ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
TRƢƠNG LÂM TÙNG
CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội - 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
TRƢƠNG LÂM TÙNG
ơ
CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi
nhánh tỉnh Tuyên Quang” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được
công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác. Việc sử
dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy
định. Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin
được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu
tham khảo của luận văn.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
TRƢƠNG LÂM TÙNG
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................ii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI...................................................................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................ 4
1.2. Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại ....... 6
1.2.1. Tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại ............................................ 6
1.2.2. Chất lượng tín dụng bán lẻ .................................................................... 11
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương
mại ................................................................................................................... 13
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng bán lẻ ......................... 18
Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................. 24
2.1. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu ............................................ 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 24
4.1. Định hướng phát triển tín dụng bán lẻ của ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang ............................................. 63
4.1.1. Định hướng phát triển chung ................................................................ 63
4.1.2. Định hướng phát triển tín dụng bán lẻ của ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang ............................................. 64
4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động TDBL tại BIDV Chi nhánh
Tuyên Quang ................................................................................................... 65
4.2.1. Đẩy mạnh công tác tiếp thị khách hàng ................................................ 65
4.2.2. Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định khách hàng .............................. 67
4.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tín dụng ............................... 69
4.2.4. Đẩy mạnh việc đào tạo cán bộ tín dụng ................................................ 71
4.2.5. Thực hiện tốt chính sách chăm sóc khách hàng .................................... 73
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 75
4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ, Bộ, Ngành ............................................. 75
4.3.2. Kiến nghị đối với NHNN ...................................................................... 76
4.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam .. 77
KẾT LUẬN .................................................................................................... 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 81
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Nguyên nghĩa
Từ viết tắt
ATM
Máy rút tiền tự động
Quản lý khách hàng
QLNB
Quản lý nội bộ
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TDBL
Tín dụng bán lẻ
TGCKH
Tiền gửi có kỳ hạn
TGKKH
Tiền gửi không kỳ hạn
TMCP
Thương mại cổ phần
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
3
Bảng 3.3
Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của
BIDV Chi nhánh Tuyên Quang giai đoạn
2017- 2019
43
4
Bảng 3.4
Tốc độ tăng dư nợ TDBL giai đoạn 20172019
44
5
Bảng 3.5
Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động TDBL giai
đoạn 2017- 2019
46
6
Bảng 3.6
52
10
Bảng 3.10
Tỷ lệ nợ xấu TDBL của các Ngân hàng trên
địa bàn thành phố Tuyên Quang
53
11
Bảng 3.11
Kết quả khảo sát thái độ phục vụ và trình
độ chuyên môn
54
ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
STT
Tên
4
Biểu đồ 3.2
Một số chỉ tiêu huy động, cho vay và nợ xấu
2017- 2019
42
5
Biểu đồ 3.3
Cơ cấu tín dụng bán lẻ so với tổng dư nợ tín
dụng
45
6
Biểu đồ 3.4
Dư nợ cho vay cá nhân, hộ gia đình SXKD
giai đoạn 2017- 2019
49
7
Biểu đồ 3.5
Hiện nay, hoạt động tín dụng bán lẻ đang là xu hướng của nhiều ngân
hàng tại Việt Nam lựa chọn và hướng tới, với sự tham gia của hầu như tất cả
các ngân hàng và luôn chiếm một tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay đã
tạo nên cuộc cạnh tranh khốc liệt trong mảng kinh doanh này. Tín dụng bán lẻ
cung cấp các sản phẩm tài chính cho khách hàng là cá nhân và hộ gia đình
như cho vay tiêu dùng, mua nhà, sản xuất kinh doanh… Việt Nam được xem
xét là mảnh đất tiềm năng của tín dụng bán lẻ với quy mô dân số khoảng 90
triệu người, mức thu nhập ngày càng tăng mà số người sử dụng sản phẩm
ngân hàng vẫn còn thấp. Từ đó phát triển tín dụng bán lẻ đang là một xu thế
và là yêu cầu tất yếu đối với các ngân hàng hiện nay, nhằm tăng cường sự
hiện diện gia tăng thị phần và đa dạng hóa các loại hình sản phẩm dịch vụ của
ngân hàng, góp phần vào việc gia tăng sức cạnh tranh của ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong
những ngân hàng với mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt
Nam. Hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng trong những năm vừa qua đã
đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, song vẫn còn nhiều tồn tại cần được
khắc phục. Đặc biệt để cạnh tranh với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh
ngày càng nhiều, đòi hỏi BIDV phải có những biện pháp hiệu quả nhằm ngày
càng nâng cao hiệu quả tín dụng bán lẻ hơn nữa trong thời gian tới. BIDV chi
nhánh Tuyên Quang cũng nhận thức được tầm quan trọng của thị trường bán
lẻ. Đến nay, hoạt động trên mảng thị trường này đã cho những kết quả khả
quan nhưng vẫn còn tồn tại những bất cập nhất định. Từ điều đó Học viên đã
chọn đề tài “Chất lượng tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh tỉnh Tuyên Quang ”.
1
2. Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra như sau:
- Chất lượng tín dụng bán lẻ trong kinh doanh của ngân hàng thương
- Sử dụng phương pháp thu thập, đọc, tổng quan tài liệu; thực hiện đối
chiếu, phân tích, tổng hợp các nguồn thông tin, chuẩn bị nội dung cơ sở lý
luận để thực hiện đề tài về nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ.
- Để tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ
trên địa bàn: Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là các báo cáo sơ
kết, tổng kết của BIDV Tuyên Quang;
- Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, đồng thời vận dụng các
phương pháp khảo sát, lấy ý kiến trực tiếp của một số cán bộ đã trực tiếp tham
gia trong hoạt động tín dụng bán lẻ để nắm bắt thông tin và thu thập thêm ý
kiến nhận xét, đánh giá và đề xuất những giải pháp thực tiễn để khắc phục
những bất cập, tồn tại một cách tốt nhất.
6. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành bốn chương:
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn
về chất lượng tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng về chất lượng tín dụng bán lẻ tại ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Tuyên Quang.
- Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại ngân
hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Tuyên Quang.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
nghiên cứu.
Luận văn thạc sỹ kinh tế: "Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán
lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Đăk Lăk (2014),
Phạm Trường Giang, đại học Kinh tế quốc dân. Luận văn đã hệ thống hóa các
vấn đề về hiệu quả tín dụng, vận dụng vào việc đánh giá thực trạng hiệu quả
tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh ĐăkLak
(BIDV Đăk Lăk). Từ đó đưa ra những giải pháp, chính sách để nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng của chi nhánh.
Nguyễn Thị Như Thủy (2015) đã nêu hiệu quả tín dụng từ góc độ ngân
hàng dựa trên hai nhóm chỉ tiêu. Nhóm chỉ tiêu thứ nhất là đo lường hiệu quả
tín dụng qua việc xác định hiệu quả tín dụng cuối cùng là lợi nhuận từ hoạt
động tín dụng thể hiện qua quy mô và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt
động tín dụng. Nhóm chỉ tiêu thứ hai là đo lường hiệu quả tín dụng thông qua
nhóm chỉ tiêu trung gian gồm: nhóm chỉ tiêu đánh giá tín dụng chung được
thể hiện qua quy mô tín dụng và chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng doanh số từ tín
dụng, nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trực tiếp thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu, hiệu
quả sử dụng vốn, hệ số rủi ro tín dụng, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng.
Luận văn thạc sĩ “Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Khu công nghiệp
Tiên Sơn” (2016) của tác giả Đàm Thị Thúy, Trường Đại học thương mại Hà
Nội cũng đã nêu bật được thực trạng cho vay KHCN, các nhân tố ảnh hưởng
5
trong giai đoạn từ 2013 đến 2015 tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN CN Khu công nghiệp Tiên Sơn và đề xuất những giải pháp nâng cao chất
lượng cho vay KHCN.
Có thể nói, có rất nhiều các công trình nghiên cứu đã đề cập đến nhiều
khía cạnh ngân hàng bán lẻ nói chung và tín dụng bán lẻ nói riêng. Nhìn
chung, các công trình nghiên cứu đều đã đưa ra những lý luận cơ bản về tín
dụng bán lẻ, thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng cũng như
chi phí kinh doanh, chi phí quản lý, chi phí thuế và các khoản chi phí khác.
Với vai trò quan trọng như vậy, NHTM đã có nhiều hình thức tín dụng khác
nhau để đáp ứng nhu cầu của các tổ chức kinh tế và các cá nhân nhằm đem lại
lợi nhuận cao nhất.
Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 16/6/2010: Cấp tín dụng
là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn
trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán,
bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
b. Tín dụng bán lẻ
Theo Luật Các tổ chức tín dụng, các loại hình cấp tín dụng được quy
định chung, chưa có định nghĩa và giải thích rõ ràng về tín dụng bán buôn và
tín dụng bán lẻ. Tại khoản 2 Điều 50 Luật Các tổ chức tín dụng có ghi “Tổ
chức tín dụng cho các tổ chức cá nhân vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn nhằm
đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống” được bao
hàm cả hai hoạt động là tín dụng bán buôn và tín dụng bán lẻ.
Trong hoạt động tín dụng, hiện nay có hai cách hiểu khác nhau về tín
dụng bán buôn và tín dụng bán lẻ.
Thứ nhất, tín dụng bán buôn được hiểu là các khoản cho vay thông qua
thị trường tài chính (thị trường tiền tệ liên ngân hàng) hoặc cho vay đối với
7
các trung gian tài chính khác (các ngân hàng thương mại, quỹ, các tổ chức
làm đại lý ủy thác), mà không căn cứ vào quy mô giá trị khoản vay. Còn tín
dụng bán lẻ bao gồm những khoản cho vay trực tiếp đến người vay cuối cùng
với các khoản cho vay có quy mô giá trị khác nhau. Người vay cuối cùng ở
đây được xác định là người trực tiếp sử dụng vốn vay đưa vào đầu tư mà
không thực hiện việc cho vay tiếp tới các đối tượng khác.
Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), tín dụng
bán lẻ là việc cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, bảo lãnh...) đối với các cá
nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trong khuôn khổ bài viết này, tác giả đưa ra khái niệm về tín dụng bán
lẻ như sau: Tín dụng bán lẻ là việc cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, bảo
lãnh...) trực tiếp cho các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình.
1.2.1.2. Đặc điểm của tín dụng bán lẻ
- Đối tượng khách hàng đa dạng, phức tạp
Đối tượng khách hàng của tín dụng bán lẻ chủ yếu là các hộ gia đình,
cá nhân,… Đây là các thành phần kinh tế năng động, nhạy bén, nhưng kém
ổn định và thiếu bền vững trong kinh doanh. Những người có thu nhập cao
thường có xu hướng vay nhiều hơn. Với họ, việc vay mượn chỉ là công cụ để
đạt được mức sống như mong muốn. Và việc trả nợ cho ngân hàng cũng dựa
trên ý thức trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và đúng hạn của khách hàng.
- Nguồn trả nợ khó chứng minh, khả năng tài chính không ổn định,
thiếu minh bạch
Khi nhận được một đơn xin vay của cá nhân, hộ gia đình, điều đầu tiên
một cán bộ tín dụng cần làm là phải đánh giá khả năng trả nợ của đơn xin vay
đó. Mức thu nhập và sự ổn định trong thu nhập, hay phương án kinh doanh
phục vụ cho đời sống gia đình có hiệu quả không là những thông tin rất quan
trọng. Nhiều khách hàng có nhu cầu vay vốn lại có thu nhập thấp dưới mức
9
trung bình, việc làm và chỗ ở của họ ít ổn định, nếu cho đối tượng khách hàng
này vay, ngân hàng sẽ có những khoản vay nhỏ, rủi ro hơn. Như vậy, việc đánh
giá khả năng tài chính của một khách hàng là rất khó khăn, chất lượng thông tin
tài chính thường không cao. Bởi lẽ, một cá nhân, một hộ gia đình có thể dễ dàng
hơn trong việc giữ kín thông tin của mình so với các doanh nghiệp.
- Quy mô khoản vay nhỏ lẻ, số lượng món vay lớn, rủi ro cao nhưng
quan hệ liên quan để tránh xảy ra tranh chấp.
- Các khoản tín dụng bán lẻ thường có lãi suất cao
Các khoản tín dụng bán lẻ có rủi ro cao hơn so với các khoản tín dụng
bán buôn do gắn liền với hoạt động kinh doanh tiêu dùng nhỏ lẻ phân tán, còn
chưa nhiều kinh nghiệm sản xuất kinh doanh. Đối tượng mà tín dụng bán lẻ
hướng đến rất rộng với số lượng vô cùng lớn, nhưng khối lượng vay khá nhỏ.
Chất lượng các thông tin tài chính của các khách hàng vay thông thường
không cao, đối với các khách hàng cá nhân và hộ gia đình khó xác định. Chi
phí cho tín dụng bán lẻ lớn hơn mức bình quân chung, do các khoản vay nhỏ
lẻ, lượng khách hàng lớn nên chi phí quản lý, chi phí hoạt động lớn và do nhu
cầu sử dụng vốn trung và dài hạn cao nên chi phí vốn cao.
1.2.2. Chất lượng tín dụng bán lẻ
Theo định nghĩa của từ điển tiếng Việt, thuật ngữ “chất lượng’’ là cái
làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật, hiện tượng. Chất lượng sản phẩm hoặc
dịch vụ là "sự phù hợp với mục đích và sự sử dụng", là "một trình độ dự kiến
trước về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trường"
hay chất lượng là "năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả
mãn những nhu cầu của người sử dụng".
Khi đánh giá chất lượng sản phẩm hay dịch vụ người ta thường xem
xét ở các khía cạnh:
+ Sự hài lòng của khách hàng;
11
+ Sự hoàn hảo của sản phẩm/dịch vụ;
+ Sự gia tăng của quy mô, thu nhập, thị phần, khả năng cạnh tranh.
Chất lượng sản phẩm/dịch vụ sẽ tạo nên uy tín và danh tiếng cho nhà
cung cấp. Tín dụng là một dịch vụ của ngân hàng. Trong hoạt động tín dụng,
nếu chất lượng tín dụng cao sẽ làm cho khách hàng gắn bó lâu dài với ngân
hàng, đem lại kết quả kinh doanh cho ngân hàng. Bởi vậy chất lượng tín dụng
yếu tố tiên quyết, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
thương mại. Hơn nữa, theo xu hướng hiện nay, phần lớn các ngân hàng
thương mại đều lấy hoạt động tín dụng bán lẻ là hoạt động then chốt, quyết
định đến sự thành bại của mỗi ngân hàng. Vì lẽ đó nâng cao chất lượng tín
dụng bán lẻ càng có vai trò quyết định. Nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ
giúp cho ngân hàng thương mại dễ dàng tiếp cận được với những khách hàng
tốt, những khách hàng tiềm năng, mở rộng thị phần và chiếm được lòng tin
của khách hàng.
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng bán lẻ của ngân hàng
thương mại
1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu định tính
a, Chất lượng dịch vụ
Chất lượng tín dụng bán lẻ được coi là tốt khi ngân hàng đáp ứng được
một cách đầy đủ, kịp thời thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Điều này được
thể hiện trước hết ở khối lượng tín dụng mà ngân hàng cung cấp phải thoả
mãn được yêu cầu, phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với một
chính sách lãi suất thích hợp, linh hoạt, thủ tục vay vốn đơn giản, thuận tiện
trên cơ sở đảm bảo những nguyên tắc an toàn vốn. Cung cấp vốn một cách
nhanh chóng, kịp thời, an toàn, nhờ đó các cá nhân, hộ gia đình sẽ tiết kiệm
được chi phí giao dịch, tiết kiệm thời gian và không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.
Tuy nhiên làm được điều này thì bản thân các ngân hàng thương mại phải
13
năng động hơn trong việc nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ, đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng lên cả về chất và lượng của khách hàng.
b, Thái độ phục vụ và trình độ chuyên môn của nhân viên ngân hàng
Thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên hết sức quan trọng đối với mỗi
NHTM. Việc phục vụ tận tình giúp ngân hàng có được cái nhìn thiện cảm từ
khách hàng cũng như các nhà đầu tư. Bên cạnh đó, trình độ chuyên môn cũng
dư nợ kỳ sau so với kỳ trước, là chỉ tiêu đánh giá sự phát triển tín dụng về
chiều rộng. Sự phát triển tín dụng đồng nghĩa với gia tăng dư nợ vay và chỉ
tiêu này phản ánh mức độ mở rộng nhanh hay chậm của dư nợ.
Chênh lệch giữa tổng dư nợ tín dụng bán lẻ
Tốc độ tăng trưởng tín dụng =
kỳ hiện tại so với kỳ trước
Tổng dư nợ tín dụng bán lẻ kỳ trước
Tốc độ tăng trưởng dư nợ 0: Dư nợ kỳ sau lớn hơn dư nợ kỳ
trước. Tốc độ tăng trường kỳ sau lớn hơn tốc độ tăng trưởng kỳ trước phản
ảnh mức độ mở rộng cho vay ngày càng nhanh.
Tuy nhiên, dư nợ chịu ảnh hưởng lớn của doanh số thu nợ. Do đó, tốc
độ tăng trưởng cũng phụ thuộc doanh số thu nợ. Ta chưa thể kết luận ngân
hàng phát triển mạnh tín dụng đối với khách hàng cá nhân nếu tốc độ tăng
trưởng dư nợ cao và ngược lại. Nhưng nhìn chung, dựa vào chỉ tiêu này ta có
thể đánh giá quy mô phát triển tín dụng.
b, Chỉ tiêu lợi nhuận
Xuất phát từ mô hình kinh doanh đặc thù của các chi nhánh BIDV là
mua bán vốn từ Hội sở chính, lợi nhuận cho vay được tính như sau:
Lợi nhuận cho vay = Thu cho vay – Chi phí cho vay
Thu cho vay = Dư nợ cho vay x (Lãi suất cho vay – Lãi suất mua vốn)
Trong đó:
15