, đất đèn, huỳnh
thạch, phấn chì, vôi...
TK 1526: Phế liệu thu hồi
TK 1527: Vật liệu phế liệu khác
Và một số TK liên quan: 621, 331, 133, 154...
* Chứng từ sử dụng: + Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Thẻ kho
+ Hóa đơn giá trị gia tăng
+ Biên bản kiểm nghiệm
* Sổ sách sử dụng: + Sổ cái Nguyên vật liệu, CCDC
+ Bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn NVL, CCDC
+ Bảng phân bổ NVL, CCDC
+ Nhật ký chừng từ số 1, 2, 5
+ Bảng kê số 3
+ Sổ chi tiết số 2
+ Và các sổ sách liên quan...
* Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL
TK 11111, 1121, 331, ...
Phát hiện thiếu khi kiểm kê
TK 1381, 642...
Xuất cho CP SXC, bán hàng, QL...
Xuất để chế tạo SP
TK 152
TK 627, 641, 642...
TK 621
TK 412
Đánh giá giảm
Đánh giá tăng
Tăng do mua ngoài
TK 411
Nhận cấp phát tặng thưởng
nguồn vốn mà công ty cấp có thể là vốn bằng tiền hay bằng nguồn vốn xây
dựng cơ bản, đầu tư phát triển, vốn Ngân sách, vốn vay, Vốn tự bổ sung, Vốn
vay khác. Tài sản cố định của nhà máy ít có sự biến động và chủ yếu là Tài Sản
Cố Định hữu hình, không có Tài Sản Cố Định vô hình và Tài Sản Cố Định thuê
tài chính.
Nhà máy hạch toán TSCĐ theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Nguyên giá của TSCĐ: 29 928 378 651 đồng
- Giá trị hao mòn: ( 24 694 858 313 ) đồng
- Giá trị còn lại: 5 233 520 338 đồng
*TK sử dụng: TK 211: Tài sản cố định hữu hình
TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2113: Máy móc, thiết bị
TK 2114: Phương tiện vận tải
TK 2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý
TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sp
TK 2118: Tài sản cố định khác
TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
Và các TK liên quan: 241, 336, 331, 111...
* Chứng từ sử dụng: + Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Thẻ TSCĐ
+ Biên bản nghiệm thu công trình
+ Biên bản cấp phát TSCĐ
+ Hoá đơn mua TSCĐ
+ Phiếu nhập TSCĐ
* Sổ sách sử dụng: + Thẻ TSCĐ
+ Sổ theo dõi TSCĐ
+ Nhật ký chứng từ số 9, 10
+ Sổ chi tiết số 2, 5
+ Sổ cái TK 211, 214, 241, 136, 336
đang dùng. Như máy vi tính của nhà máy trước kia là TSCĐ nhưng qua quá
trình sử dụng đã bị hao mòn dần, nay máy vi tính đã được chuyển thành công
cụ dụng cụ.
III.2.2. Kế toán hao mòn TSCĐ.
Mọi tài sản cố định của nhà máy đưa vào sử dụng đều tính khấu hao.
Tuân theo quyết định số 206 KTDN, kế toán tiến hành trích khấu hao theo
phương pháp đường thẳng (khấu hao đều) và tính khấu hao mỗi tháng một
lần vào cuối tháng.
Mức khấu hao tháng
Mức khấu hao năm 12
Mức khấu hao năm
Nguyên giá TSCĐ
Thời gian hữu ích của TSCĐ đó
=
=
Trong đó:
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua trên hóa đơn + Chi phí liên quan
Định kỳ kế toán tính khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh và
phản ánh hao mòn tài sản cố định.
III.3. KẾ TOÁN LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG.
III.3.1. Phân tích tình hình lao động.
Cơ cấu lao động:
Cơ cấu lao động năm 2004 theo một số tiêu thức
ĐVT: Người
∑
số
Độ tuổi
( tuổi)
+ Qua được vòng kiểm tra xét chọn của Hội đồng tuyển dụng lao động.
+ Ưu tiên con em CNVC trong nhà máy.
- Đào tạo lao động:
+ Do nhà máy là đơn vị quản lý thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn,
nên công tác đào tạo và giáo dục công nhân luôn được coi trọng. Một năm
huấn luyện và kiểm tra quy trình vận hành, quy trình an toàn 2 lần đối với
công nhân. Hàng năm cán bộ kỹ thuật đều hướng dẫn công nhân về lý thuyết
và tay nghề và tổ chức thi lại bậc, nâng bậc cho công nhân.
+ Riêng với thiết bị mới được đầu tư, nhà máy đều thuê chuyên gia đào
tạo cho đội ngũ kỹ thuật để từ đó đào tạo công nhân vận hành. Toàn bộ số
công nhân làm việc trên dây chuyền sản xuất chính đều được đào tạo nghề,
một số đã là kỹ sư chứ không có lao động phổ thông.
+ Đối với cán bộ quản lý, nhà máy mới chỉ cấp kinh phí đào tạo lý luận
chính trị cao cấp, trung cấp chứ chưa hỗ trợ đào tạo kiến thức về quản lý. Chủ
yếu cán bộ công nhân viên có nhu cầu thì tham gia các khóa đào tạo bên
ngoài.
Tình hình sử dụng thời gian lao động:
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất:
+ Làm việc 3 ca liên tục các ngày trong tuần, kể cả lễ tết vì chủ yếu là sản xuất
dây chuyền, thiết bị vận hành liên tục.
+ Thời gian làm việc trong 1 ca: 8h/ ca, nghỉ giữa ca 60 phút.
- Đối với quản lý và lao động phục vụ:
+ Thời gian làm việc trong tuần: 40 giờ/ tuần, nghỉ thứ bảy và chủ nhật.
+ Để bán hàng, nhà máy quy định bộ phận bán hàng phải làm
việc cả thứ bảy và chủ nhật một cách luân phiên và được nghỉ bù vào
các ngày khác trong tuần, nhưng không được tính thêm giờ.
*Thời gian làm việc trong năm: T cđ = 365 - ( 52 x 2 )
(chủ nhật & thứ 7 + 8 ngày lễ )
III.3.2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
* Kế toán tiền lương.
+ Trả theo khoán công việc
- Lao động được phân ra là: Cán bộ công nhân viên
Lao động thời vụ
* TK sử dụng: TK 334
+ TK 3341: Tiền lương
+ TK 3342: Tiền ăn ca
+ TK 3343: Thu nhập từ tiết kiệm C2
+ TK 3344: TL và các khoản tiền thưởng chi hộ CĐ
TK 338
+ TK 33821: KPCĐ phải nộp cấp trên
+ TK 33822: KPCĐ được chi
+ TK 33831: BHXH nộp cấp trên
+ TK 33832: BHXH được chi
+ TK 33833: Thu 5% BHXH trừ người lao động
+ TK 33841: BHYT tính vào Z đơn vị
+ TK 33842: BHYT thu của người lao động
+ TK 33844: Lương thưởng do công ty cấp
TK 3352: Trích trước bồi dưỡng độc hại
Ngoài ra còn có một số TK sau: 111, 136, 138, 138, 141, 335, 622, 627, 641,
642...
*Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho kèm theo phiếu xác nhận công việc hoàn thành
+ Biên bản nghiệm thu sản phẩm
+ Bảng chấm công
+ Bảng đơn giá tiền lương theo đơn vị tấn, chiếc, cái, lô...
+ Biên bản bàn giao sản phẩm
*Sổ sách sử dụng: + Bảng phân bổ tiền lương
+ Nhật ký chứng từ số 1
+ Sổ cái TK 334, 335, 338...
+ Sổ theo dõi nhân sự
BHYT: Tổng quỹ lương cơ bản * 3%
Trong đó: 2% tính vào chi phí
1% trừ vào thu nhập lao động
Quỹ lương được hình thành sau khi sản phẩm nhập kho.
Từ tổng quỹ lương thì trích:
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp 8 ữ 10%
+ Chi phí sản xuất chung 30%
+ Số còn lại trích vào Chi phí nhân công trực tiếp 60%
III.4. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
Nhà máy Cơ khí gang thép tổ chức thành phân xưởng, mỗi phân xưởng
đảm nhận một giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ. Do vậy
đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng.
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất Nhà máy đang áp dụng:
+ Đối với chi phí NVL, tiền lương được tập hợp trực tiếp cho từng phân xưởng.
+ Đối với chi phí sản xuất chung được tập hợp và phân bổ cho từng phân
xưởng theo tiêu thức tiền lương.
Kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp trực tiếp đến từng loại sản
phẩm và tính giá thành theo phương pháp từng bước kết hợp với phương
pháp giản đơn.
III.4.1. Tập hợp chi phí.
*Kế toán tập hợp CP nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Vật liệu chính: Vật liệu chính cho đúc trục trục cán gang hợp kim bao gồm:
thép phế, gang thỏi, FeSi45%, FeMn65%, FeCr, Ni, Fe78, Al, FeMo…
+ Vật liệu phụ: Cát vàng, bột đất sét, nước thủy tinh, đất đèn, huỳnh thạch,
phấn chì, than cám cốc, vôi luyện kim…
+ Nhiên liệu: Than củ quảng ninh
+ Phế liệu: Trục cán gang thu hồi, gang khuôn phế, phoi thép thu hồi…
Các loại vật liệu trên được tập hợp theo phân xưởng sản xuất
* TK sử dụng: TK 621: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
TK 6210: Chi phí NVL dùng SXTX công ty
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
=
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp
TK 152, 111, 332....
Vật liệu dùng t.tiếp chế tạo s. phẩm, tiến hành lao vụ dv
TK 621
TK 152
TK 154
Kết chuyển CP NVL t.tiếp
Vật liệu dùng ko hết nhập lại kho, hay chuyển kỳ sau
*Kế toán động lực.
Động lực nhà máy bao gồm: điện lưới, nước công nghiệp, oxy dẫn đường
ống. Hàng tháng căn cứ vào số báo của Xí nghiệp năng lượng, phòng kỹ thuật
nhà máy căn cứ vào công tơ công bổ điện, nước, oxy cho các phân xưởng sản
xuất.
TK sử dụng: TK 13681_ Phải trả cho người cung cấp năng lượng
* Kế toán tiền lương và BHXH, BHYT, KPC.:
Nhà máy thực hiện trả lương theo sản phẩm căn cứ vào đơn giá tiền
lương và số lượng sản phẩm, ngoài ra còn có thể có đơn giá khuyến khích kích
bẩy sản xuất…Vì vậy khi tính lương vào giá thành sản phẩm phải tập hợp quỹ
lương phân xưởng và phân bổ cho các sản phẩm theo đơn giá lương đã tính
trong giá thành kế hoạch được xây dựng từ định mức lương.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính trên cơ sở
quỹ lương thực tế và lương cơ bản + các khoản phụ cấp (khu vực, trách
nhiệm…)
Bảo hiểm xã hội = (Lương cơ bản + phụ cấp)*15%
Bảo hiểm y tế = (Lương cơ bản + phụ cấp)*2%
Kinh phí công đoàn = Quỹ lương thực tế *2%
Kế toán tiền lương nhà máy sử dụng TK 334, BHXH, BHYT, KPCĐ sử
dụng TK 338 được tập hợp qua TK 622 nhưng không mở tài khoản cấp 2 cho
+ TK 6227: Chi phí nhân công trực tiếp thuê ngoài
+ TK 6228: Chi phí nhân công thuê ngoài lao vụ
+ TK 6229: Chi phí nhân công đi sửa chữa lớn
+ TK 622A: Chi phí nhân công trực tiếp SCTX công ty
+ TK 622B: Chi phí nhân công trực tiếp XDCB
+ TK 622C: Chi phí nhân công tháo dỡ TSCĐ
TK 154: CP sản xuất kinh doanh dở dang
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
TK 334
Tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho CN t.tiếp sản xuất
TK 622
TK 154
Kết chuyển CP nhân công t.tiếp
TK 338
Các khoản đóng góp theo tỷ lệ với tiền lương của CN TTSX thực tế PS
*Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung tại nhà máy được tập hợp theo từng địa điểm
phát sinh chi phí, cuối tháng chi phí sản xuất chung đã tập hợp được kết
chuyển để tính giá thành sản phẩm.
- Chi phí nhân viên: Lương và BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân phụ, nhân
viên quản lý phân xưởng.
- Chi phí vật liệu: Nhiên liệu, vật liệu phụ dùng chung phân xưởng, chi phí sửa
chữa thường xuyên.
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao cơ bản và chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Động lực mua ngoài, bốc dỡ vận tải đường sắt,
vận tải ô tô và thuê ô tô máy gạt…
- Chi phí khác bằng tiền: Chi phí bảo hộ lao động, chi phí thí nghiệm, phát minh
sáng kiến, chi phí khác thuộc phân xưởng như điện phục vụ ánh sáng, chè,
nước uống…
Khởi phẩm nhà máy sử dụng bao gồm: Phôi trục cán gang φ≤ 402mm,
hàng tạp thép P≤ 50 kg…
Kế toán xuất nửa thành phẩm nhà máy sử dụng TK 1542: Bán thành phẩm
Căn cứ vào phiếu xuất kho khởi phẩm cho từng phân xưởng biết được số
lượng của từng loại khởi phẩm mà từng phân xưởng sử dụng và đơn giá xuất
bình quân gia quyền của từng loại khởi phẩm (cách tính tương tự như đối với
nguyên vật liệu).
*Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và lên biểu yếu tố chi phí sản
xuất:
Công ty Gang thép chỉ đạo Nhà máy toàn bộ chi phí sản xuất được tính
trong giá thành sản phẩm đều được tập trung bên nợ TK 154 trên sổ tập hợp
chi phí sản xuất, TK 154 được mở TK cấp 3 cho sản xuất chính và cho từng
phân xưởng.
III.4.2. Tính giá thành sản phẩm.
Kế toán giá thành vẫn chủ yếu sử dụng phương pháp tính giá thành chi
tiết theo phương pháp phân bổ theo giá thành kế hoạch và định mức kinh tế kỹ
thuật được xây dựng và điều chỉnh theo từng quý trong năm.
Việc phân bổ được thực hiện sau khi đã tập hợp những chi phí trực tiếp
thực tế cho từng phân xưởng sản xuất, chi phí sản xuất chung tập hợp được thì
phân bổ cho các khu vực sản xuất theo tỉ lệ tiền lương thực tế.
Cuối tháng sau khi đã có phiếu nhập kho sản phẩm, kế toán tiến hành
cộng hóa đơn và phân loại nhóm sản phẩm tính giá thành.
Sau khi đã có số liệu trên, kế toán giá thành tiến hành nhập số liệu vào
máy vi tính trên cơ sở bảng kê chi tiết vật tư xuất kho trong tháng, các số liệu
được tập hợp theo từng khoản mục, các chi phí như tiền lương, bảo hiểm xã
hội. Chi phí sản xuất chung như chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí khấu
hao TSCĐ, chi phí khác bằng tiền…
Trên cơ sở giá thành kế hoạch được xây dựng theo từng quý, máy tiến
hành nhân toàn bộ định mức với sản lượng thực tế ra tổng định mức cho phép,
so sánh với tổng tiêu hao thực tế để tính ra hệ số cho từng loại vật tư và các chi
đầu kỳ
+
Giá trị
bán TP
+
CP
phát
sinh
-
Giá trị
phế liệu
thu hồi
-
CPDD
cuối kỳ
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính vì
nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong sản phẩm.
+ Giá thành đơn vị sản phẩm:
Giá thành đơn vị sản phẩm
Tổng giá thành sản phẩm
Số lượng sản phẩm hoàn thành
=
III.5. KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ.
Thành phẩm chủ yếu: Thép thỏi, trục cán, các loại phụ tùng thay
thế phục vụ cho các đơn vị trong nội bộ công ty Gang thép.
Ngoài ra Nhà máy còn nhận lắp đặt các công trình như nhà máy cán
thép, lò điện luyện thép và các loại thép cán phục vụ cho các đơn vị ngoài công
ty và nền kinh tế quốc dân.
+ Nhà máy hạch toán thành phẩm, hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp
đó.
- Xuất kho:
Thủ kho căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho đúng chủng loại, đúng
số lượng. Khi xuất có nhân viên của phòng bảo vệ giám sát để tránh nhầm lẫn.
Hàng tháng kế toán theo dõi trực tiếp đối chiếu giữa sổ sách kế toán và thẻ kho
của thủ kho.
+ Cấp dùng tại đơn vị: Là các loại phụ tùng phục vụ cho sửa chữa, các
loại phụ kiện tiêu hao cho quá trình sản xuất và các loại thỏi nhỏ cho cán thép...
Xuất cho các phân xưởng
Xuất phục vụ sửa chữa thường xuyên
Xuất phục vụ sửa chữa lớn Tài sản cố định
+ Xuất bán cho các đơn vị trong nội bộ công ty: Hàng ngày, sau khi thủ
kho xuất hàng xong vào thẻ kho chuyển lên phòng kế toán thống kê, kế toán
theo dõi thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kiểm tra, căn cứ vào phiếu