PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TRẢ THƯỞNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ QUANG MINH DEC - Pdf 67

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TRẢ THƯỞNG Ở
CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ QUANG MINH
DEC
B - Thực trạng công tác trả tiền lương, tiền thưởng ở công ty cổ phần truyền
thông&công nghệ Quang Minh DEC
I. Công tác xác định quỹ tiền lương của công ty.
Công ty Quang Minh DEC là một công ty truyền thông và công nghệ. Với tốc độ
phát triển như hiện nay của lĩnh vực truyền thông và công nghệ cao, thị trường của
Quang Minh liên tục có những biến động. Do đó quỹ tiền lương của công ty dựa vào
giá trị sản lượng và doanh thu của công ty.
V
TH
= ĐG x DT
V
TH
: Quỹ tiền lương thực hiện.
ĐG: Đơn giá tiền lương.
GT: Doanh thu.
Ở đây đơn giá tiền lương được đưa ra để xác định số tiền lương trên 1.000 doanh
thu. Đơn giá được xây dựng từ quỹ tiền lương kế hoạch (VKH). Và doanh thu kế hoạch
(DTKH).
Phương pháp xác định quỹ tiền lương của công ty được tiến hành theo các bước sau:
* Một là xác định qũy tiền lương tối thiểu của đơn vị.
Quỹ tiền lương tối thiểu là căn cứ đóng BHXH vì theo quy định của Nhà nước ít
nhất công ty công ty phải đảm bảo lương tối thiểu và đóng được BHXH cho người lao
động.
Mức lương tối thiểu của đơn vị được xá định với giới hạn dưới là mức lương tối
thiểu do Nhà nước quy định và giới hạn trên được tính theo công thức.
TLmin
DN
= TLmin(1+Kđc).

Phó đơn vị 14 người mức 0,3
Trưởng nhóm 25 người mức 0,2
Hpcbq1 =((10*0,4)+(14*0,3)+(25*0,2)/200 = 0,066
Phụ cấp làm đêm: công ty Quang Minh DEC cung cấp thông tin về nhiều mặt
của đời sống xã hội, thể thao qua dịch vụ tin nhắn và hộp thư thoại nên các nhân viên
khai thác thông tin phải cập nhật liên tục 24/24.
Số nhân viên làm đêm = 30/200
Mức phụ cấp 40%*lương cấp bậc và phụ cấp
Hpcbq2=(30*0,4*(2,6035+0,066))/200 = 0,1601
Cộng các khoản phụ cấp(a+b+c+d)
Hpc =( Hpcbq1+ Hpcbq2) = 0,2261
- Vvc Quỹ tiền lương bộ máy gián tiếp
Số lao động gián tiếp 20 người mức Tlmin là 3.000.000đ
Hệ số lương cấp bậc bình quân = 107231/20 =2,6026
II. Phương thức chi trả tiền lương cho người lao động:
Việc trả lương cho người lao động thực hiện trả theo sản phẩm nhằm phát huy khả
năng sáng tạo của người lao động trong quá trình tham gia sản xuất xi măng kinh
doanh.
Phân phối tiền lương cho người lao động được thực hiện như sau:
(1) Tiền lương phân phối cho người lao động được thực hiện qua hai phần:
Phần 1: Trả lương cho người lao động theo hệ số mức lương được xếp tại nghị
định 26/CP, phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, phụ cấp ca 3, phụ cấp khu vực… và ngày
làm việcc thực tế. Theo công thức sau;
TL1i = Ti x Li
-TL1i: Tiền lương của người lao động thứ i được phân phối ở vòng 1.
-Ti : Ngày làm việc thực tế của người lao động thứ i.
-Li : Xuất lương ngày theo nghị định số 26/CP của người thứ i.
Phần 2: Thưởng quỹ lương.
Quỹ tiền lương phân phối phần 2 là phần còn lại của quỹ lương sản phẩm thực hiện
được trong tháng sau khi trừ quỹ lương dự phòng, quỹ khen thưởng, khuyến khích sản

người lao động thứ i.
-Di : Hệ số thành tích chung của đơn vị trong tháng.
+ Loại xuất sắc được tính hệ số = 1,1
+ Đơn vị loại A được tính hệ số = 1,0
+ Đơn vị loại B được tính hệ số = 0,9
+ Đơn vị loại C được tính hệ số = 0,7
- Pi : Hệ số phức tạp của đơn vị.
+ Loại 1 hệ số P = 1,05
+ Loại 2 hệ số P = 1,03
+ Loại 3 hệ số P = 1,00
-Ti : Ngày công làm việc thực tế trong tháng của người lao
động thứ i.
Tổng tiền lương của người lao động thứ i được hưởng trong tháng:
TLi = TL1i + TL2i
-TLi: Tiền lương của người lao động thứ i trong tháng.
-TL1i: Tiền lương tháng của người lao động thứ i được phân phối ở phần 1.
-TL2i: Tiền lương tháng của người lao động thứ i được phân phối ở phân 2.
* Hai là xác định lao động định biên.
Lđb = Lyc + Lpv + Lps + Lql
Lyc: Là định biên lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh, Lyc được tính theo định
biên lao động trực tiếp hợp lý của từng bộ phận, tổ phân xưởng... định biên của từng bộ
phận đợc xác định trên cơ sơ nhu cầu khối lượng công việc và tổ chức lao động, đòi hỏi
phải bố trí lao động theo yêu cầu công việc, hoàn thành quá trình vận hành sản xuất xi
măng kinh doanh.
VD: Ban nội dung có hai phòng cung cấp thông tin thể thao. Sau khi rà soát lại tổ
chức, biên chế của từng phòng, phân tích theo số liệu thống kê sử dụng lao động cần
thiết theo yêu cầu như sau:
Phòng SMS có 26 người
Phòng Báo chí có 27 người
Như vậy số lao động định biên trực tiếp cung cấp thông tin thể thao (Lyc) chưa tính

60
Tuy nhiên do đặc điểm của ngành xây dựng, công việc phụ thuộc vào sưởng sản
xuất đấu thầu được, công nghệ mang tính chất thời vụ do đó quá trình thực hiện công
ty đã điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của công ty.
ở đây lao động bổ sung (Lbs) tính là lao động thuê hêm để hoàn thành nhiệm vụ sản
xuất xi măng kinh doanh.
Lpl: Là định biên lao động quản lý.
Lpl: Tính theo % lyc, lbs, Lpv.
Lđb: lao động định biên.
* Ba là Xác định cá loại phụ cấp lương.
* Bốn là: xác định quỹ tiền lương kế hoạch theo công thức.
Vkh = [ Lđb + Tmin
DN
x(Hcb + Hpv)] x 12.
Năm là: Xác định tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (đơn giá)
V
ĐG
= V
kh
/ DT
KH
.
Trong đó: V
ĐG
: là đơn giá tiền lương.
Đơn vị tính của V
ĐG
là đồng iền lương /1000 đ doanh thu
V
KH

75,0
100
5,230
=
x
V
KH
= [366 x 358600 x (0,22 + 0,25) x 12] = 740236464.
Đơn giá tiền lương (V
ĐC
).
KH
KH
DG
D
V
V
Như vậy đơn giá tiền lương năm 2006 ở công ty Quang Minh DEC làs

≈= doanhthuV
DG
6,8086,0
000.000.570.8
740236464
Đánh giá hạn chế về công tác xác định quỹ tiền lương.
Công ty xác định quỹ tiền lương trên cơ sở doanh thu đơn giá xác định quỹ tiền
lương trên 1000đ doanh thu, điều này dẫn đến một thực tế là khi doanh thu tăng tương
ứng với lợi nhuận, tiền lương được xem xét là một khoản chi phí, khi chi phí tăng cùng
với tổng thu nhưng chưa có được đảm bảo về tốc độ tăng của hai yếu tố này, điều này
làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh.

TT Họ và tên Lương thời gian


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status