Các vấn đề cơ bản trong hệ thống thông tin quản lý thuốc
1.1 Tổng quan về HTTT quản lý thuốc
1.1.1 Hệ thống thông tin là gỡ?
HTTT là một ứng dụng đầy đủ và toàn diện nhất các thành tựu của công
nghệ, của tin học vào tổ chức. Xây dựng thành công một HTTT không thể theo
một thực đơn sẵn có. Trước hết cần phải hiểu biết về tổ chức, sau đó phải vận
dụng các hiểu biết về công nghệ thông tin, về quá trỡnh hỡnh thành và phát
triển các HTTT để dự kiến một HTTT thích hợp cho nó.
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về HTTT tuy nhiên theo cách hiểu của
các nhà tin học thỡ: HTTT được thể hiện bởi những con người, các thủ tục, dữ
liệu và thiết bị tin học hoặc không tin học. Đầu vào (Input) của HTTT được lấy
ra từ các nguồn (Sources) và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng các dữ
liệu được lưu trữ trước đó. Kết quả sử lý (Output) được chuyển đến các đích
(Destination) hoặc cập nhật vào các kho lưu trữ dữ liệu (Storage).
Nguån
§Ých
Thu thËp
Xö lý vµ
luu tr÷
Ph©n ph¸t
Kho d÷ liÖu
Mô hỡnh hệ thống thông tin
1.1.2 Phân loại HTTT trong tổ chức
Có 2 cách phân loại các HTTT trong tổ chức hay được dùng: phân loại
theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra và phân loại theo nghiệp vụ mà nó
phục vụ.
* Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra:
+ HTTT xử lý giao dịch TPS (Transaction Processing System): là một
HTTT nghiệp vụ. Nó phục vụ cho hoạt động của các tổ chức ở mức vận hành.
Nó thực hiện việc ghi nhận các giao dịch hàng ngày cần thiết cho hoạt động
nghiệp vụ của tổ chức.
Marketing
chiến lược
Nhân lực
chiến lược
KD và sx
chiến lược
Tài chính
chiến thuật
Marketing
chiến thuật
Nhân lực
chiến thuật
KD và sx
chiến thuật
Tài chính
tác
nghiệp
Marketing
tác nghiệp
Nhân lực
tác nghiệp
KD và sx
tác nghiệp
1.1.3 Mô hỡnh biểu diễn Hệ thống thông tin
Cùng với HTTT có thể được mô tả khác nhau tuỳ theo quan điểm của
người mô tả. có 3 mô hỡnh đó được đề cập đến để mô tả cùng 1 HTTT. Đó là
mô hỡnh logic, mô hỡnh vật lý ngoài và mô hỡnh vật lý trong.
* Mô hỡnh logic: mô tả hệ thống làm gỡ? Dữ liệu mà nó thu thập, xử lý
phải thực hiện, các kho chứa kết quả hoặc dữ liệu để lấy cho các xử lý và thống
tin mà hệ thống sản sinh ra.
Áp lực cạnh tranh đối với tổ chức: đó là sự mở rộng quy mô và loại
hỡnh của các tổ chức cùng ngành.
Yêu cầu quản lý của cấp trên: đó là các nghị quyết, chỉ thị, quyết
định không chỉ của cấp trên mà cũn của các cơ quan pháp luật, Nhà
nước.
1.2.2 Phương pháp phát triển của một HTTT
Mục đích chính xác của dự án phát triển HTTT là có được một sản phẩm
đáp ứng nhu cầu của người sử dụng mà nó được hoà hợp vào trong các hoạt
động của tổ chức, chính xác về mặt kĩ thuật, tuân thủ các giới hạn về tài chính
và thời gian định trước. Một HTTT là 1 đối tượng phức tạp, vận đông trong môi
trường cũngrất phức tạp. Có 3 nguyên tắc cơ sở chung để phát triển HTTT:
Nguyên tắc 1: Sử dụng các mô hỡnh
Một HTTT bao gồ 3 mô hỡnh: mô hỡnh logic, mô hỡnh vật lý ngoài,
mô hỡnh vật lý trong. Bằng cách cùng mô tả về một đối tượng chúng ta
thấy 3 mô hỡnh này quan tâm tới HTTT từ các góc độ khác nhau.
Nguyên tắc 2: Chuyển từ cái chung sang cái riêng
Nguyên tắc đi từ cái chung tới cái riêng là một nguyên tắc của sự
đơn giản hoá. Để hiểu tốt một hệ thống thỡ trước hết phải hiểu các mặt
chung trước khi xem xét chi tiết. Sự cần thiết áp dụng nguyên tắc này là
hiển nhiên.
Nguyên tắc 3: Chuyển từ mô hỡnh vật lý sang mô hỡnh logic khi phân
tích và chuyển từ mô hỡnh logic sang mô hỡnh vật lý khi thiết kế.
Nhiệm vụ phát triển sẽ đơn giản hơn khi sử dụng nguyên tắc chuyển
từ mô hỡnh vật lý sang mô hỡnh logic khi phân tích và chuyển từ mô
hỡnh logic sang mô hỡnh vật lý khi thiết kế
Phân tích bắt đầu từ thu thập dữ liệu về HTTT đang tồn tại. Nguồn
dữ liệu chính là những người sử dụng, các tài liệu và quan sát. Cả 3
nguồn này cung cấp chủ yếu sự mô tả mô hỡnh vật lý ngoài của hệ thống
1.2.3 Các giai đoạn của phát triển HTTT
Một HTTT dù lớn hay nhỏ khi xây dựng không thể tuỳ tiện làm mà phải
II. Các hoạt động của dự án.
III. Bảng tổng hợp chi phí.
IV. Bảng tiến độ thực hiện công việc.
V. Đánh giá chung.
a. Các đối tượng được hưởng lợi.
b. Khỏi quát
VI. í kiến và đề nghị.
c. Đánh giá khả thi
Khả thi về kinh tế:
Khả thi về mặt kỹ thuật.
Khả thi về mặt tổ chức và con người:
Đạo đức kinh doanh: đây là vấn đề mới trong những năm gần
đây vỡ vậy cần được nghiên cứu kỹ.
d. Chuẩn bị và trỡnh bày báo cáo
Bao gồm tài liệu, công cụ trỡnh bày báo cáo, thời gian báo cáo.
Kết thúc giai đoạn đánh giá yêu cầu cần phải quyết định có tiếp tục
thực thi dự án hay không.
Giai đoạn 2: Phân tích chi tiết
Mục đích
Phân tích chi tiết được tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận lợi
về yêu cầu. Mục đích chính là hiểu rừ các vấn đề của hệ thống đang
nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của những vấn đề
đó, xác định những đũi hỏi và ràng buộc áp đặt đối với hệ thống và xác
định mục tiêu mà HTTT mới phải đạt được.
Lập kế hoạch phân tích chi tiết
Trước khi giai đoạn phân tích thực sự bắt đầu thỡ người chịu trách
nhiệm của giai đoạn này phải lập kế hoạch về các nhiệm vụ phải thực
hiện.
Thành lập đội ngũ
Lựa chọn phương pháp và công cụ
hệ giữa các tệp), các xử lý và hợp thức hóa sẽ phải thực hiện (các xử lý)
và các dữ liệu sẽ được nhập vào (các inputs). Mô hỡnh logic sẽ phải
được những người sử dụng xem xét và chuẩn y.
b. Thiết kế cơ sở dữ liệu
Thiết kế co sở dữ liệu (CSDL) là xác định yêu cầu thông tin của
người sử dụng HTTT mới.
Một số phương pháp cơ bản:
Phương pháp nguyên mẫu.
Điều tra hỏi người sử dụng xem họ cần thông tin gỡ.
Mô hỡnh hóa quan hệ thực thể ERD hoạt động từ đó rút ra
CSDL.
Suy diễn từ các thông tin đầu ra của HTTT
Bước 1: liệt kê mọi thông tin đầu ra của HTTT, xuất phát từ
các nguồn: kết quả của giai đoạn phân tích, phích, từ điển hệ
thống và hỏi thêm từ người sử dụng.
Bước 2: thiết kế DSD cho từng đầu ra
Bước 3: tích hợp các danh sách thiết kế.
Bước 4: vẽ sơ đồ cấu trúc dữ liệu (Data structured diagram).
c. Thiết kế xử lý
Các sơ đồ logic của xử lý chỉ làm rừ những quan hệ có tính chất ngữ
nghĩa của các dữ liệu và không quan tâm tới những yếu tố mang tính tổ chức
như: ai thực hiện xử lý, ở đâu, khi nào, và như thế nào.
Để biểu diễn những hoạt động như vậy, chúng ta phải dùng những khái
niệm sự kiện, công việc và kết quả.
Sự kiện việc thực hiện khi nó làm khởi sinh sự thực hiện của một
hoặc nhiều việc khác.
Đồng bộ: một điều kiện logic kết hợp các sự kiện, thể hiện các quy
tắc quản lý mà HTTT phải kiểm tra để khởi sinh các công việc.
Công việc là một tập hợp các xử lý có thể thực hiện có chung các
sự kiện khởi sinh.
Quyết định thông báo mô hỡnh logic: sản phẩm của giai đoạn
thiết kế logic.
Sơ đồ DSD tổng thể cho HTTT.
Kết quả phân tích tra cứu cho tất cả các đầu ra của HTTT.
Bảng sự kiện cập nhật.