BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ ÁNH PHƯỢNG
THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP,
HỢP TÁC XÃ TẠI CÁC TÒA ÁN NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ ÁNH PHƯỢNG
THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP,
HỢP TÁC XÃ TẠI CÁC TÒA ÁN NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 8380107
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................2
3. Câu hỏi nghiên cứu......................................................................................................3
Tn
n ề nh h nh n h n ứ
n
n đ n đề...............................................3
5 Đố ượng nghiên cứu...................................................................................................4
6. Phạm vi nghiên cứu......................................................................................................4
7 Phươn pháp n h n ứu.............................................................................................5
8. K t cấu của Luận ăn:..................................................................................................5
C ƯƠ G 1.................................................................................................................. 6
G
G
Ạ
C
........................................................................................................... 6
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA PHÁ SẢN VÀ THỦ TỤC PHÁ SẢN............6
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm phá sản..................................................................... 6
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của thủ t c phá sản.................................................10
1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA PHÁP LUẬT PHÁ SẢN TẠI VIỆT NAM....13
1.3. VAI TRÒ CỦA TÒA ÁN TRONG THỦ TỤC PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP,
HỢP TÁC XÃ..............................................................................................................................16
1.4. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ.......17
1.4.1. Đối tượng áp d ng và thẩm quyền giải quyết phá sản.................................17
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .................................................................................................. 37
2 2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THỤ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN
DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ TẠI CÁC TÒA ÁN NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .................................................................................................. 39
2.2.1. Những thuận lợi ........................................................................................... 39
2.2.2. Những kh khăn, h n chế ............................................................................ 41
2.3. NHỮNG VƯỚNG MẮC, BẤT CẬP CỦA PHÁP LUẬT PHÁ SẢN ẢNH
HƯỞNG ĐẾN VIỆC GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ TẠI
CÁC TÒA ÁN NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ................. 42
2.3.1. Về khái niệm phá sản và khái niệm mất khả năng thanh toán (Điều 4 LPS) ......... 42
2.3.2. Về chi phí phá sản, t m ứng chi phí phá sản, chi phí Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. ........................................................................................ 48
2.3.3. Về việc thực hiện nghĩa v xuất trình giấy tờ, tài liệu của doanh nghiệp bị
yêu cầu mở thủ t c phá sản. ............................................................................................... 49
2.3.4. Về thời h n đăng báo và thời h n đề nghị xem xét l i, kháng nghị quyết
định mở thủ t c phá sản. .................................................................................................... 50
2.3.5. Về việc xử lý số tiền t m ứng chi phí phá sản khi Tòa án cấp trên hủy quyết
định mở thủ t c phá sản của Tòa án cấp dưới và việc ch định uản tài viên ..................... 51
2.3.6. Về thời h n niêm yết danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, gửi và
thông báo quyết định tuyên bố phá sản. ............................................................................. 52
2.4. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ TẠI CÁC TÒA
ÁN NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..................................... 56
2.4.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật về phá sản t i Việt Nam ................. 56
2.4.2. Phương hướng hoàn thiện pháp luật phá sản ............................................... 57
2.4.3. Các kiến nghị hoàn thiện pháp luật c thể ................................................... 58
2.4.4. iến nghị đối với T a án nhân dân tối cao .................................................. 64
C
: Hội nghị chủ nợ
: Hợp tác xã
: Luật Phá sản
: Tòa án nhân dân
: Tuyên bố phá sản
: Thi hành án dân sự
TP. HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
TTDS
TTPS
VKSND
: Tố t ng dân sự
: Thủ t c phá sản
: Viện kiểm sát nhân dân
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài:“Thực trạng giải quyết phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã tại các Tòa án
nhân dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và một số giải pháp hoàn thiện” được
chia thành 02 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã t i Việt Nam.
Chương 2: Thực tr ng giải quyết phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã t i các T a án
nhân dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và giải pháp hoàn thiện pháp luật.
Luật Phá sản 2014 được ban hành trên cơ sở kế th a những điểm tiến bộ của
Luật Phá sản 2004 và c
People’s Courts in Hochiminh city and some legislative solutions.
In Vietnam, new Bankruptcy Code was enacted in 2014. Most of its content
rested on legal rules at Bankruptcy Code 2004 earlier and modified new regulations in
accordance with the practice in Vietnam at the current time. However, during 5 years
of implementation, this Code has still expressed plenty of legal hurdles of it. Because
of that, some legal solutions to perfect this Code are essential.
Basing on those data, I decided to name my thesis : Scene on solving of
bankruptcy of enterprises, cooperatives at People’s Court in Hochiminh city and some
legislative solutions.
My aims to study on this thesis is to clarify current legal rules and theories on
bankruptcy of enterprises, cooperatives in Vietnam. By the way, I testify the situation
on solving of bankruptcy of enterprises, cooperatives at People’s Courts in Hochiminh
city as well as give out some legislative solutions to lawmakers in the coming time.
To fulfill this work, I used various methods such as statistical, comparative
method as well as intergrated approach method..
The result of this thesis enhances the effectiveness of process solving of
bankruptcy of enterprises, cooperatives as we rules out the backlog of bankruptcy
cases at People’Courts in Hochiminh city at the present.
1
P
NM
U
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, phá sản là hiện tượng phổ biến, là hệ quả
2
ph m nghiêm trọng pháp luật về phá sản hoặc phát hiện tình tiết mới c thể làm thay đổi
cơ bản nội dung quyết định TBPS mà TAND, người tham gia TTPS không thể biết
được khi TAND ra quyết định Với các quy định mới của LPS 2014 nêu trên đã khắc
ph c những bất cập, h n chế về thủ t c giải quyết các v việc phá sản của LPS 2004 đồng
thời t o hành lang pháp lý để T a án giải quyết nhanh việc phá sản của các DN,
HTX lâm vào tình tr ng mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên, qua thực ti n 5 năm thi
hành LPS 2014 đã cho thấy bên c nh những điểm mới quan trọng nêu trên thì LPS
2014 c n c nhiều quy định vướng mắc, bất cập ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả giải
quyết phá sản DN, HTX thời gian qua t i Việt Nam. Đặc biệt trên địa bàn TP. HCM –
Trung tâm kinh tế của cả nước, nơi c khoảng 1/3 số lượng DN của cả nước đang ho t
động thì thực ti n thi hành LPS 2014 t i các TAND khi giải quyết phá sản DN, HTX
cũng gặp nhiều kh khăn, trở ng i pháp lý nhất định, đ i hỏi phải c giải pháp hoàn thiện
trong thời gian tới.
Xuất phát t thực tế trên, Tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài “Thực trạng giải
quyết phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã tại các Tòa án nhân dân trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh và một số giải pháp hoàn thiện” để làm Luận văn th c sĩ luật học
cho mình với mong muốn nghiên cứu sâu hơn các vấn đề lý luận pháp lý và thực ti n
thực thi pháp luật phá sản, làm rõ những h n chế, bất cập của pháp luật phá sản, t đ đưa
ra những giải pháp hoàn thiện LPS 2014 để nâng cao hiệu quả thực thi đ o luật này
trong thời gian tới t i Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu đề tài“Thực trạng giải quyết phá sản doanh nghiệp, hợp
tác xã tại các Tòa án nhân dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và một số giải
pháp hoàn thiện” nhằm hướng đến giải quyết các vấn đề sau:
Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận và quy định pháp luật điều ch nh về phá sản,
trình tự, thủ t c th lý đơn, giải quyết yêu cầu tuyên bố DN, HTX phá sản t i Việt Nam.
Thứ hai, phân tích, đánh giá thực tr ng áp d ng pháp luật về trình tự, thủ t c th lý
đơn, giải quyết yêu cầu tuyên bố DN, HTX phá sản t i TP. HCM và qua đ đề xuất các
Anh, chuyên viên Viện nghiên cứu uản lý kinh tế Trung ương;
- “Nghĩa v về tài sản của doanh nghiệp lâm vào tình tr ng phá sản theo pháp
luật phá sản ở Việt Nam”, luận văn th c sĩ luật học của tác giả Nguy n Huy Trung bảo
vệ năm 2014 t i Học viện
hoa học Xã hội;
- “Thủ t c phá sản các tổ chức tín d ng theo pháp luật Việt Nam”, luận án tiến
sĩ luật học của tác giả Dương im Thế Nguyên bảo vệ năm 2015 t i trường Đ i học Luật
Thành phố Hồ Chí Minh;
4
- “Trình tự, thủ t c thanh lý tài sản phá sản theo pháp luật Việt Nam hiện nay”,
luận văn th c sĩ luật học của tác giả Ph m Thị Huệ bảo vệ năm 2017 t i Học viện
hoa học Xã hội;
Mặc d các công trình nghiên cứu của các tác giả nêu trên đã nêu khái quát được
về pháp luật phá sản hoặc nghiên cứu vấn đề bảo đảm quyền lợi cho chủ nợ; đánh giá
thực tr ng pháp luật khi tiến hành trình tự, thủ t c thanh lý tài sản phá sản hoặc thực tr
ng giải quyết tình tr ng mất khả năng thanh toán của các tổ chức tín d ng.
Tuy nhiên, t khi LPS 2014 ra đời cho đến nay, chưa c một công trình nghiên cứu nào đi
sâu vào thực tr ng th lý đơn yêu cầu mở TTPS và thực tr ng quá trình giải quyết đơn
yêu cầu mở TTPS đi đến việc tuyên bố DN phá sản t i T a án như thế nào, việc vận d
ng các quy định pháp luật về phá sản gặp phải những kh khăn, vướng mắc ra sao; nếu
c chăng ch là những bài viết về những kh khăn, vướng mắc mà một số
chủ thể gặp phải khi c đơn yêu cầu mở TTPS hoặc một số ít kiến nghị mà các chủ thể
này gặp phải khi thi hành về phá sản. Chính vì vậy, Tác giả c thể khẳng định đây là đề
tài nghiên cứu đầu tiên về thực ti n giải quyết phá sản t i các T a án trên địa bàn TP.
HCM kể t khi LPS 2014 c hiệu lực.
giới.
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Nhằm tổng hợp những thuận lợi, những h
n chế, bất cập của các quy định phá sản dẫn đến việc thực thi bị vướng mắc bởi
chính các quy định của Luật Phá sản hiện hành để t đ đưa ra những kiến nghị, những
giải pháp để sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật phá sản cho ph hợp với tình hình
kinh tế đất nước cũng như của quốc tế, nâng cao hiệu quả giải quyết các v việc phá sản
t i các T a án nhân dân trên cả nước.
8 K
ấ
ủ L ận ăn: Ngoài Phần mở đầu,
ết luận và Danh m c tài liệu
tham khảo, nội dung của Luận văn được chia thành 2 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã t i Việt
Nam.
Chương 2: Thực tr ng giải quyết phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã t i các T a án
nhân dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và giải pháp hoàn thiện pháp luật.
6
C ƯƠNG 1
N ƯNG VÂN
Ê LÝ LUẬN VÊ P Á SẢN DOAN
NG IỆP,
khác nhau trong luật thực định của các quốc gia. T i Singapore, phá sản được hiểu là
một con nợ cá nhân đã c quyết định bị phá sản trên cơ sở yêu c u phá sản được đưa ra
2
đối v i c ng ty, m i thành viên hợp danh của c ng ty. T i Australia, một chủ thể được
xác định là lâm vào tình tr ng phá sản nếu c quyết định tịch thu t m
1
Dương Đăng Huệ, 2005, Pháp luật phá sản của Việt Nam. Nhà xuất bản tư pháp, Hà Nội, trang 8;
2
Xem : Section 2 (Phần 1 Luật Phá sản Singapore năm 1995, sửa đổi bổ sung năm 2015.
7
thời đối với tài sản của họ được ban hành hoặc họ bị các chủ nợ bất đắc dĩ đệ đơn phá
3
sản. Trong khi đ , t i Trung uốc, một pháp nhân thương m i nếu không c khả năng
thanh toán hết các khoản nợ đến h n và tài sản của pháp nhân này không thể chi trả hết
cho tất cả các khoản nợ hoặc pháp nhân thương m i đ mất khả năng thanh toán tất cả
khoản nợ thì các khoản nợ đ c
thể được thanh toán theo LPS hoặc áp d ng tái cấu
4
trúc l i DN theo quy định của LPS. LPS Trung
uốc d không định nghĩa trực tiếp
không sử d ng thuật ngữ phá sản như luật thực định hiện t i. Thay vào đ , các nhà lập
pháp giai đo n này sử d ng thuật ngữ “khánh tận” để hàm ch tình tr ng phá sản của các
thương hội, thương gia. Theo đ , thương gia ngưng trả nợ c th , đương nhiên ho c theo
9
đơn xin của trái chủ, bị tòa tuyên khánh t n. Mặt khác, đối tượng áp d ng thủ t c
khánh tận theo quy định t i Bộ luật Thương m i Sài G n năm 1972 rất rộng. Theo đ ,
các thương nhân và thương hội cũng c thể bị t a án tuyên khánh tận.
10
3
Xem : Section 5 (Phần IA Luật Phá sản Australia 1966 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Xem : Điều 2 Luật Phá sản Trung uốc năm 2006;
5
Xem : Điều 7 Luật Phá sản Trung uốc năm 2006;
6
Xem : Điều 11 Luật Phá sản CHLB Đức năm 1999;
4
7
Xem : Section 6A Sắc lệnh Phá sản của Hồngkông năm 2005;
Xem : Điều 1 Luật phá sản Cambodia năm 2007;
9
Xem : Điều 864 Bộ luật Thương m i Sài G n năm 1972;
8
10
11
Như vậy, không phải mọi DN, HTX t m thời bị mất khả
năng thanh toán đều lâm vào tình tr ng phá sản mà ch những DN, HTX nào c khoản nợ
đến h n và sau 3 tháng t thời điểm nợ đến h n đ mà không trả được cho chủ nợ
thì mới bị xác định là lâm vào tình tr ng phá sản. Như vậy, LPS 2014 không quy định
khoản nợ c thể làm căn cứ cho chủ nợ nộp đơn mở TTPS đối với con nợ. T i Thái Lan,
cá nhân (natural person phải nợ tối thiểu 1 triệu bath, c n pháp nhân (juristic person
phải nợ tối thiểu 2 triệu bath thì các chủ nợ mới c thể nộp đơn phá sản đối với họ.
12
Ti
Canada, con nợ phải mất khả năng thanh toán số nợ tối thiểu 1.000 đôla Canada thì
mới c thể giải quyết phá sản.
13
Trong khi t i Australia, con số này tối thiểu phải là
14
5.000 đôla.
11
12
Xem : hoản 2 Điều 4 LPS 2014;
d đều là phương thức chấm dứt sự ho t động của DN cả về mặt pháp lý lẫn thực ti n,
đều bị thu hồi con dấu, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đều phải thực hiện
các nghĩa v về tài sản nhưng rõ ràng phá sản hoàn toàn khác với giải thể về luật điều
ch nh, về thủ t c cũng như người c quyền yêu cầu nộp đơn chấm dứt sự tồn t i của DN
hay về thứ tự thanh toán tài sản.
C thể thấy, giải thể DN do Luật DN 2014 điều ch nh. Nguyên nhân dẫn đến
giải thể DN là do kết thúc thời gian ho t động mà không được gia h n; công ty không
c đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời h n 6 tháng liên t c; do bị thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của chủ DN đối với DNTN,
của tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của HĐTV, chủ sở hữu
công ty đối với công ty TNHH, của đ i hội đồng cổ đông đối với CTCP. Giải thể DN là
thủ t c mang tính hành chính, chủ yếu do DN (mà thực chất là chủ sở hữu, hoặc đ i
diện chủ sở hữu tiến hành. DN ch c thể thực hiện thủ t c giải thể nếu tài sản của DN t i
thời điểm giải thể đủ để thanh toán tất cả các khoản nợ của DN. Trước khi c thể chấm
dứt sự tồn t i của DN bằng thủ t c giải thể, DN phải hoàn tất việc thanh toán các
15
Xem : hoản 1 Điều 86 Luật Phá sản 2014;
10
khoản nợ với các chủ nợ, thanh lý tất cả các hợp đồng mà DN đã ký kết và c n hiệu
lực đến trước ngày việc giải thể hoàn tất. Trong khi đ , theo quy định t i khoản 1 và
khoản 2 Điều 4 LPS 2014 thì phá sản là tình tr ng DN, HTX mất khả năng thanh toán
và bị TAND ra quyết định TBPS. Thuật ngữ mất khả năng thanh toán cũng được xác
định, theo đ , DN, HTX mất khả năng thanh toán là DN, HTX không thực hiện nghĩa v
thanh toán khoản nợ trong thời h n 03 tháng kể t ngày đến h n thanh toán.
1.1. . Khái niệm và đặc điểm c
T a án yêu cầu bảo vệ quyền lợi của mình khi bị bên đối tác vi ph m. Như vậy, đặc
điểm nổi bật của TTDS là việc các chủ nợ thực hiện quyền đ i nợ một cách độc lập,
riêng lẻ. hác với thủ t c đ i nợ thông thường, TTPS tiến hành việc đòi nợ và thanh
16
Hoàng Phê (2010 , T điển Tiếng Việt, Trung tâm t điển học, NXB Đà Nẵng, trang 1234;
Dương im Thế Nguyên, 2015. TTPS các tổ chức tín d ng theo pháp luật Việt Nam.Luận án tiến sĩ. hoa
Luật inh tế - Đ i học Luật Thành phố Hồ Chí Minh.
17
11
toán nợ một cách t p th . Trong quá trình giải quyết v việc phá sản, các chủ nợ không
thể xé lẻ để đ i nợ riêng, mà tất cả đều phải được tập hợp l i thành một chủ thể pháp lý
duy nhất, gọi là HNCN. HNCN đại diện cho tất cả các chủ nợ đ tham gia vào việc giải
quyết phá sản. hi bị áp d ng thủ t c thanh lý thì toàn bộ tài sản của con nợ được đưa
vào một quỹ chung d ng để trả cho các chủ nợ theo một thứ tự ưu tiên nhất định đã
được LPS quy định trước. Nếu tài sản của con nợ không đủ để thanh toán tất cả các
khoản nợ thì các chủ nợ được thanh toán theo tỷ lệ giữa khoản nợ mà DN phá sản c n
thiếu với số tài sản c n l i của DN.
- Thứ hai, TTPS là thủ tục đòi nợ được tiến hành trong một hoàn cảnh đ c biệt,
như một biện pháp cuối cùng của quá trình đòi nợ.
Nếu như thủ t c đ i nợ thông thường (đ i nợ thông qua việc khiếu kiện ra T a
án c thể được tiến hành bất cứ lúc nào thì TTPS ch được áp d ng khi DN mắc nợ đã
lâm vào một tình tr ng kh khăn về tài chính, không c khả năng thanh toán các khoản nợ
đến h n, dường như không c lối thoát mà người ta thường gọi là tình tr ng phá sản. N i
cách khác, TTPS là thủ t c pháp lý không d xảy ra, n chỉ xuất hiện như một giải pháp
cuối cùng mà các chủ nợ phải sử d ng để đ i nợ khi mà các phương thức đ i
thu hồi nợ không phải bao giờ cũng là giải pháp tối ưu cho họ vì không phải DN nào
lâm vào tình tr ng phá sản cũng c n đủ tài sản để thanh toán hết các m n nợ của mình.
Vì vậy, sẽ là tốt hơn nếu con nợ được giúp đỡ để thoát khỏi tình tr ng phá sản, tiếp t c
ho t động để c cơ hội tốt hơn cho việc trả nợ. Đối với người lao động, việc DN nơi họ
đang làm việc bị phá sản sẽ dẫn tới việc hàng lo t người bị thất nghiệp và kéo theo
đ là những hậu quả xấu về mặt xã hội như đ i nghèo, tệ n n xã hội, tội ph m Đối với
môi trường kinh doanh, việc phá sản của các DN, nhất là những DN lớn c nhiều
đối tác làm ăn hoặc ho t động trong những ngành nghề quan trọng đối với nền kinh tế
rất d làm phát sinh tác động dây chuyền đến các lĩnh vực kinh tế khác cũng như ho t
động của các DN khác trong nền kinh tế. Vì vậy, việc t o điều kiện ph c hồi cho con nợ
là một xu hướng ngày càng được khẳng định trong pháp luật phá sản hiện đ i.
Trong TTPS, con nợ được Tòa án tạo điều kiện tối đa cho việc phục hồi hoạt
động kinh doanh. Một trong những biện pháp để giúp con nợ thoát khỏi tình tr ng phá
sản là việc pháp luật cho phép con nợ được chủ động xây dựng phương án h a giải và
giải pháp tổ chức l i ho t động sản xuất, kinh doanh của mình. ế ho ch này sẽ được
trình lên HNCN để thông qua, nếu được thông qua thì về cơ bản, DN con nợ được
khôi ph c l i vị trí pháp lý ban đầu, tiếp t c sản xuất, kinh doanh một cách bình
thường. Theo LPS của nhiều nước thì T a án ch ra quyết định áp d ng thủ t c thanh lý
đối với những con nợ trong trường hợp đã c căn cứ rõ ràng chứng minh về việc
con nợ đã không thể ph c hồi hoặc con nợ đã không thành công trong việc thực hiện
phương án ph c hồi.
- Thứ năm, TTPS – một thủ tục pháp lý c tính chất tổng hợp
So v i TTDS, tố tụng phá sản phức tạp hơn. Tính phức t p của thủ t c này thể
hiện ở chỗ, khi giải quyết việc phá sản, T a án phải th lý và xử lý rất nhiều công việc
khác nhau về tính chất chứ không ch đơn thuần là các công việc c tính chất tài sản
13
như trong TTDS. Ví d , T a án không ch giải quyết các vấn đề về việc DN c mất khả
Điều 1972, Luật Thương m i được chính quyền Việt Nam Cộng h a ban hành
vào ngày 20/12/1972. Luật này chủ yếu dựa vào mô hình pháp luật phá sản Pháp,
14
ngoài một số cải biên mang tính kỹ thuật, đ o luật này không c một triết lý mới mẻ
đáng kể nào so với Bộ luật Thương m i Trung phần 1942.
Hai thủ t c khánh tận và thanh toán tư pháp vẫn được duy trì, áp d ng riêng cho
thương nhân. Tuy nhiên, so với Bộ luật Thương m i Trung phần 1942, thuật ngữ “phá
sản” ch được d ng cho các tội danh liên quan đến khánh tận.
Sau năm 1975, trong nền kinh tế kế ho ch h a tập trung, do kiểm soát và định
đo t mọi nguồn lực sản xuất, nhà nước trở thành một xí nghiệp khổng lồ, các đơn vị
kinh doanh không c động lực để đẩy c nh tranh, sự tồn t i của chúng được duy trì theo
ý chí của nhà nước, kinh tế bao cấp không cần tới LPS. Hay n i cách khác, trong nền
kinh tế kế ho ch h a, các vấn đề pháp luật về phá sản hay chống c nh tranh không được
đặt ra bởi ở đ mọi ho t động kinh tế đều chịu sự điều tiết của nhà nước theo kế ho ch đã
được định ra, không c sự c nh tranh và do đ không c phá sản.
hi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường thì vấn đề phá sản và giải quyết phá
sản l i được đặt ra. C nh tranh chính là quy luật của nền kinh tế thị trường. Dưới tác
động của quy luật c nh tranh, các DN c nh tranh khốc liệt với nhau. hi tự do kinh
doanh và c nh tranh tái xuất hiện, nhu cầu điều tiết vỡ nợ các đơn vị kinh doanh vốn
thuộc quyền quản lý của DNNN trở nên cấp bách. Nhu cầu điều tiết chính cấp bách
nhất lúc này là các DNNN thua lỗ hàng lo t khi bước vào c nh tranh với một tư thế
thiếu năng động so với khu vực kinh tế tư nhân. Ngày 30/12/1993, uốc hội đã thông
qua LPS DN, trong đ DNNN là đối tượng đặc biệt quan tâm trong chính sách đổi mới.
Sự ra đời của LPS DN 1993 đánh dấu sự ra đời của hệ thống pháp luật phá sản với tư
cách là một bộ phận quan trọng của hệ thống pháp luật kinh doanh trong bối cảnh
nước ta thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa.
ph hợp với tình hình mới. Hiện nay, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu
h a đang di n ra một cách m nh mẽ, mang đến cho nước ta nhiều cơ hội và thách thức
mới, do vậy việc hoàn thiện pháp luật phá sản n i chung cũng như các văn bản pháp
luật khác là vô c ng quan trọng, đáp ứng tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước và ph hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.
Pháp luật phá sản c vai tr vô c ng quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội của
mỗi quốc gia. Pháp luật phá sản là công c bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các
chủ nợ, đảm bảo việc đ i nợ di n ra đúng pháp luật. Pháp luật phá sản bảo vệ lợi ích
của con nợ, đem l i cho các DN đang trong tình tr ng phá sản một cơ hội ph c hồi hoặc
rút khỏi thị trường một cách c trật tự và hợp pháp. Ngoài ra, pháp luật phá sản bảo vệ
lợi ích của người lao động, đảm bảo trật tự, kỷ cương pháp luật, g p phần vào việc tổ
chức và cơ cấu l i nền kinh tế.
18
18
Ph m Thị Huệ, 2017, Trình tự thủ t c thanh lý tài sản phá sản theo pháp luật Việt Nam hiện nay. Luận văn
th c sĩ. hoa Luật inh tế - Học viện hoa học Xã hội thuộc Viện hàn lâm HXH Việt Nam;
16
1.3. VAI TRÒ CỦA TÒA ÁN TRONG THỦ TỤC PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP,
HỢP TÁC XÃ
Pháp luật ở các nước trên thế giới đều quy định T a án là cơ quan duy nhất c
thẩm quyền giải quyết các v phá sản. Tuy nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, truyền
thống lập pháp cũng như nguyên tắc xây dựng bộ máy nhà nước của mỗi nước c sự
khác nhau nên việc phá sản c thể được phân công giải quyết t i các T a án khác nhau.
Ở hầu hết các nước châu Âu l c địa, T a án c tên là là T a thương m i với nhiệm v giải
vai tr của Thẩm
phán l i rất h n chế. Thẩm phán không c nhiệm v giám sát, kiểm tra ho t động kinh
doanh của DN, l i càng không c trách nhiệm chủ trì việc tổ chức l i ho t động sản xuất,
kinh doanh của DN sau khi đã ra quyết định mở TTPS đối với DN. Một chủ thể
19
Dương Đăng Huệ, 2005, Pháp luật phá sản của Việt Nam. Nhà xuất bản tư pháp, Hà Nội, trang 40.