MỤC LỤCDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CƠ BẢN LIÊN
QUAN ĐẾN NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
BÁN LẺ 6
1. 1. Khái niệm về ngân hàng và các dịch vụ của ngân hàng thƣơng mại 6
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng và ngân hàng thương mại 6
1.1.2. Các dịch vụ của ngân hàng thương mại 7
1.2. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng thƣơng mại 9
1.2.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ 9
1.2.2. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ 9
1.2.3. Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ 9
1.2.4. Các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ chủ yếu 10
1.3. Một số kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân
hàng thƣơng mại ngoài BIDV ở Việt Nam 17
1.3.1. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) 18
1.3.2. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) 22
1.3.3. Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) 24
1.3.4. Bài học kinh nghiệm cho BIDV 27
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY (GIAI ĐOẠN 2006 - 2011). 29
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam và Ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây 29
2.1.1. Giới thiệu chung 29
3.2.2. Mục tiêu và cơ sở xây dựng giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán
lẻ 77
3.2.3. Giải pháp hỗ trợ của BIDV 78
3.3. Các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh Hà Tây 79
3.3.1. Thâm nhập thị trường và thu hút khách hàng 79
3.3.2. Phát triển thị trường và quản lý khách hàng 80
3.3.3. Phát triển sản phẩm dịch vụ mới 83
3.3.4. Phát triển công nghệ công tin 89
3.3.5. Phát triển năng lực tài chính của ngân hàng 91
3.3.6. Nâng cao chất lượng và quản lý nguồn nhân lực 92
3.3.7. Tăng cường hoạt động Marketing 93
3.3.8. Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng 94
KẾT LUẬN 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu viết tắt
Nghĩa tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
1
ACB
Ngân hàng TMCP Á Châu
2
ATM
Automatic teller machine
Máy rút tiền tự động
10
EVN
Tổng Công ty Điện lực Việt
Nam
11
GDP
Gross domestic product
Tổng sản phẩm quốc nội
12
HUD
Tổng công ty CP Đầu tư và
xây dựng nhà
13
HSBC
Ngân hàng Hồng Kông -
Thượng Hải
14
Home banking
Dịch vụ ngân hàng tại nhà
15
IBMB
Internet banking and mobile
banking
Internet ngân hàng và ngân
hàng di động
16
Quan hệ khách hàng
23
QLRR
Quản lý rủi ro
24
QTTD
Quản trị tín dụng
25
Sacombank
Ngân hàng TMCP Sài gòn
Thương tín
26
Sotraco
Công ty CP Đầu tư thương mại
và Dầu khí Sông Đà
27
TMCP
Thương mại cổ phần
28
TTQT
Thanh toán quốc tế
29
USD
World Bank
Ngân hàng Thế giới
37
WU
Western Union
Dịch vụ chi trả kiều hối
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Số hiệu
Tên bảng
Trang
1
Bảng 2.1:
Kết quả hoạt động huy động vốn của BIDV Hà Tây giai
đoạn 2006 - đến 30/09/2012.
36
2
Bảng 2.2:
Kết quả hoạt động tín dụng của BIDV Hà Tây giai đoạn
2006 - 30/09/2012
39
3
Bảng 2.3:
Tình hình hoạt động dịch vụ của BIDV Hà Tây giai
đoạn 2006-2011
41
3
Hình 2.3:
Huy động vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2006 -
30/09/2012 tại BIDV Hà Tây
38
4
Hình 2.4 :
Quy mô nguồn vốn, tín dụng giai đoạn 2006 -
30/09/2012 tại BIDV Hà Tây
40
5
Hình 2.5:
Lợi nhuận BIDV Hà Tây giai đoạn 2006 - 2011
43
kinh doanh lâu dài nhằm đưa BIDV cơ bản trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại
2
Việt Nam vào năm 2015 và có quy mô ngang tầm với các ngân hàng trong khu vực
vào năm 2020. Những năm qua việc mở rộng phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có những sự thành công
bước đầu như: quy mô được mở rộng, sản phẩm - dịch vụ đa dạng, tốc độ tăng
trưởng cao…. Tuy nhiên, chưa có sự chuyển biến mạnh mẽ, các dịch vụ bán lẻ của
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam rất ít được khách hàng biết đến so
với những ngân hàng thương mại khác.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây (BIDV
Hà Tây) nằm trên địa bàn Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội, là quận mới phát triển
của thủ đô Hà Nội với rất nhiều các dự án bất động sản, nhà ở đã và đang được triển
khai thi công xây dựng. Ngoài ra, Quận Hà Đông cũng là nơi tập trung của nhiều cơ
quan, đơn vị trường học …được đánh giá là địa bàn lớn có tiềm năng phát triển
mạnh các dịch vụ ngân hàng - tài chính hiện đại. Trong những năm qua, có rất nhiều
các doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập và hoạt động, và họ rất cần các nguồn
vốn từ các ngân hàng thương mại. Bên cạnh đó, các cá nhân/ hộ gia đình cũng rất
cần tiếp cận với các dịch vụ công nghệ của ngân hàng. Tuy nhiên, việc phát triển
dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Hà Tây chưa được quan tâm đúng mức, còn chồng chéo, sơ khai và rời rạc,
chưa có sự hoạch định chiến lược rõ ràng, trong khi thị trường dịch vụ ngân hàng
bán lẻ tại địa bàn chi nhánh hoạt động rất nhiều tiềm năng, cạnh tranh diễn ra ngày
càng khốc liệt giữa các ngân hàng khác về dịch vụ và thị phần. Vì vậy, cần phải có
những giải pháp cấp bách, đồng bộ và cần thiết để phát triển dịch vụ ngân hàng bán
lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây với mục
đích giữ vững, phát triển, mở rộng thị phần của Chi nhánh trong địa bàn, góp phần
hoàn thành chung kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam. Với lý do đó, tác giả đã chọn đề tài “Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân
hoạt động bán lẻ của NHTM đó là lịch sử phát triển, khái niệm và đặc điểm, vai trò
của hoạt động bán lẻ, các hoạt động ngân hàng bán lẻ, các kênh phân phối, các rủi
ro thường gặp trong hoạt động bán lẻ của NHTM; quan điểm về phát triển hoạt
động bán lẻ, các tiêu chí đánh giá sự phát triển của hoạt động bán lẻ, các nhân tố
ảnh hưởng tới phát triển hoạt động bán lẻ của NHTM. Đồng thời, trên cơ sở phân
4
tích thực trạng hoạt động bán lẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Hà Tây trong thời gian qua cũng như xem xét, kế thừa các công
trình nghiên cứu đi trước, tác giả đã đề xuất một số giải pháp đồng bộ, có tính thực
tiễn cao nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ - một mảng hoạt động mang tính
chiến lược của các NHTM Việt Nam trong thời gian tới. Đây là công trình khoa học
nghiên cứu một cách toàn diện về hoạt động bán lẻ của NHTM Việt Nam, do đó đề
tài nghiên cứu không trùng lặp với các công trình đã được công bố trước đây.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích nghiên cứu của luận văn: là tập trung phân tích thực trạng và
đánh giá các dịch vụ ngân hàng bán lẻ của BIDV nói chung và Chi nhánh Hà Tây
nói riêng , từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện hơn các dịch vụ
ngân hàng bán lẻ tại BIDV Hà Tây.
- Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn: là phải trả lời được những câu hỏi:
Tại sao dịch vụ ngân hàng bản lẻ là thị trường mục tiêu của các NHTM; Cụ thể,
thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Hà Tây thời gian qua tiến
triển như thế nào, đã đạt được những thành công gì, còn tồn tại những vấn đề gì và
tại sao? Làm thế nào để có thể giải quyết được những mặt hạn chế, tồn tại đó và
phát triển tốt hơn các dịch vụ ngân hàng bản lẻ tại BIDV Hà Tây.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ đang được triển khai
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây.
- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam -
6
Chƣơng 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
1. 1. Khái niệm về ngân hàng và các dịch vụ của ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng và ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm về ngân hàng
Theo Luật các tổ chức tín dụng khoản 2 điều 4: “Ngân hàng là loại hình tổ
chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định
của luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao
gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã”.
1.1.1.2. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn
liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các
hoạt động kinh tế, xã hội đã chứng minh rằng “Ở đâu có một hệ thống ngân hàng
phát triển thì ở đó có sự phát triển cao của nền kinh tế xã hội và ngược lại”.
Cho đến thời đến nay, đã có nhiều khái niệm khác nhau về ngân hàng thương
mại. Chẳng hạn, theo khoản 3 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng (Việt Nam) năm
2010: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
dùng của nền kinh tế.
1.1.2. Các dịch vụ của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Ngoài nguồn vốn tự có, hoạt động huy động vốn có ý nghĩa quan trọng đối
với ngân hàng thương mại trong việc tạo lập nguồn vốn để hoạt động kinh doanh.
Trong hoạt động này ngân hàng thương mại được sử dụng các công cụ và biện
pháp mà pháp luật cho phép để huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội làm
nguồn vốn tín dụng cho vay đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Hoạt động huy động
vốn của ngân hàng thương mại bao gồm:
- Nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá;
- Vay vốn;
- Huy động vốn khác.
1.1.2.2. Hoạt động tín dụng
8
Hoạt động tín dụng là hoạt động cấu thành nên tài sản có và có ý nghĩa quan
trọng đối với khả năng tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. Ngân hàng
thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức và cá nhân dưới hình thức cho vay, chiết
khấu, tái chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các
hình thức khác theo quy định của pháp luật. Hoạt động tín dụng của ngân hàng
thương mại bao gồm:
- Cho vay.
- Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá.
- Bảo lãnh ngân hàng.
- Cho thuê tài chính.
1.1.2.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Dịch vụ cung ứng các phương tiện thanh toán.
- Dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.
- Dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý.
- Phục vụ chủ yếu cho các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình.
- Giá trị từng khoản giao dịch không cao (từ vài trăm ngàn Việt Nam đồng
đến vài chục triệu Việt Nam đồng (VNĐ))
- Sản phẩm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ (DVNHBL) vừa có sản phẩm
thuộc tài sản nợ như tiết kiệm dân cư, vừa có sản phẩm thuộc tài sản có như cho
vay cá nhân.
- Chính sách, phương thức quản lý, cách thức tiếp thị, yêu cầu về nguồn
nhân lực khác với các ngân hàng bán buôn khi khách hàng là các doanh nghiệp.
1.2.3. Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.2.3.1. Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong nền kinh tế
- Thông qua hoạt động DVNHBL, tăng quá trình chu chuyển tiền tệ trong
nền kinh tế, khai thác và sử dụng các nguồn vốn trong nền kinh tế thêm hiệu quả,
làm tăng luân chuyển tiền tệ trong không gian và thời gian. Khối lượng tiền tệ di
chuyển từ nơi này sang nơi khác, từ khách hàng này sang khách hàng khác, đáp ứng
các nhu cầu cho hoạt động kinh tế xã hội. Góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh,
tiêu dùng, góp phần vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Góp phần tích cực trong việc mang lại lợi ích chung cho nền kinh tế, cho
10
khách hàng và ngân hàng thông qua việc giảm chi phí nhờ sự tiện ích và chuyên
môn hoá của từng loại dịch vụ: giảm chi phí in ấn, kiểm đếm, bảo quản, vận chuyển
tiền, cũng như tiết kiệm nhân lực để thực hiện, giảm chi phí dịch vụ, giúp khách
hàng có nhiều cơ hội để lựa chọn sản phẩm dịch vụ.
- Tạo nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia từ các nguồn kiều hối từ nước ngoài
chuyển về.
- Việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ trên nền tảng công
nghệ tiên tiến, hiện đại giúp người dân làm quen và không còn cảm thấy xa lạ với
những khái niệm ngân hàng tự động, ngân hàng không người, ngân hàng ảo.
1.2.3.2. Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong hoạt động kinh doanh
kiện về kinh tế, xã hội, mặt bằng lãi suất tại địa bàn, nhu cầu của ngân hàng mà
từng ngân hàng sẽ có những đề xuất lãi suất huy động từ cá nhân thích hợp.
- Giá vốn tương đối cao so với các nguồn huy động khác như từ các tổ chức
kinh tế, từ tổ chức tín dụng khác.
Nguyên nhân của các đặc điểm trên là do cơ cấu huy động vốn khác nhau,
do mức độ cạnh tranh giữa các địa bàn. Từ sự khác nhau giữa khả năng huy động
vốn và chi phí huy động vốn của các địa bàn khác nhau nên phải xác định: tạo
nguồn vốn không chỉ tập trung vào một số địa bàn mà phải mở rộng ra các địa bàn
nơi có giá vốn thấp, cân nhắc giữa mục tiêu tối thiểu hoá chi phí huy động vốn và
mục tiêu tối đa hoá tăng trưởng, tăng tính ổn định cho nguồn vốn vì những ngân
hàng có khả năng huy động nhiều nhất nguồn vốn có chi phí rẻ nhất cũng có điều
kiện hoạt động cạnh tranh nhất trên địa bàn.
*) Vai trò của nguồn huy động từ khách hàng cá nhân đối với ngân hàng:
- Đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng nguồn vốn cho các ngân
hàng. Huy động vốn cá nhân là một trong hai bộ phận chính trong huy động vốn
của ngân hàng thương mại bên cạnh huy động vốn từ các thành phần kinh tế. Tốc
độ huy động vốn cá nhân tăng nhanh góp phần đẩy nhanh sự gia tăng của nguồn
vốn, đồng thời cũng là một tín hiệu đáng mừng cho thấy nguồn lực nội tại trong
dân cư được khơi thông.
- Tạo nguồn vốn trung dài hạn chủ yếu cho ngân hàng. Khả năng huy động
vốn trung dài hạn chủ yếu từ khu vực dân cư, các khu vực còn lại như các tổ chức
12
kinh tế ít huy động được nguồn này, trong khi đây là khu vực có nhu cầu chủ yếu từ
nguồn vốn trung dài hạn. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, đời sống dân cư
ngày càng được cải thiện và nâng cao, tương ứng với nó sẽ là sự gia tăng tỷ lệ tiết
kiệm, chắc chắn nguồn lực trong dân cư sẽ không ngừng tăng lên. Tỷ trọng vốn
trung dài hạn huy động từ dân cư trong cơ cấu vốn trung dài hạn của các ngân hàng
thương mại vẫn có khả năng duy trì ổn định trong tương lai, tuy mức độ cạnh tranh
yếu tố có khả năng gây bất lợi cho người gửi tiền thì tâm lý lo sợ về việc quyền lợi
không được đảm bảo sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quyết định rút tiền của khách hàng.
Tính chu chuyển thấp của luồng tiền vì thế chỉ mang tính tương đối.
- Giúp xây dựng mạng lưới khách hàng đa dạng, rộng khắp làm nền tảng để
phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
1.2.4.2. Nghiệp vụ cho vay
Đây là một nghiệp vụ tài sản có, là sản phẩm truyền thống của ngân hàng
thương mại, góp phần tăng thu nhập của các ngân hàng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, tỷ trọng cho vay cá nhân trong
dư nợ vay của các ngân hàng thương mại ngày càng cao. Cho vay cá nhân chiếm tỷ
trọng quan trọng trong danh mục đầu tư của các ngân hàng thương mại trên thế giới.
*) Đặc điểm của sản phẩm cho vay cá nhân:
- Thị trường rộng và không ngừng tăng trưởng: Sự phát triển của xã hội và
quy mô dân số ngày càng tăng, nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống của dân
cư thúc đẩy sự gia tăng nhu cầu cho loại sản phẩm này.
- Khách hàng của loại sản phẩm cho vay cá nhân thường quan tâm đến số
tiền trả nợ hơn là lãi suất vay. Do đó ngân hàng có thể cho vay với lãi suất cao.
- Khả năng trả nợ thay đổi nhanh chóng khi khách hàng thay đổi điều kiện
làm việc hoặc sức khoẻ. Khả năng bù đắp từ các nguồn khác trong trường hợp có
thể xảy ra hầu như không có. Ngân hàng cần có các giải pháp phòng ngừa cho chính
ngân hàng .
- Giá trị từng món vay thường nhỏ lẻ phân tán. Do đó dẫn đến tăng chi phí
quản lý của ngân hàng cho từng món vay này.
- Kỹ thuật cho vay khá đơn giản, không đòi hỏi cán bộ được đào tạo cao.
- Luôn tồn tại nhóm khách hàng chây ì, lừa đảo vì vậy đòi hỏi thẩm định cho
14
vay có kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp.
*) Vai trò của cho vay cá nhân đối với ngân hàng
khách hàng cá nhân, việc triển khai thành công dịch vụ thẻ cũng khẳng định sự tiên
tiến về công nghệ của một ngân hàng. Các sản phẩm dịch vụ thẻ có tính chuẩn hoá,
quốc tế hoá cao là những sản phẩm dịch vụ thực sự có khả năng cạnh tranh quốc tế
trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực. Chính vì vậy dịch vụ thẻ đã và
đang được các ngân hàng hoạt động tại Việt Nam nhìn nhận như là một lợi thế cạnh
tranh hết sức quan trọng trong cuộc đua nhắm tới khối thị trường ngân hàng bán lẻ.
1.2.4.4. Hoạt động kiều hối
Hoạt động kiều hối là dịch vụ của ngân hàng (và các tổ chức được phép hoạt
động kiều hối) phục vụ chuyển tiền của các cá nhân ở nước ngoài gửi tiền về cho
các cá nhân trong nước.
Bên cạnh các nghiệp vụ chính là huy động vốn và tín dụng, hiện nay các
ngân hàng đã mang đến cho khách hàng nhiều dịch vụ và tiện ích mới trong đó
có hoạt động kiều hối. Với chính sách khuyến khích và thu hút kiều hối của
nhà nước, lượng kiều hối chuyển về càng nhiều, thị trường kiều hối đang được mở
rộng, khách hàng ngày càng đông, yêu cầu về chất lượng dịch vụ cũng càng ngày
càng cao.
Cùng với sự phát triển của hệ thống dịch vụ ngân hàng bán lẻ, hoạt động kiều
hối đã trở thành một nguồn thu dịch vụ không thể thiếu được trong chính sách kinh
doanh của các ngân hàng thương mại.
Hiện nay, kiều hối hợp pháp chuyển về nước thực hiện qua bốn kênh:
- Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.
- Các công ty dịch vụ kiều hối.
- Các doanh nghiệp trong ngành bưu chính viễn thông, một số doanh
nghiệp khác được cấp phép.
- Nhập cảnh vào Việt Nam mang theo người nhập cảnh.
*) Các nguồn kiều hối
- Việt kiều gửi về cho thân nhân ở Việt Nam, nhà nước ta có nhiều chính
sách khuyến khích bà con Việt kiều gửi tiền. Người dân có thể nhận tiền gửi thông
qua các công ty Việt Nam và nước ngoài thay vì chỉ có các tổ chức kinh tế trong
- Các khách hàng đầu tư trên thị trường chứng khoán có thể đặt lệnh mua,
17
bán chứng khoán từ xa thông qua hệ thống đồng thời theo dõi biến động giá chứng
khoán.
- Khách hàng được cung cấp các thông tin về tỷ giá, lãi suất, giá chứng
khoán…
- Cho phép người sử dụng từ tài khoản của mình sang tài khoản khác hoặc
nộp tiền trả trước vào điện thoại di động.
- Đối tượng khách hàng: là cá nhân có hoặc không có tài khoản tại ngân hàng
với độ tuổi khoảng từ 20 đến 45 là độ tuổi dễ làm quen và tiếp cận với dịch vụ công
nghệ cao.
+ Khách hàng chưa có tài khoản sẽ được cung cấp thông tin như: tỷ giá,
biểu phí, lãi suất, giá chứng khoán…
+ Khách hàng có tài khoản sẽ được cung cấp thông tin tài khoản cá nhân như
số dư, liệt kê giao dịch, số dư lưu ký chứng khoán…
+ Khách hàng có tài khoản tham gia giao dịch thanh toán sẽ được cung ứng
dịch vụ thanh toán hoá đơn, chuyển tiền, đặt lệnh chứng khoán…
1.3. Một số kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các
ngân hàng thƣơng mại ngoài BIDV ở Việt Nam
Những nghiên cứu gần đây đã cho thấy triển vọng rất lạc quan về việc phát
triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam. Việc mở rộng và phát triển các dịch vụ
ngân hàng bán lẻ phụ thuộc vào 3 lĩnh vực chính, đó là: thị trường và quản lý sản
phẩm, các kênh phân phối, dịch vụ và thỏa mãn dịch vụ. Trong những năm gần đây,
dưới tác động của toàn cầu hoá, mặt bằng chung lãi suất có xu hướng giảm - lạm
phát được kiểm soát và sự phát triển kinh tế đã từng bước tạo ra sự phát triển hoạt
động ngân hàng bán lẻ tại nước ta.
Yếu tố quyết định đảm bảo cho sự tăng trưởng không ngừng của thị trường
bán lẻ tại các nước có nền kinh tế mới nổi như nước ta là sự tăng trưởng liên tục của
gian, các sản phẩm tiền vay từng bước được chuẩn hoá thành nhóm sản phẩm cho
từng phân đoạn khách hàng cụ thể như "Cho vay Cán bộ quản lý điều hành", "Cho
vay cán bộ công nhân viên", "Cho vay mua nhà Dự án", "Cho vay mua ô tô", “Cho
vay du học” và trong tương lai gần là các sản phẩm "Cho vay đối với hộ gia đình",