1
Giải pháp để ứng dụng TMĐT trong kinh doanh xuất khẩu hàng
TCMN ở Công ty UNIMEX Hà nội
3.1. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHO SỰ PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG
TMĐT TRONG KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG TCMN.
3.1.1. Mục tiêu phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta đó chỉ rừ mục tiờu chung là “Nõng
cao rừ rệt đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nguồn lực con người,
năng lực khoa học công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phũng an ninh được
tăng cường để thể chế hoá kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa được hỡnh thành
về cơ bản, vị thế của nước ta trên thị trường Thế giới được nâng cao”. Để đạt được mục tiêu
chung đó thỡ tất cả cỏc thành phần kinh tế đều phải cố gắng nỗ lực phát huy chức năng của
mỡnh trong cỗ máy kinh tế, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trong nước và xuất khẩu ra
quốc tế với mục tiêu, kế hoạch chiến lược trong từng thị trường và từng mặt hàng.
Thị trường thủ công mỹ nghệ là ngành nghề truyền thống vốn có của Việt Nam, là
một trong những ngành hàng có tiềm năng dồi dào về nguồn nguyên vật liệu, nguồn lao
động giản đơn và đội ngũ nghệ nhân ở các làng nghề…Do vậy, ngành đang được khuyến
khích phát triển và thúc đẩy xuất khẩu mạnh mẽ. Hàng thủ công mỹ nghệ được sản xuất chủ
yếu bằng nguyên liệu sẵn có trong nước, nguyên phụ liệu nhập khẩu thường không đáng kể,
giá nhân công sản xuất rẻ…nên giá thành sản phẩm không cao. Đây cũn là ngành hàng cú tỷ
suất đầu tư trên một lao động rất thấp vỡ thực tế nú khụng đũi hỏi mỏy múc nhà xưởng
phức tạp, vật liệu sẵn cú. Chu trỡnh sản xuất khụng đũi hỏi khộp kớn hoặc tuõn thủ cỏc quy
định nghiêm ngặt…Vỡ võy, việc sản xuất được tiến hành mọi lúc, mọi nơi và có thể sử dụng
được tất cả các nguồn lao động người già, trẻ em và người tàn tật. Theo tính toán, cứ xuất
khẩu được 1 triệu USD hàng thủ công mỹ nghệ thỡ tạo được việc làm và thu nhập cho
khoảng 3000-4000 lao động, chủ yếu là lao động từ các làng nghề nông thôn.
Xuất phát từ đặc điểm đó, cùng với xu hướng phát triển chungcủa nền
kinh tế đất nước, Bộ thương mại cũng đề ra kế hoạch và mục tiêu cho xuất
khẩu hàng thủ công mỹ nghệ. Mục tiêu đặt ra của Nhà nước đối với kim ngạch
xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ là tăng khoảng 23%/năm. Năm 2005 phấn
Khảo sát công ty
Xác định các cấp độ ứng dụng
Xây dựng catalogue sản phẩm của công ty
Xây dựng Website của công ty
Các thay đổi về tổ chức công ty
Cấp độ 1.1: Sử dụng emailCấp độ 1.2: Sử dụng Internet để tỡm kiờm thông tinCấp độ2: Website quảng cáoCấp độ 3.1.: Đặt hàng sử dụng dịch vụ trực tuyếnCấp độ 3.2: Website với sử dụng dịch vụ trực tuyếnCấp độ 4.1: Website giao dịchCấp độ 4.2: Website có khả năng đáp ứng thông tinCấp độ 5: Giải pháp toàn diện về CNTT
Kiểm tra các điều kiện kỹ thuật, mỹ thuật
3
Phương hướng triển khai
* Tích cực chủ động tiến hành ứng dụng từng cấp độ từ thấp đến cao,
vừa làm vừa rút kinh nghiệm.
* Lập kế hoạch cho sự thay đổi từ phương thức kinh doanh truyền thống
sang phương thức kinh doanh hiện đại_TMĐT.
3.2.GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG TMĐT TRONG KINH DOANH XUẤT KHẨU
HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ Ở CÔNG TY UNIMEX.
3.2.1. Tiến trỡnh ứng dụng TMĐT.
TMĐT đó và đang làm thay đổi phương pháp tiến hành các hoạt động kinh
doanh. Các phương pháp kinh doanh truyền thống có thể không cũn được ứng
dụng lâu trong môi trường điện tử. Vỡ vậy, để đạt được hiệu quả, khi ứng dụng
TMĐT vào hoạt động kinh doanh cần phải tiến hành từng bước và đồng bộ. Cụ
thể qua hỡnh sau:
(1)
(Trích dẫn trong chương trỡnh KX08-Xu thế chủ yếu của sự phỏt triển KHCN, sự hỡnh thành và vai trũ
của nền kinh tế tri thức trong hai thập niên đầu thể kỷ XXI)
Hỡnh 3.1: Tiến trỡnh ứng dụng TMĐT
4
Nguồn: http://www.oscommerce.com
Qua hỡnh 3.1 ta cú thể thấy tiến trỡnh ứng dụng TMĐT gồm 7
bước, mỗi bước có nhiều công việc cụ thể khác nhau.
Bước 1: Khảo sát công ty_ Là bước công việc đầu tiên mà công ty phải
khác như phũng kế toỏn, phũng kế hoạch vẫn thực hiện như cũ. Mối quan hệ
của phũng kỹ thuật với cỏc phũng chức năng khác vẫn không thay đổi.
Bước 6 & 7: Kiểm tra các điều kiện kỹ thuật, mỹ thuật và ứng dụng TMĐT
trong công ty. Đây là bước thẩm định lại quá trỡnh xõy dựng trước khi đưa ra
hoạt động ứng dụng trên mạng với đối tác. Nó giúp công ty kịp thời phát hiện
và điều chỉnh những sai sót không đáng có trước khi website chính thức hoạt
động. Kiểm tra chủ yếu tập trung vào xem xột mặt kỹ thuật (xõy dựng phần
nộidung) và xem xột mặt mỹ thuật (xõy dựng phần hỡnh thức).
Qua quỏ trỡnh tỡm hiểu thức tế, nhận thấy cụng ty mới bắt đầu ứng dụng
TMĐT từ 2002. Trong thời gian đó công ty đó thực hiện được những việc sau:
- Bước đầu công ty cũng đó nhận thức được TMĐT đang thay đổi hoạt
động kinh doanh của mỡnh theo hướng hiệu quả hơn.
- Trên cơ sở nhận thức được vai trũ quan trọng của TMĐT, các doanh
nghiệp cũng đó bắt tay vào nghiờn cứu tiến trỡnh kinh doanh và lập kế hoạch
6
cho sự thay đổi từ phương thức kinh doanh truyền thống sang phương thức
kinh doanh mới- TMĐT.
- Công ty lập phương án phân bổ và sử dụng các nguồn lực, trong đó
đặc biệt là nguồn lực con người và tài chính.
3.2.2. Giải pháp để ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh xuất
khẩu.
Căn cứ vào tiến trỡnh ứng dụng TMĐT và kết quả đó làm được của công
ty UNIMEX Hà nội, em xin đưa ra một số giải pháp sau:
Giải pháp 1: Công ty phải tích cực tham gia các khoá đào tạo, các hội
thảo về TMĐT và CNTT nhằm nâng cao nhận thức về TMĐT.
Cơ sở của giải pháp: Xuất phát từ thực tế ứng dụng TMĐT vào hoạt
động kinh doanh xuất khẩu của công ty chỉ ra rằng: công ty đó cú được nhận
thức bước đầu cơ bản về vai trũ, lợi ớch của TMĐT. Tuy nhiên, đây mới chỉ là
những nhận thức chưa đầy đủ và sâu sắc, chưa có hệ thống. Vỡ vậy, giỏi phỏp
đầu tiên có tính chất quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả ứng dụng TMĐT vào
công ty có tầm cỡ, có khả năng phát triển việc ứng dụng TMĐT. Tuy nhiên, với
thời gian đào tạo ngắn, đối tượng tiếp nhận thông tin về TMĐT hẹp thỡ khả
năng nâng cao sự hiểu biết về TMĐT của các công ty cũn nhiều bất cập.
Bảng 3.1: Mức phí đào tạo về TMĐT (2-5 ngày của VCCI)
STT Mức phí (đồng/DN) Ghi chú
1 500.000 Nếu được VCCI tài trợ kinh phí tổ chức
2 2.000.000 Nếu được VCCI đồng tổ chức cùng IBM, INTEL..
(riêng đối với doanh nghiệp là thành viên của
VCCI được giảm 10%)
3 3.000.000 Nếu DN có nhu cầu tổ chức khoá đào tạo tại
8
DN (áp dụng đối với DN ở Hà nội)
4 >3.000.000 Các DN ngoại tỉnh
Nguồn: http://www.vcci.com.vn
Sau khi tham gia khoá đào tạo về CNTT và TMĐT công ty sẽ có những
hiểu biết sâu sắc hơn, toàn diện hơn về TMĐT. Từ đó đề ra bước đi đúng đắn
cho toàn công ty trong tiến trỡnh ứng dụng TMĐT.
Kết quả dự kiến đạt được: Sau khi tham gia khoá đào tạo về CNTT và
TMĐT công ty sẽ có những hiểu biết sâu sắc hơn toàn diện hơn về TMĐT. Từ đó
đề ra bước đi đúng đắn cho toàn công ty trong tiến trỡnh ứng dụng TMĐT.
Giải pháp 2: Đào tạo và nâng cao trỡnh độ nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu của TMĐT.
Cơ sở của giải pháp: TMĐT không hoàn toàn là một lĩnh vực khó nhưng
vấn đề đào tạo lại là khâu quyết định đến sự thành công hay thất bại của việc
ứng dụng TMĐT. Với công ty UNIMEX có thể coi đây là một vấn đề lớn trong
quá trỡnh ứng dụng TMĐT vỡ một số lớ do:
Phần lớn nhân viên trong công ty chưa có kỹ năng sử dụng và khai thác
thông tin, sử dụng mạng máy tính một cách thành thạo, đồng thời vẫn chưa bỏ
được thói quen cố hữu trong thương mại truyền thống đó là sử dụng giấy tờ
trong mọi hoạt động của công ty mà chưa phát huy hết hiệu quả của mạng nội
- Kỹ năng Marketing đối với sản phẩm, hàng hóa trên mạng.
- Kỹ năng tác nghiệp trong môi trường TMĐT.
- Thực hành ứng dụng TMĐT qua xây dựng website hoặc tỡm hiểu
cỏc website khỏc.