BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
ĐÀO ĐỨC HÙNG
TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã ngành: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ HƯỚNG
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập
của riêng tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu và khảo sát tình hình thực tiễn
dưới sự hướng dẫn của PGS.,TS. Ngô Hướng - Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ
Chí Minh.
Số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực, rõ ràng. Các giải pháp được
đưa ra dựa trên kinh nghiệm và thực tiễn, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình
thức nào trước khi trình bày và bảo vệ Luận văn.
Đắk Lắk, ngày 15 tháng 03 năm 2017
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................................................. 7
1.1. Tổng quan về tín dụng của NHTM ................................................................. 7
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò tín dụng bán lẻ của NHTM ........................... 7
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng bán lẻ của NHTM...................................................... 7
1.1.1.2. Đặc điểm tín dụng bán lẻ .......................................................................... 9
1.1.1.3. Vai trò của tín dụng bán lẻ ..................................................................... 11
1.1.2. Các sản phẩm tín dụng bán lẻ của NHTM ................................................ 13
1.1.2.1. Cho vay bất động sản ............................................................................. 13
1.1.2.2. Tín dụng bán lẻ cá nhân ......................................................................... 13
1.1.2.3. Cho vay sản xuất kinh doanh .................................................................. 13
1.1.2.4. Cho vay du học ....................................................................................... 14
1.1.2.5. Cho vay mua ô tô .................................................................................... 14
1.1.2.6. Cho vay cầm cố giấy tờ có giá ............................................................... 14
1.1.2.7. Thẻ tín dụng ............................................................................................ 14
1.2. Nội dung hoạt động tín dụng bán lẻ của NHTM .......................................... 15
1.2.1. Mục tiêu của hoạt động tín dụng bán lẻ của NHTM ................................. 15
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động tín dụng bán lẻ của NHTM ...... 17
1.2.2.1 Chỉ tiêu về tăng quy mô tín dụng bán lẻ .................................................. 17
1.2.2.2 Tỷ trọng lợi nhuận từ tín dụng bán lẻ ...................................................... 17
1.2.2.3 Tăng trưởng thị phần tín dụng bán lẻ...................................................... 17
1.2.2.4 Tỷ lệ nợ xấu ............................................................................................. 18
1.2.2.5 Tính đa dạng của sản phẩm tín dụng bán lẻ ........................................... 19
2
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng bán lẻ của NHTM ............ 19
1.2.3.1 Các nhân tố bên ngoài ............................................................................. 20
1.2.3.2 Các nhân tố bên trong ............................................................................. 22
1.3 Kinh nghiệm về phát triển tín dụng bán lẻ tại một số ngân hàng nước ngoài và bài
2.2.1.5Tính đa dạng của sản phẩm tín dụng bán lẻ ............................................ 43
2.2.1.5 Quy trình cấp tín dụng bán lẻ .................................................................. 44
2.2.2Các biện pháp chi nhánh đã áp dụng trong 3 năm qua nhằm nâng cao hiệu
quả tín dụng bán lẻ của chi nhánh ............................................................................ 48
2.3ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA BIDV ĐẮK LẮK GIAI
ĐOẠN 2013-2015 – MA TRẬN S.W.O.T .................................................................. 51
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV ĐẮK
LẮK GIAI ĐOẠN 2017-2018 .................................................................................... 54
3.1ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV ĐẮK LẮK
2017-2018.................................................................................................................. 54
3.1.1Định hướng mở rộng hoạt động TDBL của BIDV ...................................... 54
3.1.2Đinh hướng và mục tiêu mở rộng hoạt động TDBL của BIDV Đắk Lắk .... 54
3.2MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV ĐẮK
LẮK 2017-2018 ......................................................................................................... 55
3.2.1Đa dạng hóa đối tượng khách hàng ............................................................ 55
3.2.2Hoàn thiện chính sách phát triển các sản phẩm bán lẻ .............................. 60
3.2.3Phát triển mạng lưới hoạt động................................................................... 62
3.2.4Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng ................................................ 64
3.2.5Xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, năng suất
lao động ..................................................................................................................... 66
3.2.6Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và Marketing hợp lý, hiệu quả nhằm
quảng bá thương hiệu , hình ảnh BIDV phù hợp với lĩnh vực bán lẻ ....................... 69
3.2.7Tiếp tục tăng cường năng lực quản lý rủi ro ............................................... 71
3.3MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM. ................................................................................................................ 73
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 76
4
Cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình cấp tín dụng bán lẻ của BIDV ..................................................47
Sơ đồ 2.1 Mô hình hoạt động tín dụng tại BIDV Đắk Lắk .......................................32
Bảng 2.1: Tình hình thu nhập - chi phí của BIDV Đắk Lắk giai đoạn (2013 – 2015) .......35
Biểu đồ 2.1 : Huy động vốn cuối kỳ của BIDV Đắk Lắk qua các năm .................36
Biểu đồ 2.2 Lợi nhuận trước thuế của BIDV Đắk Lắk qua các năm ........................39
Bảng 2.2: Dư nợ – Khách hàng – Thu nhập của hoạt động tín dụng bán lẻ .............40
giai đoạn 2013 – 2015 ...............................................................................................40
Bảng 2.3: Thị phần tín dụng bán lẻ của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
(2013 - 2015) .............................................................................................................40
Biểu đồ 2.3 Thị phần tín dụng của các ngân hàng qua các năm ...............................41
Bảng 2.4: Nợ Xấu - Tỷ lệ nợ xấu tín dụng bán lẻ của BIDV Đắk Lắk (2013 - 2015) .......41
Bảng 2.5: Thu nhập từ tín dụng bán lẻ của BIDV Đắk Lắk (2013 - 2015) ..............42
Bảng 2.6: Thống kê các sản phẩm của các ngân hàng trên địa bàn (2013 - 2015) ...44
Bảng 3.1. Chính sách chăm sóc khách hàng .............................................................66
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, hệ thống Ngân hàng
thương mại Việt Nam cũng phải liên tục phát triển, cơ cấu lại tất cả các mặt hoạt
động của mình nhằm phát triển an toàn, hiệu quả. Thu nhập đến từ hoạt động tín
dụng Ngân hàng truyền thống đến nay vẫn là nguồn thu chính của các ngân hàng
thương mại Việt nam. Với đặc điểm này, hoạt động tín dụng trong đó trọng tâm
triển các sản phẩm của mình để đáp ứng cho nhu cầu đa dạng của các khách hàng cá
nhân.
Nắm bắt được lợi thế đặc thù về đất đai, khí hậu, thổ nhưỡng của vùng đất đỏ
bazan ở địa bàn tỉnh Đắk lắk phù hợp phát triển kinh tế hàng hóa lớn đối với sản
xuất nông nghiệp quy mô lớn, với thế mạnh trồng sản xuất, chế biến các cây công
nghiệp có giá trị kinh tế cao, kim nghạch xuất khẩu lớn nhất nhì thế giới: cà phê, hồ
tiêu,… và các cây trồng khác như cao su, cây điều,… Ngân hàng Thương mại Cổ
Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk ( BIDV Đắk Lắk ) đã
quan tâm triển khai các loại hình cấp tín dụng bán lẻ đối với khách hàng là cá nhân
sản xuất kinh doanh, chủ trang trại,tiêu dùng,… Nền khác hàng cá nhân, quy mô dư
nợ tín dụng bán lẻ của BIDV Đắk Lắk đã có kết quả đáng khích lệ, góp phần quan
trọng vào kết quả kinh doanh của chi nhánh, tuy nhiên vẫn còn thấp chưa tương
xứng với thị trường tín dụng bán lẻ tiềm năng hiện nay tại tỉnh Đắk Lắk, việc phát
triển tín dụng trên địa bàn còn gặp nhiều khó khăn, mặt khác về công tác quảng cáo,
cũng như công tác phát triển mạng lưới tín dụng bán lẻ, nguồn nhân lực làm công
tác tín dụng bán lẻ vẫn còn hạn chế; nhưng tồn tại khách quan, chủ quan làm ảnh
hưởng đến khả năng phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của BIDV Đắk Lắk. Chính
vì thế, một trong những nhiệm vụ trọng tâm hiện nay của BIDV Đắk Lắk là đẩy
mạnh hơn nữa hoạt động tín dụng bán lẻ.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả đã chọn đề tài “ Tín
dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk” để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp cao học của
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu tổng quát
3
Dựa trên cơ sở nghiên cứu phân tích thực trạng tín dụng bán lẻ hiện nay của
BIDV Đắk Lắk, tìm ra các mặt mạnh, các hạn chế và nguyên nhân. Đề từ đó đề xuất
- Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề để phát triển tín dụng bán lẻ tại các ngân
hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Luận văn nghiên cứu về hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk. Nghiên
cứu phân tích thực trạng giai đoạn 2013-2015, đề xuất các giải pháp cho giai đoạn
2017-2018.
+ Về không gian: các nội dung trên được nghiên cứu tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk
+ Về thời gian: dữ liệu được lấy từ thông tin công khai trong các báo cáo tài
chính, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Đắk Lắk trong giai đoạn
2013-2015.
4
4. Phương pháp nghiên cứu
- Quy trình thực hiện
Thu thập dữ
liệu thứ cấp
(báo cáo,
sách, báo, tạp
chí…
Xử lý dữ
liệu
khung lý thuyết chung, sau đó so sánh và đưa ra nhận xét, đánh giá.
5. Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung sau:
5
- Cơ sở lý luận về tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại.
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng
bán lẻ nói riêng của BIDV Đắk Lắk.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng bán lẻ.
- Đề xuất giải pháp nhằm duy trì và phát triển tín dụng bán lẻ trong thời gian
tới.
6. Đóng góp của đề tài
- Đề tài làm sáng tỏ một số nội dung cơ bản liên quan đến hoạt động tín dụng
nói chung, hoạt động tín dụng bán lẻ nói riêng trong đó có nghiên cứu các chính
sách, quy trình tín dụng bán lẻ cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín
dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại.
- Tập trung phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk, để từ đó tìm ra
nguyên nhân hạn chế trong việc phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk.
- Đề xuất những giải pháp đồng bộ, có tính khả thi, mang lại hiệu quả như
mong muốn. Những bài học kinh nghiệm thực tế từ quá trình hoạt động, từ đó xác
định được cơ sở để có thể xây dựng được những chiến lược phát triển tín dụng bán
lẻ một cách thật phù hợp với tiềm lực sẵn có của Ngân hàng đồng thời cũng phù
hợp với thị hiếu của khách hàng. Đây là xu hướng tất yếu mà các Ngân hàng phải
thực hiện mới có thể tồn tại và đứng vững trong thị trường cạnh tranh ngày càng
khốc liệt như hiện nay.
7.Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi Nhánh Đắk Lắk giai đoạn 2017 - 2018
7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG
BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1
Tổng quan về tín dụng của NHTM
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò tín dụng bán lẻ của NHTM
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng bán lẻ của NHTM
Trong vòng 20 năm trở lại đây, dịch vụ tài chính đã có sự thay đổi rất lớn với
sự bùng nổ của các dịch vụ ngân hàng làm thay đổi cách tiếp cận về các hoạt động
cơ bản của một ngân hàng thương mại.
Thuật ngữ “ngân hàng bán lẻ” - xuất phát từ gốc trong tiếng Anh: “Retail
banking” - được đưa vào sử dụng. Mặc dù khá mới mẻ, khái niệm này không hàm ý
về một lĩnh vực hoạt động mới của ngân hàng. Vậy “ngân hàng bán lẻ” là gì?
Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về hoạt động bán lẻ. Theo nghĩa đen
trong việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ bình thường, bán lẻ là bán trực tiếp cho
khách hàng cuối cùng, còn bán buôn là bán cho người trung gian, cho nhà phân phối
của hàng hóa đó. Tuy nhiên, do những đặc thù riêng của hoạt động ngân hàng mà
thuật ngữ “bán lẻ” trong ngân hàng có thể được hiểu :
Theo Từ điển Ngân hàng và Tin học (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – 1996)
thì “Retail banking – hoạt động ngân hàng bán lẻ/nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ/dịch
vụ ngân hàng bán lẻ - là dịch vụ ngân hàng dành cho quảng đại quần chúng, thường
là một nhóm các dịch vụ tài chính gồm cho vay trả dần, vay thế chấp, tín dụng
chứng khoán, nhận tiền gửi và các tài khoản cá nhân”.
Tại Hội thảo khoa học: “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân
các tiêu thức phân chia cụ thể như thu nhập, độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, sở
thích,…
- Địa bàn phục vụ của các hoạt động ngân hàng bán lẻ rộng và phân tán, cứ
nơi nào có dân cư là nơi đó phát sinh nhu cầu về dịch vụ tài chính.
- Nhu cầu về loại hình sản phẩm tín dụng, dịch vụ thì cực kỳ đa dạng và thay
đổi, phát triển không ngừng.
9
1.1.1.2 Đặc điểm tín dụng bán lẻ
So với tín dụng bán buôn, tín dụng bán lẻ có những đặc điểm khác biệt riêng
mang nét đặc trưng riêng. Tác giả xin đưa ra một số khác biệt như:
Số lượng các khoản vay là rất lớn nhưng lại có quy mô nhỏ.
Các khoản vay của khách hàng cá nhân nhỏ hơn nhiều so với các khoản vay
của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do hạn chế về mục đích sử dụng vốn, về khả năng
thu nhập, khả năng vốn, khả năng về tài sản bảo đảm.
Đồng thời, số lượng các khoản vay bán lẻ là rất lớn do các lý do sau:
- Số lượng khách hàng đông đảo do đối tượng của tín dụng bán lẻ là mọi cá
nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập thấp đến những người có thu nhập
trung bình và cao và đa dạng độ tuổi, giới tính.
- Đồng thời nhu cầu vay vốn lại rất phong phú và đa dạng từ vay sản xuất,
kinh doanh đến vay tiêu dung: mua bán nhà cửa, mua sắm đồ dung gia đình,…
vì khi trình độ dân trí cũng như chất lượng cuộc sống ngày một nâng cao, người
dân lại càng có xu hướng mong muốn được cải thiện và nâng cao mức sống
bằng cách vay vốn ngân hàng để đáp ứng nhu cầu cá nhân, của gia đình mình.
Phân tán rủi ro
Do đặc điểm khoản vay nhỏ lẻ, phân tán đến nhiều khách hàng cá nhân nên
tín dụng bán lẻ có tính phân tán rủi ro cao hơn tín dụng bán buôn. Nền khách
hàng đông đảo , nhiều thành phần của xã hội , thu nhấp , lứa tuổi,… tính ổn
khách hàng cá nhân. Do đó, trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng các cán bộ
thường hay chủ quan, thậm chí lợi dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở
của các quy định để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của khách hàng, hoặc thông đồng
với khách hàng gây ra những tổn thất cho ngân hàng.
Rủi ro này còn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do ngân hàng cấp tín dụng
trên cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà không có biện pháp đảm
bảo bằng tài sản. Vì thế, nếu khách hàng mất khả năng trả nợ vay hoặc có khả năng,
nhưng không có ý chí trả nợ vay trong khi việc quản lý thông tin về sự thay đổi nơi
cư trú, công việc của khách hàng là một điều không dễ dàng thì sẽ rất khó khăn cho
ngân hàng khi xử lý khoản vay để thu hồi nợ.
11
Tín dụng bán lẻ gây tốn kém nhiều chi phí
Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng nhiều và phân tán rộng nên
để phát triển tín dụng bán lẻ sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các công tác:
- Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp
cận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực.
- Cần nhiều nhân sự để đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhanh chóng,
chính xác từ khâu tiếp nhận thông tin, thẩm định khách hàng khâu cho vay, giải
ngân và thu nợ.
- Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước, điện
thoại, công tác phí hỗ trợ cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân,...
1.1.1.3 Vai trò của tín dụng bán lẻ
Đối với nền kinh tế
Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch vụ ngày càng
trở nên phong phú, đa dạng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, với
mức thu nhập như hiện nay, phần lớn khách hàng không thể chi trả cho tất cả các
nhu cầu mua sắm cùng lúc, đặc biệt là những vật dụng đắt tiền. Nếu khách hàng có
qua các khoản tín dụng bán lẻ mà quảng cáo về mình, từ đó thu hút các khách hàng
đến với các dịch vụ khác của Ngân hàng. Trong khi đó các khoản tín dụng bán lẻ
tuy là những khoản tín dụng nhỏ nhưng nhu cầu của các cá nhân trong xã hội cộng
lại rất lớn nên nếu khai thác được thị trường này thì các NHTM có thể huy động
được một số lượng vốn lớn nhàn rỗi. Hơn nữa, cá nhân là khách hàng tiềm năng lớn
của ngân hàng, để phát triển bền vững thì các ngân hàng cần phải xây dựng được
nền khách hàng của mình là những khách hàng cá nhân trong xã hội.
Đối với khách hàng cá nhân
Tín dụng bán lẻ là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của
khách hàng cá nhân. Nhờ những khoản vay từ ngân hàng, họ có thể mua sắm những
hàng hoá, dịch vụ cần thiết; các hàng hoá có giá trị cao, giúp thoả mãn nhu cầu tiêu
13
dùng và cải thiện cuộc sống ngay cả khi khả năng chi trả hiện tại của họ chưa cho
phép. Vì vậy, việc ngân hàng thực hiện và phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ sẽ
mang đến những lợi ích tốt, thiết thực cho khách hàng. Có thể nói rằng, khách hàng
chính là những người hưởng lợi nhiều nhất và trực tiếp những lợi ích mà hình thức
tín dụng bán lẻ này mang lại được.
1.1.2 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ của NHTM
Các sản phẩm tín dụng bán lẻ thường rất đa dạng với nhiều tên gọi khác nhau
nhưng nhìn chung đều thể hiện những nét đặc thù riêng của mỗi NHTM. Thường
NHTM nào đưa ra một sản phẩm nào đó đầu tiên sẽ để lại dấu ấn của mình đối với
sản phẩm đó, mặc dù không lâu sau đó các ngân hàng khác sẽ lần lượt cho ra đời
sản phẩm tương tự để cạnh tranh. Dưới đây là các sản phẩm tín dụng bán lẻ chính
của các NHTM
1.1.2.1 Cho vay bất động sản
Là sản phẩm áp dụng cho những khách hàng có nhu cầu xây mới, sửa chữa
nhà ở, mua đất, căn hộ chung cư,… nhưng không có đủ nguồn vốn để thực hiện.
1.1.2.6 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
Cho vay cầm cố các khoản tiền gửi là sản phẩm dành cho nhưng khách hàng là
cá nhân có các khoản tiết kiệm tại ngân hàng dưới các hình thức như sổ tiết kiệm,
chứng chỉ tiền gửi,… nhưng có nhu cầu sử dụng tiền đột xuất nhưng các khoản tiền
gửi chưa đến hạn thanh toán. Để đảm bảo lợi ích của khách hàng khi nếu rút trước
hạn các khoản tiết kiệm này sẽ bị thiệt hại về tiền lãi, ngân hàng tiến hành cho vay
cầm cố này để giúp khách hàng có thể đáp ứng được nhu cầu về tiền đột xuất nhưng
vẫn đảm bảo được những quyền lợi về tiền gửi của khách hàng.
Hiện nay, hầu hết các NHTM đều triển khai loại hình cho vay này do vừa hỗ
trợ được khách hàng, đồng thời cũng hỗ trợ cho công tác huy động vốn của chính
bản thân ngân hàng. Mặt khác, đây là loại hình cho vay phi rủi ro vì được đảm bảo
bằng chính khoản tiền gửi của khách hàng tài ngân hàng.
1.1.2.7 Thẻ tín dụng.
15
Thẻ tín dụng là phương thức thanh toán hiện đại thay thế cho tiền mặt, cho
phép khách hàng sử dụng nguồn tiền do ngân hàng ứng trước trong thẻ để mua sắm
và thanh toán lại cho ngân hàng số tiền giao dịch sau đó. Ngân hàng sẽ cấp một hạn
mức chi tiêu cho thẻ tùy thuộc vào tài chính và lịch sử tín dụng của khách
hàng, thông thường thu nhập càng cao thì số tiền được ngân hàng cấp cho chi tiêu
hàng tháng càng lớn
1.2 Nội dung hoạt động tín dụng bán lẻ của NHTM
1.2.1 Mục tiêu của hoạt động tín dụng bán lẻ của NHTM
Hoạt động tín dụng bán lẻ nhằm đạt được các mục tiêu:
- Mục tiêu về quy mô tín dụng bán lẻ
- Mục tiêu về cạnh tranh trong tín dụng bán lẻ thể hiện qua mục tiêu về thị
phần tín dụng bán lẻ trên địa bàn.
- Mục tiêu về kiểm soát rủi ro tín dụng trong tín dụng bán lẻ
phần một cách phù hợp với chiến lược kinh doanh của ngân hàng bao gồm: hoạt
động phát triển khách hàng; vận dụng các công cụ chính sách Marketing – mix như:
chính sách sản phẩm, chính sách lãi suất, chính sách phân phối; con người; bằng
chứng vật chất; quy trình; chính sách tín dụng; chính sách chăm sóc khách hàng,...
Bên cạnh đó, để đạt được mục tiêu tăng dư nợ tín dụng bán lẻ, ngân hàng có thể
thực hiện gia tăng số lượng khách hàng vay vốn của ngân hàng bằng cách phát triển
thị trường đến những khu vực địa lý mới, hoặc những phân khúc thị trường mới trên
thị trường cũ hoặc gia tăng số lượng khách hàng trên những khu vực thị trường đã
hoạt động từ trước. Ngân hàng cũng có thể thực hiện bằng cách tăng dư nợ bình
quân trên khách hàng.
- Đa dạng hóa sản phẩm, đối tượng khách hàng nhằm đổi mới cơ cấu tín dụng
bán lẻ một cách hợp lý, phù hợp với những biến động trong nhu cầu của thị trường
và năng lực đáp ứng của ngân hàng trong từng thời kỳ. Đa dạng hóa vừa là nội dung
của phát triển tín dụng bán lẻ vừa là một cách thức để đạt được mức dư nợ lớn hơn.
- Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong tín dụng bán lẻ phù hợp với mục
tiêu mà ngân hàng đề ra trong từng thời kỳ.
- Các hoạt động nhằm gia tăng hiệu quả sinh lời từ hoạt động tín dụng bán lẻ
như: thực hiện các biện pháp tăng thu nhập bình quân trên một đơn vị dư nợ tín
dụng bán lẻ; kiểm soát tốt chi phí tín dụng bán lẻ, tăng năng suất của các cán bộ làm
17
côn tác tín dụng bán lẻ, ...
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động tín dụng bán lẻ của NHTM
1.2.2.1 Chỉ tiêu về tăng quy mô tín dụng bán lẻ
Trong đó:
DN1: là dư nợ cho vay bán lẻ năm sau