BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ ÁNH PHƯỢNG
THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP,
HỢP TÁC XÃ TẠI CÁC TÒA ÁN NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ ÁNH PHƯỢNG
THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP,
HỢP TÁC XÃ TẠI CÁC TÒA ÁN NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 8380107
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
T n
n ề nh h nh n h n ứ
n
n đ n đề ......................................... 3
5 Đố ượng nghiên cứu ................................................................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................... 4
7 Phươn pháp n h n ứu ............................................................................................. 5
8. K t cấu của Luận ăn:.................................................................................................. 5
C ƯƠ G 1 .................................................................................................................... 6
G
G
Ạ
C
. ............................................................................................................ 6
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA PHÁ SẢN VÀ THỦ TỤC PHÁ SẢN.............. 6
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm phá sản ..................................................................... 6
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của thủ t c phá sản ................................................. 10
1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA PHÁP LUẬT PHÁ SẢN TẠI VIỆT NAM ....... 13
1.3. VAI TRÒ CỦA TÒA ÁN TRONG THỦ TỤC PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP,
HỢP TÁC XÃ .............................................................................................................................. 16
1.4. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ........ 17
1.4.1. Đối tượng áp d ng và thẩm quyền giải quyết phá sản ................................. 17
1.4.2. Trình tự phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã .................................................. 20
1.4.2.1. Nộp đơn, ra quyết định mở thủ tục phá sản .............................................. 20
DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC
TẠI CÁC TÒA ÁN NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .................................................................................................. 37
2 2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THỤ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN
DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ TẠI CÁC TÒA ÁN NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .................................................................................................. 39
2.2.1. Những thuận lợi ........................................................................................... 39
2.2.2. Những kh khăn, h n chế ............................................................................ 41
2.3. NHỮNG VƯỚNG MẮC, BẤT CẬP CỦA PHÁP LUẬT PHÁ SẢN ẢNH
HƯỞNG ĐẾN VIỆC GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ TẠI
CÁC TÒA ÁN NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ................. 42
2.3.1. Về khái niệm phá sản và khái niệm mất khả năng thanh toán (Điều 4 LPS)......... 42
2.3.2. Về chi phí phá sản, t m ứng chi phí phá sản, chi phí Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. ........................................................................................ 48
2.3.3. Về việc thực hiện nghĩa v xuất trình giấy tờ, tài liệu của doanh nghiệp bị
yêu cầu mở thủ t c phá sản. ............................................................................................... 49
2.3.4. Về thời h n đăng báo và thời h n đề nghị xem xét l i, kháng nghị quyết
định mở thủ t c phá sản. .................................................................................................... 50
2.3.5. Về việc xử lý số tiền t m ứng chi phí phá sản khi Tòa án cấp trên hủy quyết
định mở thủ t c phá sản của Tòa án cấp dưới và việc ch định uản tài viên ..................... 51
2.3.6. Về thời h n niêm yết danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, gửi và
thông báo quyết định tuyên bố phá sản. ............................................................................. 52
2.4. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ TẠI CÁC TÒA
ÁN NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..................................... 56
2.4.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật về phá sản t i Việt Nam ................. 56
2.4.2. Phương hướng hoàn thiện pháp luật phá sản ............................................... 57
2.4.3. Các kiến nghị hoàn thiện pháp luật c thể ................................................... 58
2.4.4. iến nghị đối với T a án nhân dân tối cao .................................................. 64
HNCN
: Hội nghị chủ nợ
HTX
LPS
: Hợp tác xã
: Luật Phá sản
TAND
TBPS
THADS
TP. HCM
TTDS
TTPS
VKSND
: Tòa án nhân dân
: Tuyên bố phá sản
: Thi hành án dân sự
: Thành phố Hồ Chí Minh
: Tố t ng dân sự
: Thủ t c phá sản
: Viện kiểm sát nhân dân
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài:“Thực trạng giải quyết phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã tại các Tòa án
Chapter 1 : Theory on bankrutpcy of entrerprises and cooperatives in Vietnam.
Chapter 2 : Situation on solving the bankruptcy of enterprises, cooperatives at
People’s Courts in Hochiminh city and some legislative solutions.
In Vietnam, new Bankruptcy Code was enacted in 2014. Most of its content
rested on legal rules at Bankruptcy Code 2004 earlier and modified new regulations in
accordance with the practice in Vietnam at the current time. However, during 5 years of
implementation, this Code has still expressed plenty of legal hurdles of it. Because of
that, some legal solutions to perfect this Code are essential.
Basing on those data, I decided to name my thesis : Scene on solving of
bankruptcy of enterprises, cooperatives at People’s Court in Hochiminh city and some
legislative solutions.
My aims to study on this thesis is to clarify current legal rules and theories on
bankruptcy of enterprises, cooperatives in Vietnam. By the way, I testify the situation on
solving of bankruptcy of enterprises, cooperatives at People’s Courts in Hochiminh city
as well as give out some legislative solutions to lawmakers in the coming time.
To fulfill this work, I used various methods such as statistical, comparative
method as well as intergrated approach method..
The result of this thesis enhances the effectiveness of process solving of
bankruptcy of enterprises, cooperatives as we rules out the backlog of bankruptcy cases
at People’Courts in Hochiminh city at the present.
1
P
NM
U
uy định về việc kéo dài thời gian thanh
toán nợ cho các DN, HTX, cho phép thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở
TTPS, xác định tiền lãi đối với khoản nợ của DN, HTX mất khả năng thanh toán, quy
định thêm về TTPS cho tổ chức tín d ng,
. và đặc biệt là quy định về việc xem xét
đơn đề nghị, kiến nghị theo thủ t c đặc biệt nhằm khắc ph c những trường hợp c vi
2
ph m nghiêm trọng pháp luật về phá sản hoặc phát hiện tình tiết mới c thể làm thay
đổi cơ bản nội dung quyết định TBPS mà TAND, người tham gia TTPS không thể biết
được khi TAND ra quyết định
Với các quy định mới của LPS 2014 nêu trên đã khắc
ph c những bất cập, h n chế về thủ t c giải quyết các v việc phá sản của LPS 2004
đồng thời t o hành lang pháp lý để T a án giải quyết nhanh việc phá sản của các DN,
HTX lâm vào tình tr ng mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên, qua thực ti n 5 năm thi
hành LPS 2014 đã cho thấy bên c nh những điểm mới quan trọng nêu trên thì LPS
2014 c n c nhiều quy định vướng mắc, bất cập ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả giải
quyết phá sản DN, HTX thời gian qua t i Việt Nam. Đặc biệt trên địa bàn TP. HCM –
Trung tâm kinh tế của cả nước, nơi c khoảng 1/3 số lượng DN của cả nước đang ho t
động thì thực ti n thi hành LPS 2014 t i các TAND khi giải quyết phá sản DN, HTX
cũng gặp nhiều kh khăn, trở ng i pháp lý nhất định, đ i hỏi phải c giải pháp hoàn
thiện trong thời gian tới.
Xuất phát t thực tế trên, Tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài “Thực trạng
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh n i riêng và t i Việt Nam n i chung trong thời
gian tới thì cần c những giải pháp hoàn thiện pháp luật gì
4. T ng qu n về t nh h nh nghiên cứu iên qu n đ n đề tài
Phá sản là một thủ t c tư pháp và được tiến hành bởi T a án, TTPS được xem
như là thủ t c đ i nợ đặc biệt nên pháp luật về phá sản được nhìn nhận là một lĩnh vực
pháp luật hình thức. TTPS ch được xem là bắt đầu t khi các chủ thể c quyền và
nghĩa v nộp đơn yêu cầu T a án mở TTPS. Trong thời gian v a qua, c thể nhận thấy
c rất nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề phá sản, c thể kể đến các công trình quan
trọng như:
- “Luật phá sản doanh nghiệp Việt Nam dưới g c độ luật so sánh và phương
hướng hoàn thiện”, luận án tiến sĩ luật học của tác giả Trương Hồng Hải bảo vệ năm
2004 t i trường Đ i học Luật Hà Nội;
- “Thực tr ng phá sản doanh nghiệp và giải pháp hoàn thiện pháp luật phá sản
doanh nghiệp ở Việt Nam”, đề tài khoa học cấp Bộ năm 2004 của tác giả Nguy n im
Anh, chuyên viên Viện nghiên cứu uản lý kinh tế Trung ương;
- “Nghĩa v về tài sản của doanh nghiệp lâm vào tình tr ng phá sản theo pháp
luật phá sản ở Việt Nam”, luận văn th c sĩ luật học của tác giả Nguy n Huy Trung bảo
vệ năm 2014 t i Học viện hoa học Xã hội;
- “Thủ t c phá sản các tổ chức tín d ng theo pháp luật Việt Nam”, luận án tiến
sĩ luật học của tác giả Dương
Luật Thành phố Hồ Chí Minh;
im Thế Nguyên bảo vệ năm 2015 t i trường Đ i học
4
- “Trình tự, thủ t c thanh lý tài sản phá sản theo pháp luật Việt Nam hiện nay”,
luận văn th c sĩ luật học của tác giả Ph m Thị Huệ bảo vệ năm 2017 t i Học viện
hoa học Xã hội;
5
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực tr ng giải quyết phá sản t i các TAND trên
địa bàn TP. HCM t ngày LPS 2014 c hiệu lực pháp luật 01/01/2015 cho đến nay.
7. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử d ng kết hợp các phương pháp như:
- Phương pháp thống kê – so sánh pháp luật: Dựa trên các số liệu để phân tích
tình hình th lý, giải quyết các v việc phá sản trong thời gian Luật Phá sản 2014 c
hiệu lực thi hành t i các T a án nhân dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh so với
cả nước, cũng như so sánh những điểm tương đồng và khác biệt giữa các quy định
pháp luật phá sản cũ và mới ở Việt Nam, giữa Việt Nam và một số quốc gia khác trên
thế giới.
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Nhằm tổng hợp những thuận lợi, những
h n chế, bất cập của các quy định phá sản dẫn đến việc thực thi bị vướng mắc bởi
chính các quy định của Luật Phá sản hiện hành để t đ đưa ra những kiến nghị,
những giải pháp để sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật phá sản cho ph hợp với
tình hình kinh tế đất nước cũng như của quốc tế, nâng cao hiệu quả giải quyết các v
việc phá sản t i các T a án nhân dân trên cả nước.
8 K
ấ
ủ L ận ăn: Ngoài Phần mở đầu,
ết luận và Danh m c tài liệu
tham khảo, nội dung của Luận văn được chia thành 2 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã t i
Việt Nam.
hiểu khác nhau trong luật thực định của các quốc gia. T i Singapore, phá sản được
hiểu là một con nợ cá nhân đã c quyết định bị phá sản trên cơ sở yêu c u phá sản
được đưa ra đối v i c ng ty, m i thành viên hợp danh của c ng ty.2 T i Australia, một
chủ thể được xác định là lâm vào tình tr ng phá sản nếu c quyết định tịch thu t m
1
2
Dương Đăng Huệ, 2005, Pháp luật phá sản của Việt Nam. Nhà xuất bản tư pháp, Hà Nội, trang 8;
Xem : Section 2 (Phần 1 Luật Phá sản Singapore năm 1995, sửa đổi bổ sung năm 2015.
7
thời đối với tài sản của họ được ban hành hoặc họ bị các chủ nợ bất đắc dĩ đệ đơn phá
sản.3 Trong khi đ , t i Trung uốc, một pháp nhân thương m i nếu không c khả năng
thanh toán hết các khoản nợ đến h n và tài sản của pháp nhân này không thể chi trả hết
cho tất cả các khoản nợ hoặc pháp nhân thương m i đ mất khả năng thanh toán tất cả
khoản nợ thì các khoản nợ đ c thể được thanh toán theo LPS hoặc áp d ng tái cấu
trúc l i DN theo quy định của LPS.4 LPS Trung
uốc d không định nghĩa trực tiếp
khái niệm phá sản nhưng gián tiếp khẳng định:
hi con nợ không c khả năng thanh
toán hết các khoản nợ đến h n, các chủ nợ c thể nộp đơn đến T a án để yêu cầu giải
quyết theo thủ t c tái cấu trúc DN hoặc thanh lý phá sản. 5 C n t i Cộng h a Liên bang
Đức, T a án ch ra quyết định mở TTPS đối với con nợ dựa trên hai lý do: Con nợ mất
khả năng thanh toán các nghĩa v đến h n và c các khoản nợ nhiều đến nỗi tài sản
nghiệp thường xuyên của mình (Điều 1 BLTM Sài G n 1972 , c n thương hội theo quy định t i Điều 143
BLTM Sài G n 1972 là chủ thể thuộc 1 trong các trường hợp sau: (1 Những hội c đối tượng thương m i. (2
Những hội được thành lập dưới hình thức hội cộng tư (hay hội cổ phần và hội TNHH, bất kể đối tượng c tính
chất thương m i hay không. (3 Những hội mà luật lệ riêng biệt coi là thương hội.
4
8
Hiện t i, theo quy định t i khoản 2 Điều 4 LPS 2014 thì khái niệm phá sản
được hiểu là tình tr ng của DN, HTX mất khả năng thanh toán và bị TAND ra quyết
định tuyên bố phá sản.
ua định nghĩa trên thì c thể thấy sự khác biệt giữa hai khái niệm “phá sản” và
“mất khả năng thanh toán”. DN được cho là mất khả năng thanh toán khi “không thực
hiện nghĩa v thanh toán khoản nợ trong thời h n 3 tháng kể t ngày đến h n thanh
toán” c n phá sản là “tình tr ng của DN mất khả năng thanh toán và bị TAND ra quyết
định TBPS. Ch khi T a án ra quyết định TBPS thì DN mất khả năng thanh toán mới
được coi là phá sản. Bên c nh đ , việc quy định khoảng thời gian 03 tháng nợ quá h n
cũng cho phép DN c thêm thời gian thu xếp thanh toán các khoản nợ, h n chế tình
tr ng chủ nợ l m d ng quyền nộp đơn yêu cầu mở TTPS, gây áp lực với DN đang gặp
kh khăn về tài chính.
T khái niệm phá sản quy định t i
hoản 2 Điều 4 LPS 2014, c thể rút ra một
số kết luận sau:
Một là, ch c DN và HTX mới bị T a án TBPS, c n hộ kinh doanh, các cá
nhân, tổ chức khác không là đối tượng áp d ng TTPS t i LPS 2014.
Hai là, DN, HTX đ phải lâm vào tình tr ng mất khả năng thanh toán - là DN,
HTX kh ng thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng, k từ
DN c thể khắc ph c được tình tr ng mất khả năng thanh toán (c được nguồn thu,
được cấp một khoản tín d ng mới, ... thì DN vẫn c cơ hội thỏa thuận với chủ nợ về
việc rút đơn yêu cầu mở TTPS, nếu trong khoảng thời gian tính t khi T a án ra quyết
định mở TTPS đến trước ngày ra quyết định tuyên bố DN phá sản, nếu DN không c n
trong tình tr ng mất khả năng thanh toán thì TTPS sẽ được chấm dứt.15 Về hậu quả
pháp lý, DN bị TBPS vẫn c thể tiếp t c ho t động nếu như một người nào đ mua l i
toàn bộ DN, trong khi đ giải thể thì không, n hoàn toàn bị x a tên trong sổ đăng ký
doanh nghiệp và chấm dứt sự tồn t i của DN.
So với phương thức giải thể, phương thức phá sản c nhiều điểm khác biệt, mặc
d đều là phương thức chấm dứt sự ho t động của DN cả về mặt pháp lý lẫn thực ti n,
đều bị thu hồi con dấu, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đều phải thực hiện
các nghĩa v về tài sản nhưng rõ ràng phá sản hoàn toàn khác với giải thể về luật điều
ch nh, về thủ t c cũng như người c quyền yêu cầu nộp đơn chấm dứt sự tồn t i của
DN hay về thứ tự thanh toán tài sản.
C thể thấy, giải thể DN do Luật DN 2014 điều ch nh. Nguyên nhân dẫn đến
giải thể DN là do kết thúc thời gian ho t động mà không được gia h n; công ty không
c đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời h n 6 tháng liên t c; do bị thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của chủ DN đối với DNTN,
của tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của HĐTV, chủ sở hữu
công ty đối với công ty TNHH, của đ i hội đồng cổ đông đối với CTCP. Giải thể DN
là thủ t c mang tính hành chính, chủ yếu do DN (mà thực chất là chủ sở hữu, hoặc đ i
diện chủ sở hữu tiến hành. DN ch c thể thực hiện thủ t c giải thể nếu tài sản của DN
t i thời điểm giải thể đủ để thanh toán tất cả các khoản nợ của DN. Trước khi c thể
chấm dứt sự tồn t i của DN bằng thủ t c giải thể, DN phải hoàn tất việc thanh toán các
15
Xem : hoản 1 Điều 86 Luật Phá sản 2014;
lý khác nhau. Chẳng h n, trong quan hệ giao kết hợp đồng, DN c quyền khởi kiện lên
T a án yêu cầu bảo vệ quyền lợi của mình khi bị bên đối tác vi ph m. Như vậy, đặc
điểm nổi bật của TTDS là việc các chủ nợ thực hiện quyền đ i nợ một cách độc lập,
riêng lẻ.
hác với thủ t c đ i nợ thông thường, TTPS tiến hành việc đòi nợ và thanh
16
Hoàng Phê (2010 , T điển Tiếng Việt, Trung tâm t điển học, NXB Đà Nẵng, trang 1234;
Dương im Thế Nguyên, 2015. TTPS các tổ chức tín d ng theo pháp luật Việt Nam.Luận án tiến sĩ.
Luật inh tế - Đ i học Luật Thành phố Hồ Chí Minh.
17
hoa
11
toán nợ một cách t p th . Trong quá trình giải quyết v việc phá sản, các chủ nợ
không thể xé lẻ để đ i nợ riêng, mà tất cả đều phải được tập hợp l i thành một chủ thể
pháp lý duy nhất, gọi là HNCN. HNCN đại diện cho tất cả các chủ nợ đ tham gia vào
việc giải quyết phá sản.
hi bị áp d ng thủ t c thanh lý thì toàn bộ tài sản của con nợ
được đưa vào một quỹ chung d ng để trả cho các chủ nợ theo một thứ tự ưu tiên nhất
định đã được LPS quy định trước. Nếu tài sản của con nợ không đủ để thanh toán tất
cả các khoản nợ thì các chủ nợ được thanh toán theo tỷ lệ giữa khoản nợ mà DN phá
sản c n thiếu với số tài sản c n l i của DN.
tiêu này cần phải được đặt ra là vì nhà nước nào cũng muốn tránh được càng nhiều
càng tốt những hậu quả xấu do việc phá sản gây ra. Việc TBPS một DN sẽ không ch
ảnh hưởng xấu đến quyền và lợi ích hợp pháp cho bản thân các chủ nợ, con nợ, người
lao động mà c n kéo theo nhiều hậu quả bất lợi cho xã hội n i chung. Đối với các chủ
nợ, trong trường hợp con nợ gặp kh khăn, việc thanh lý ngay tài sản của con nợ để
thu hồi nợ không phải bao giờ cũng là giải pháp tối ưu cho họ vì không phải DN nào
lâm vào tình tr ng phá sản cũng c n đủ tài sản để thanh toán hết các m n nợ của mình.
Vì vậy, sẽ là tốt hơn nếu con nợ được giúp đỡ để thoát khỏi tình tr ng phá sản, tiếp t c
ho t động để c cơ hội tốt hơn cho việc trả nợ. Đối với người lao động, việc DN nơi
họ đang làm việc bị phá sản sẽ dẫn tới việc hàng lo t người bị thất nghiệp và kéo theo
đ là những hậu quả xấu về mặt xã hội như đ i nghèo, tệ n n xã hội, tội ph m
Đối
với môi trường kinh doanh, việc phá sản của các DN, nhất là những DN lớn c nhiều
đối tác làm ăn hoặc ho t động trong những ngành nghề quan trọng đối với nền kinh tế
rất d làm phát sinh tác động dây chuyền đến các lĩnh vực kinh tế khác cũng như ho t
động của các DN khác trong nền kinh tế. Vì vậy, việc t o điều kiện ph c hồi cho con
nợ là một xu hướng ngày càng được khẳng định trong pháp luật phá sản hiện đ i.
Trong TTPS, con nợ được Tòa án tạo điều kiện tối đa cho việc phục hồi hoạt
động kinh doanh. Một trong những biện pháp để giúp con nợ thoát khỏi tình tr ng phá
sản là việc pháp luật cho phép con nợ được chủ động xây dựng phương án h a giải và
giải pháp tổ chức l i ho t động sản xuất, kinh doanh của mình.
ế ho ch này sẽ được
trình lên HNCN để thông qua, nếu được thông qua thì về cơ bản, DN con nợ được
khôi ph c l i vị trí pháp lý ban đầu, tiếp t c sản xuất, kinh doanh một cách bình
thường. Theo LPS của nhiều nước thì T a án ch ra quyết định áp d ng thủ t c thanh
lý đối với những con nợ trong trường hợp đã c căn cứ rõ ràng chứng minh về việc
toán tư pháp”, trong đ hai thuật ngữ “phá sản” và “khánh tận” được d ng như đồng
nghĩa, áp d ng cho sự ngưng trả nợ của thương nhân (Điều 180 .
èm theo quy chế
khánh tận là một số tội danh (Điều 253 – 255 . ết thúc khánh tận, đ o luật này ch dự
liệu một giải pháp duy nhất là phát m i sản nghiệp (Điều 224 . Người khánh tận ngoài
việc bị mất quyền quản trị, tài sản bị niêm phong c n bị tước quyền bầu cử, bị cấm
một số hành vi kinh doanh và quản lý, án khánh tận được ghi vào lý lịch tư pháp của
người vỡ nợ (Điều 201 . C n “thanh toán tư pháp” là một thủ t c mang tính khoan
hồng so với người vỡ nợ ngay tình.
hi lâm vào tình tr ng không trả được nợ, con nợ
ngay tình c thể nộp đơn yêu cầu th lý án thanh toán tư pháp. Theo đ , người mắc nợ
c thể được hưởng một vài quy chế giảm nhẹ như: không bị bắt giam, không bị mất
quyền quản trị và được tiếp t c chiếm giữ và quản lý sản nghiệp dưới sự giám sát của
kiểm sát viên do T a án ấn định
(Điều 240 .
Điều 1972, Luật Thương m i được chính quyền Việt Nam Cộng h a ban hành
vào ngày 20/12/1972. Luật này chủ yếu dựa vào mô hình pháp luật phá sản Pháp,
14
ngoài một số cải biên mang tính kỹ thuật, đ o luật này không c một triết lý mới mẻ
đáng kể nào so với Bộ luật Thương m i Trung phần 1942.
Hai thủ t c khánh tận và thanh toán tư pháp vẫn được duy trì, áp d ng riêng cho
uốc hội thông qua ngày 15/6/2004 thay thế cho
LPS DN 1993. LPS 2004 c sự đổi mới quan trọng, phản ánh đầy đủ hơn đời sống
kinh tế - xã hội n i chung và tình hình phá sản DN ở nước ta n i riêng. Sau gần 10
năm được áp d ng, c thể n i LPS 2004 đã thể hiện được vai tr là một trong những
công c pháp lý quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của nhà nước, t o điều kiện
thuận lợi cho các DN, HTX đang trong tình tr ng sản xuất kinh doanh kh khăn, thua
lỗ c cơ hội để rút ra khỏi thị trường một cách c trật tự, g p phần tái phân phối tài
15
sản; thúc đẩy sự lưu thông vốn trong nền kinh tế thị trường, bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của người lao động và các chủ nợ.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngày 19/6/2014 một LPS mới đã được
uốc hội Việt Nam thông qua, thay thế cho LPS 2004. LPS ra đời đã đáp ứng được Đề
án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn liền với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng
nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực c nh tranh của DN, HTX, đồng thời tiếp t c
thực hiện chiến lược cải cách tư pháp, tiếp t c t ng bước hoàn thiện một cách căn bản
hệ thống pháp luật kinh tế n i chung và LPS n i riêng; khắc ph c các quy định của
LPS chưa ph hợp, gây kh khăn cho việc áp d ng, cũng như các vấn đề mới phát sinh
vướng mắc trong quá trình thực ti n; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích
hợp pháp của DN, HTX, cá nhân, cơ quan, tổ chức, đảm bảo thủ t c thương lượng, mở
TTPS, ph c hồi DN, HTX, thủ t c, trình tự giải quyết yêu cầu TBPS công khai, rõ
ràng, d hiểu, d áp d ng và ph hợp quy định pháp luật.
C thể thấy rằng, nền kinh tế thị trường đã quyết định sự ra đời của pháp luật về
phá sản thì trình độ phát triển của chính nền kinh tế đ l i quyết định sự khác nhau
trong pháp luật về phá sản của các nước khác nhau. Ở nước ta, c thể thấy rằng, trong
mỗi giai đo n phát triển của nền kinh tế, pháp luật phá sản đã ra đời, thay đổi để c thể
ph hợp với tình hình mới. Hiện nay, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu
quyết các v phá sản. Ở Cộng h a Liên bang Nga, thẩm quyền giải quyết phá sản
thuộc về một T a án c tên gọi rất độc đáo là T a án Trọng tài.19 Ở nước ta, đối với
T a án cấp t nh thì cũng c T a
inh tế với nhiệm v giải quyết các lo i án liên quan
đến lĩnh vực kinh doanh thương m i và đều c m c đích lợi nhuận theo quy định của
Bộ luật TTDS đồng thời với việc giải quyết các v việc phá sản theo quy định của
LPS.
hi c đơn yêu cầu mở TTPS đối với con nợ, T a án ch định Thẩm phán thay
mặt nhà nước giải quyết các vấn đề liên quan đến v phá sản. Thẩm phán là người
đứng ngoài quan hệ chủ nợ - con nợ, đ i diện cho nhà nước để giải quyết mối xung đột
về lợi ích tài sản (kinh tế phát sinh giữa họ với nhau nhằm bảo đảm một môi trường
kinh doanh lành m nh và ổn định. Thẩm phán giữ vai tr hết sức quan trọng trong việc
tiến hành TTPS DN, HTX, là chủ thể trung tâm trong nh m các chủ thể tiến hành
TTPS, là chủ thể c vai tr quyết định trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý cơ bản.
Các quyết định của Thẩm phán về các vấn đề này đều c tính chất bắt buộc đối với các
chủ thể c liên quan.
Tuy nhiên, trong việc giải quyết các vấn đề c tính chất kinh tế, nhất là các vấn
đề liên quan đến việc tổ chức l i DN thì theo pháp luật phá sản của nhiều nước trên thế
giới như: Đức, Pháp, Nhật Bản, Anh, Cộng h a Liên bang Nga
vai tr của Thẩm
phán l i rất h n chế. Thẩm phán không c nhiệm v giám sát, kiểm tra ho t động kinh
doanh của DN, l i càng không c trách nhiệm chủ trì việc tổ chức l i ho t động sản
xuất, kinh doanh của DN sau khi đã ra quyết định mở TTPS đối với DN. Một chủ thể
19