PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY THÔNG TIN VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC ĐỂ CHUẨN BỊ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC - Pdf 66

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY THÔNG TIN VIỄN THÔNG ĐIỆN
LỰC ĐỂ CHUẨN BỊ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH . (ETC)
I - QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY THÔNG TIN VIỄN
THÔNG ĐIỆN LỰC.
1 - Khái quát chung về quá trình hình thành và phát triển của Công
ty.
Công ty thông tin viễn thông điện lực trực thuộc Tổng công ty điện lực
Việt Nam. Công ty là đơn vị mới thành lập ngày 01 tháng 04 năm 1995 theo
quyết định số 380NL/TCCB-LĐ trên cơ sở của Trung tâm thông tin - Công ty
điện lực 1 - Bộ năng lượng.
Trước đây, quy mô ngành điện chưa được lớn và việc đáp ứng nhu cầu
thông tin cũng thuần tuý và chỉ trong phạm vi ngành nên thông tin là một
phòng không lớn, đó là Phòng “thông tin điều độ” của Công ty điện lực I. Đến
ngày 01/04/1990 mới được thành lập Trung tâm thông tin.
Từ ngày thành lập trung tâm thông tin hoạt động tốt và hiệu quả. Buổi
đầu thành lập trung tâm thông tin có 118 người và là một đơn vị hoạch toán
phụ thuộc trực thuộc Công ty điện lực I. Nhiệm vụ lúc này của trung tâm thông
tin là quản lý vận hành viễn thông điện lực của các nhà máy điện, các sở điện
lực trong phạm vi miền Bắc.
Đến năm 1994 trung tâm thông tin được giao thi công công trình xây lắp
mạng lưới thông tin cho đường dây 500Kv Bắc - Nam. Trung tâm đã hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao, đảm bảo đúng tiến độ thi công an toàn cho
người lao động và vận hành máy móc thiết bị. Do những thành tích đạt được
và hiệu quả kinh doanh đến ngày 01 - 04 - 1995 Trung tâm thông tin đã được
mở rộng quy mô và phát triển thành Công ty thông tin viễn thông điện lực
trực thuộc Tổng công ty điện lực Việt Nam. Thời điểm mới thành lập Công ty
có tổng số vốn là 16371500000 đ. Trong đó:
Vốn cố định: 15571500000 đ
Vốn lưu động: 800.000.000 đ
Hiện nay, phạm vi hoạt động của Công ty được mở rộng ra trên toàn

 - Trung tâm viễn thông Miền Bắc VT-1
 - Trung tâm viễn thông Miền Trung VT - 2
 - Trung tâm viễn thông Miền Nam VT - 3
Ngoài ra, sắp tới thành lập 2 trung tâm: Trung tâm thiết kế viễn thông
và Trung tâm thương mại giao dịch.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến. Giám đốc
Công ty là người lãnh đạo cao nhất, có quyền chỉ huy toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh . Giám đốc phụ trách chung, phụ trách các chức năng quản lý.
Giám đốc là chủ tài khoản, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến sự
tồn tại và phát triển của Công ty .
Ngoài ra, Giám đốc còn trực tiếp phụ trách các phòng nghiệp vụ như Văn
phòng Công ty, Phòng tổ chức nhân sự, Phòng quan hệ quốc tế và xuất nhập
khẩu, Phòng kế hoạch vật tư, Phòng kinh doanh, Phòng tài chính kế toán, Tổ
công nghệ và thị trường.
Dưới Giám đốc có 2 phó Giám đốc và một kế toán trưởng giúp việc là:
Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật phụ trách trực tiếp phòng kỹ thuật và điều
hành, các trung tâm viễn thông miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam và giúp Giám
đốc điều hành các đơn vị này.
Giám đốc ETC
Trung tâm viễn thông Miền Bắc VT - 1 Trung tâm viễn thông Miền trung VT - 2 Trung tâm thiết kế viễn thông Trung tâm thương mại và giao dịchTrung tâm viễn thông Miền Nam VT - 3
GIÁM ĐỐC CÔNG TY ETC
Kế toán trưởngPGĐ Kỹ thuật sản xuấtPGĐ xây dựng cơ bản xuấtPhòng hợp tác quốc tế và XNK
Chủ tịch công đoàn ETC
Phòng kỹ thuật+ Điều hànhPhòng quản lý công trìnhPhòng kinh doanhBí thư Đoàn thanh niênETC
VT - 1
Phòng tư vấn thiết kế Văn phòng Công ty
Phòng tài chính kế toán
VT - 2
Phòng kế hoạch vật tư
VT - 3

5/ Phòng tài chính kế toán: Là đơn vị tham mưu giúp Giám đốc về quản
lý tài chính và tổ chức công tác hạch toán kế toán của toàn Công ty.
6/ Phòng tư vấn thiết kế: Là đơn vị tham mưu giúp Giám đốc Công ty
trong các lĩnh vực: Lập sơ đồ mạng viễn thông điện lực, lựa chọn cấu hình,
phương thức, công nghệ, và các thiết bị cho hệ thống viễn thông đáp ứng yêu
cầu ngành điện và theo kịp trình độ phát triển của Thế giới. Đồng thời là đầu
mối giải quyết các công việc liên quan đến lập dự án phát triển, xây dựng, cải
tạo và nâng cấp các công trình thông tin viễn thông cho Công ty viễn thông
điện lực đạt chất lượng và hiệu quả kinh tế, đảm bảo công tác dự toán thực
hiện đúng chế độ quy định hiện hành của nhà nước cho các công trình đầu tư.
7/ Phòng kinh doanh: Tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo công tác kinh
doanh dịch vụ viễn thông, kí kết hợp đồng cung ứng dịch vụ viễn thông, lập hồ
sơ thanh toán cước phí viễn thông đối với các đơn vị viễn thông trong và ngoài
ngành điện.
8/ Phòng quản lý công trình: Tham mưu giúp Giám đốc trong lĩnh vực
quản lý các công trình sửa chữa lớn, quản lý các dự án đầu tư, quản lý công tác
thẩm định, kinh tế dự toán.
9/ Phòng quan hệ quốc tế và xuất nhập khẩu: Tham mưu giúp Giám đốc
chỉ đạo các công việc trong các lĩnh vực quốc tế. Tìm hiểu tiếp cận thị trường
quốc tế có liên quan đến việc hoạt động của Công ty và làm công tác tiếp thị
quảng cáo cho Công ty, tham gia nghiên cứu giá cả vật tư thiết bị nhập khẩu,
tham mưu cho lãnh đạo chọn bạn hàng, đối tác với nước ngoài, công nghệ phù
hợp với sản xuất của Công ty.
10/ Tổ công nghệ và thị trường: Nghiên cứu đưa vào áp dụng các công
nghệ mới phù hợp với Công ty, sửa chữa , bảo dưỡng, thay thế các thiết bị công
nghệ bị hỏng hoặc lạc hậu trong Công ty. Đồng thời tổ công nghệ và thị trường
còn có nhiệm vụ tìm thị trường cho các sản phẩm dịch vụ của Công ty.
Các đơn vị sản xuất trực tiếp bao gồm:
1/ Trung tâm viễn thông Miền Bắc (VT- 1): Là đơn vị sản xuất trực thuộc
Công ty, hoạt động trên phạm vi miền Bắc với chức năng nhiệm vụ như sau:

hình này sẽ không tận dụng được các chuyên gia trong hoạt động quản trị.
2 - Đặc điểm vật tư nguyên liệu cho sản xuất .
Vật tư Công ty tiêu dùng chủ yếu là các loại tổng đài, tải ba, đo lường xa,
vi ba, thiết bị động lực, thiết bị truyền dẫn, hệ thống thông tin vô tuyến, tải ba,
máy thu phát...
Phần lớn vật tư, thiết bị đều nhập khẩu cho nên mất rất nhiều thời gian
cho việc nhập khẩu và nhập khẩu với số lượng lớn.
Vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty thường lớn, tinh khiết,
đòi hỏi phải bảo quản cẩn thận. Vì vậy phải bao gói đúng kỹ thuật. Chủng loại
vật tư để sản xuất đa dạng, mỗi loại lại có tính chất sử dụng khác nhau, tất cả
vật tư đưa vào sử dụng đều phải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng về tính
chất cơ lý và các yêu cầu kỹ thuật.
Vấn đề bảo quản đòi hỏi kho chứa vật tư phải được bố trí sắp xếp hợp lý
và theo từng khu vực riêng biệt.
Nhận xét : Muốn cho sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, đều
đặn thì phải thường xuyên đảm bảo đủ vật tư về số lượng, kịp về thời gian,
đúng quy cách, phẩm chất, đồng bộ sẽ đáp ứng được yêu cầu của sản xuất nhịp
nhàng, cân đối, đúng kế hoạch và thoả mãn được nhu cầu của khách hàng.
Nếu đảm bảo vật tư không đầy đủ, không kịp thời, không đồng bộ và dẫn
đến ngừng trệ trong sản xuất. Trong bất cứ lúc nào cũng phải đảm bảo vật tư
để đáp ứng các yêu cầu trên. Ngoài ra, phải tính đến giá cả chi phí vận chuyển,
bốc xếp, cấp phát vật tư một cách tốt nhất hoàn thành được mục tiêu kế hoạch
đề ra.
3 - Đặc điểm máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ.
Về máy móc và thiết bị , Công ty chủ yếu nhập khẩu từ các nước Liên Xô,
Mỹ, Nhật, Đức, Đài loan, Anh, Thuỵ Điển, Hà Lan, Na uy,... và thoả mãn tương
đối một số điều kiện như hiện đại về công nghệ, giá thành phải chăng. Cách
thức mua máy móc và thiết bị của Công ty là xem báo giá ở một số nước có sản
phẩm và công nghệ, sau đó tổ chức đấu thầu và lựa chọn máy móc phù hợp với
Công ty về giá cả và công nghệ.

giá
Giá trị
hao mòn
Giá trị
còn lại
I Máy móc cho sản xuất 40049 24171 15878
Nguồn ở trạm và sở điện lực Liên xô 1314 1314 0
Hệ thống thông tin vô tuyến Đài Loan 6751 4188 2563
Tổng đài Đức 6875 4607 2268
Các tuyến đo xa Nhật 1374 1374 0
Phần tải ba Thuỵ Điển 7296 5199 2097
Máy móc thiết bị khác Việt Nam 9056 4166 4890
Dùng cho thông tin liên lạc Hà Lan 3298 1658 1640
Máy thu phát Mỹ 1231 453 778
Máy tải ba Anh 2824 1182 1642
II Máy móc thiết bị động lực Na uy 162 74 88
III Dụng cụ làm việc đo
lường thí nghiệm
Thuy.
Điển
131 81 50
Tổng 40342 24326 16016
Trong đó
Nguồn do ngân sách cấp 21177 13608 7569
Nguồn vốn tự bổ sung 17023 9597 7426
Nguồn vốn khác 2142 1121 1021
Tổng 40342 24326 16016
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Qua bảng 2.4 ta thấy kế hoạch đặt ra là lớn nhưng thực hiện được phần
lớn dừng ở mức 80% năm 1999, sang năm 2000 tình hình có cải thiện hơn, kế

- Kỹ sư hoá vô cơ hữu

28 5,19 32 5,79 87,5
- Kỹ sư K/tế, ngành
khác
183 33,95 181 32,73 101,1
3 Trung cấp bậc cao 109 20,22 111 20,07 98,2
4 Công nhân lành nghề 131 24,31 138 24,96 94,93
( Nguồn: Phòng nhân sự)
Nhận xét
Về tổng số CBCNV năm 2000 lớn hơn năm 1999 là 14 người, trong đó số
CBCNV nam tăng 4 (lao động ), nữ tăng 10 (lao động ). Ta thấy tăng như vậy là
chưa hợp lý. Bởi vì, Công ty viễn thông Điện lực thì số CBCNV nam là cần nhiều
hơn nữ.
Nhưng xét về tổng thể thì năm 1999 CBCNV nam chiếm 79,59%, nữ
chiếm 20,41%. Sang năm 2000 CBCNV nam chiếm 78,3% còn nữ chiếm 21,7%
là hợp lý với điều kiện sản xuất của đơn vị kinh doanh dịch vụ thông tin viễn
thông trải dài trên toàn quốc cả những nơi rừng núi hẻo lánh, điều kiện khắc
nghiệt thích hợp với nam . Sở dĩ sự biến động từng chi tiết của nam và nữ là
không tốt nhưng biến động về tổng thể là tốt vì sự biến động chung là ít, không
đáng kể.
Về chất lượng lao động :
Trình độ đại học, cao đẳng ở hai năm 1999 và 2000 lần lượt là 55,47%,
54,97%, năm 2000 thấp hơn năm 1999 nhưng về số tuyệt đối là tăng 5 người.
Trong đó:
+ Kỹ sư viễn thông tăng 3 người hay tăng 0,13% con số này tuy nhỏ
nhưng xét xu hướng chung là thích hợp với Công ty.
+ Kỹ sư hoá vô cơ, hữu cơ tăng là 4 người hay tăng 0,6%. Đây cũng là
một con số tốt tuy thấp hơn so với thực tế đòi hỏi.
+ Kỹ sư kinh tế và các ngành khác là giảm 2 người hay giảm 1,22 % xét

% tỉ
trọng
Số lượng %tỉ
trọng
Tổng CBCNV 539 100 553 100 97,47
1 Lao động trực tiếp 355 65,86 350 63,29 101,43
2 Lao động gián tiếp 183 35,14 203 36,71 90,15
- Cán bộ quản lý 152 28,2 165 29,84 92,12
- Nhân viên quản lý 22 4,08 19 3,44 115,79
- Nhân viên phục vụ 10 1,86 19 3,44 52,63
( Nguồn: Phòng nhân sự)
Nhược điểm: năm 1999 lao động trực tiếp là cao hơn năm 2000 trong
khi lao động gián tiếp lại thấp hơn. Như vậy là không hợp lý. Bộ phận quản lý
tăng 13 người (1,64%) trong khi nhân viên quản lý giảm 3 người (0,64%) bởi
vì trong quá trình phát triển mở rộng quy mô Công ty thành lập thêm một số
phòng, hai phân xưởng vận hành thành hai Trung tâm viễn thông miền Bắc
nên bổ sung cán bộ quản lý cho phần mở rộng đó (trưởng, phó trung tâm,
trưởng, phó quản đốc). Cán bộ quản lý chủ yếu được cân nhắc, đề bạt từ số
nhân viên quản lý có trình độ và kinh nghiệm. Số lượng nhân viên phục vụ tăng
9 (lao động ) hay 1,58% là do điểm trụ sở làm việc có sự di chuyển và ở nhiều
nới khác nhau, máy móc thiết bị cần lau chùi, bảo dưỡng nên nhân viên phục
vụ ở các đơn vị và nhân viên tổ môi trường tăng lên.
5 . Đặc điểm về vốn.
Ta sẽ tiến hành so sánh trong 2 năm 1999 và năm 2000 bằng cách sử
dụng hệ thống công thức và nguồn số liệu ở bảng cân đối kế toán (mẫu số B01
- DN ) và phần I - lãi lỗ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02 -
DN).
( Bảng 2.7)
Nhận xét:
Qua hai năm 1999 và năm 2000 ta có nhận xét như sau:

năm sản sinh được
0,19 đồng lãi sau
thuế
0,255 Một đồng
vốn cố định một
năm sản sinh
được 0,255 đồng
lãi sau thuế
0,064
6 Phân tích tốc độ chu
chuyển lưu động
6.1 Doanh thu thuần (G) 47020 43767 - 3253
6.2 Vốn lưu động bình quân (V) 46408 42113 - 4295
6.3 Thời gian chu kỳ sản
xuất (J)
365 (ngày) 365 (ngày)
* Số vòng quay của vốn
lưu động
( )
( )
( )
2.6
1.6
=H
1,013 (vòng) trong
một năm vốn lưu
động quay được
1,013 vòng
1,039 (vòng)
trong một năm

351 (ngày). Một
vòng quay của vốn
lưu động bình
quân trong kỳ là
351 ngày
- 9 ngày
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Hai là, về vốn cố định bình quân năm 2000 là giảm so với năm 1999 là
6769 triệu đồng nên năm 2000 một đồng vốn cố định bình quân đã mang lại
lãi sau thuế cao hơn năm 1999 là 0,64 đồng.
Ba là, về tốc độ chu chuyển vốn lưu động của Công ty trong hai năm qua:
Doanh thu thuần năm 2000 là thấp hơn năm 1999 là 3253 triệu đồng, vốn lưu
động bình quân năm 2000 là thấp hơn năm 1999 là 4295 triệu đồng. Nhưng số

Trích đoạn Lập ma trận SWOT và hình thành các phương án chiến lược.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status