BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯƠNG THỊ KIM THOA
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM
– CHI NHÁNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯƠNG THỊ KIM THOA
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐOÀN VĨNH TƯỜNG
năm 2017
Tác giả luận văn
Trương Thị Kim Thoa
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn bảo vệ tốt nghiệp.
Có được kết quả này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Đoàn Vĩnh
Tường, Thầy là người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
và thực hiện đề tài. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại Học
Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy tôi trong suốt thời gian
qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Ninh
Thuận đã tạo điều kiện cho tôi.
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, đã luôn ủng hộ và giúp tôi hoàn thành
luận văn này.
Tác giả luận văn
Trương Thị Kim Thoa
MỤC LỤC
TÓM TẮT
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
hướng chung hiện nay ................................................................................................. 9
1.2.2.2 Quyết định sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại .............. 10
1.2.2.3 Đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng lớn của khách hàng ............................. 10
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng bán lẻ .................................. 11
1.2.3.1 Dư nợ tín dụng bán lẻ .................................................................................... 11
1.2.3.2 Sự phát triển thị phần .................................................................................... 11
1.2.3.3 Tỷ lệ nợ xấu................................................................................................... 11
1.2.3.4 Thu nhập từ tín dụng bán lẻ .......................................................................... 11
1.2.3.5 Tính đa dạng của sản phẩm tín dụng bán lẻ .................................................. 11
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng bán lẻ ................................ 12
1.2.4.1 Sự phát triển kinh tế - xã hội ........................................................................ 12
1.2.4.2 Môi trường pháp luật..................................................................................... 13
1.2.4.3 Chính sách và chương trình kinh tế của nhà nước ........................................ 13
1.2.4.4 Năng lực của ngân hàng thương mại ............................................................ 14
1.2.4.5 Khách hàng .................................................................................................... 16
1.2.4.6 Đối thủ cạnh tranh ......................................................................................... 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.......................................................................................... 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NINH THUẬN 2014-2016................ 18
2.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Ninh Thuận .. 18
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ....................................................................... 18
2.1.2 Mô hình tổ chức ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Ninh Thuận.......... 20
2.1.3 Tình hình hoạt động của ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Ninh Thuận
2014-2016.................................................................................................................. 23
2.1.3.1 Môi trường kinh doanh tại ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Ninh
Thuận 2014- 2016 ..................................................................................................... 23
2.1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 2014- 2016 ................................................... 23
2.1.3.2 So sánh kết quả với địa bàn ........................................................................... 24
2.2 Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển
Ninh Thuận 2014-2016 ............................................................................................. 26
3.2.2 Phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ ................................................................. 48
3.2.3 Cải tiến mô hình tổ chức .................................................................................. 51
3.2.4 Nâng cao chất lượng và kỹ năng giao tiếp của cán bộ nhân viên .................... 52
3.2.5 Giải pháp về công tác tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm dịch vụ ................. 54
3.2.6 Nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch ...... 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.......................................................................................... 56
PHẦN KẾT LUẬN ................................................................................................... 57
DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BB
BIDV
BL
GDP
Bán luôn
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Bán lẻ
Tổng sản phẩm quốc nội
GTCT
Giấy tờ có giá
HĐMB
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của BIDV Ninh Thuận
Bảng 2.2: So sánh kết quả kinh doanh năm 2016 với địa bàn
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay cầm cố giấy tờ có giá 2014-2016
Bảng 2.4: Huy động vốn dân cư 2014-2016
Bảng 2.5: Số lượng đơn vị vay tiêu dùng tín chấp 2014-2016
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay tiêu dùng tín chấp 2014-2016
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm 2014-2016
Bảng 2.8: Dư nợ cho vay nhà ở 2014-2016
Bảng 2.9: Dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh 2014-2016
Bảng 2.10: Dư nợ cho vay xe ô tô 2014-2016
Bảng 2.11: Dư nợ thẻ tín dụng 2014-2016
Bảng 2.12: Dư nợ cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ 2014-2016
Bảng 2.13: Dư nợ tín dụng bán lẻ 2014-2016
Bảng 2.14: Thị phần tín dụng bán lẻ 2014-2016
Bảng 2.15: Nợ xấu tín dụng bán lẻ 2014-2016
Bảng 2.16: Thu nhập từ tín dụng bán lẻ 2014-2016
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức BIDV Ninh Thuận
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng của các sản phẩm tín dụng bán lẻ năm 2014
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng của các sản phẩm tín dụng bán lẻ năm 2015
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng của các sản phẩm tín dụng bán lẻ năm 2016
1
PHẦN MỞ ĐẦU
chi nhánh Ninh Thuận còn thấp so với TDBB, việc phát triển TDBL trên địa bàn
2
còn gặp nhiều khó khăn, số lượng sản phẩm triển khai còn hạn chế. Mặt khác về
công tác quảng cáo, marketing cũng như công tác phát triển mạng lưới TDBL,
nguồn nhân lực vẫn còn tồn tại những khó khăn, vướng mắc khách quan, chủ quan
làm ảnh hưởng đến khả năng phát triển hoạt động TDBL của chi nhánh. Xuất phát
từ những vấn đề thực tiễn hoạt động kinh doanh đang diễn ra, tôi đã lựa chọn
nghiên cứu đề tài “Phát triển tín dụng bán lẻ tại NH TMCP Đầu Tư và Phát Triển
Ninh Thuận” với hy vọng tìm ra những tồn tại và đóng góp một số giải pháp nhằm
góp phần phát triển hoạt động TDBL trong thời gian tới theo mục tiêu chiến lược
mà ban lãnh đạo BIDV Ninh Thuận đã xác định.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát:
Đề tài nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển TDBL từ đó đề xuất các giải pháp
góp phần phát triển TDBL tại BIDV Ninh Thuận.
* Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển TDBL.
- Phân tích số liệu thực tế đánh giá thực trạng phát triển TDBL của BIDV Ninh
Thuận trong những năm qua, kết quả đạt được, tồn tại, nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp để góp phần phát triển TDBL tại BIDV Ninh Thuận.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Hoạt động TDBL những năm qua như thế nào? Tăng trưởng hay suy giảm? Nếu
tăng trưởng hay suy giảm thì ở sản phẩm nào?
- So sánh với các tổ chức tín dụng trên địa bàn thì thị phần như thế nào?
- Phải làm gì để phát triển hoạt động TDBL?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
hiện nay.
8. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Định hướng BL là xu hướng chung của nhiều NH hiện nay nên nó là đề tài được
khá nhiều đối tượng tham gia tìm hiểu. Ở Việt Nam đã có nhiều tác giả thực hiện
các công trình nghiên cứu về đề tài phát triển TDBL theo nhiều góc độ khác nhau.
Những công trình này đã đóng góp tích cực trong việc xây dựng các nền tảng lý
luận về TDBL và các giải pháp tổ chức thực hiện trong thực tiễn. Tuy nhiên, TDBL
4
có phạm vi nghiên cứu rộng và liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau.
Vì vậy, các công trình nghiên cứu trước đây chưa bao quát hết các vấn đề của
TDBL hoặc chưa mổ xẻ vấn đề ở những khía cạnh cần thiết khác. Nhìn chung trong
phạm vi tài liệu mà tác giả tiếp cận được cho đến nay thì vấn đề phát triển TDBL
được đề cập nhiều trên các tạp chí hay các bài nghiên cứu khoa học. Trên Tạp chí
Công nghệ NH số 56 tháng 11 năm 2010, tác giả Lê Úc Hiền có bài viết: “Tín dụng
bán lẻ của Ngân hàng Đầu Tư và phát Triển Việt Nam” đã phân tích thực trạng hoạt
động TDBL của BIDV trong giai đoạn năm 2007 đến 2010, tìm ra những nguyên
nhân hạn chế và đóng góp một số giải pháp nhằm góp phần phát triển hoạt động
TDBL trong thời gian tới. Tuy nhiên những kiến nghị của tác giả Lê Úc Hiền tập
trung vào BIDV mà không có kiến nghị cụ thể cho NHNN hay Chính Phủ.
Hay như luận văn thạc sĩ kinh tế đề tài : “Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng
bán lẻ tại NH Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh 6 ” của
tác giả Triều Mạnh Đức (2009) đã phân tích được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và
thách thức để từ đó đưa ra các giải pháp. Nhưng luận văn chưa đưa ra các chỉ tiêu
đánh giá mức độ phát triển TDBL và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
TDBL.
Ngoài ra còn có luận văn thạc sĩ của tác giả Vương Hồng Hà với nội dung:” Phát
triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Bắc
(thị trường tiền tệ liên NH) hoặc cho vay đối với các trung gian tài chính khác (các
NHTM, quỹ, các tổ chức làm đại lý ủy thác), không tính đến quy mô giá trị các
khoản vay. Trong khi đó, TDBL bao gồm những khoản cho vay trực tiếp đến người
vay cuối cùng với các khoản cho vay có quy mô giá trị khác nhau. Người vay cuối
cùng ở đây không phân biệt quy mô lớn hay nhỏ, mà chủ yếu được xác định là
người trực tiếp sử dụng vốn vay đưa vào đầu tư, không thực hiện việc cho vay tiếp
với các đối tượng khác...Thứ hai, TDBB được hiểu tương tự hình thức thứ nhất,
cộng thêm những khoản cho vay công ty và doanh nghiệp lớn khác có giá trị lớn
hơn một quy mô nào đó tùy theo quy định cụ thể. TDBL bao gồm tất cả các khoản
cho vay trực tiếp đến người vay cuối cùng là cá nhân, hộ gia đình (Lê Khắc Trí
2006). Trong thực tế, những tiêu chí phân định giữa BB, BL nêu trên chỉ là tương
đối và không mang tính phổ biến đối với các NH, thay đổi theo thời gian tùy thuộc
vào điều kiện thực tiễn cũng như mục đích quản lý ở từng nơi.
Theo BIDV, TDBB là dành cho đối tượng khách hàng: doanh nghiệp lớn, doanh
nghiệp nhỏ và vừa; còn TDBL dành cho đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia
đình, hộ kinh doanh và các doanh nghiệp siêu nhỏ ( từ năm 2015).
6
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng bán lẻ
1.1.2.1 Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn
Đối tượng khách hàng của TDBL bao gồm : cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp siêu
nhỏ. Nhu cầu vốn của khách hàng này thường nhỏ, chủ yếu để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng và để bổ sung vốn kinh doanh nhưng hoạt động kinh doanh thường không có
quy mô lớn. Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện
từ NH đó là: tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo. Tuy
nhiên, số lượng các khoản TDBL là rất lớn do hai nguyên nhân: thứ nhất là số
lượng khách hàng đông. Thứ hai là nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của
khách hàng, vì vậy số lượng các khoản vay là rất lớn.
khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ.
- Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước, điện
thoại, công tác phí hỗ trợ cán bộ tín dụng…
1.1.3 Vai trò của tín dụng bán lẻ
Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tiếp hay gián tiếp
cũng đều được hưởng những lợi ích do hoạt động của NH mang lại. Hoạt động
TDBL cũng không là ngoại lệ khi có những vai trò sau đây:
1.1.3.1 Đối với nền kinh tế - xã hội
* Góp phần đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, sử dụng hiệu quả nguồn vốn,
để các cá nhân, hộ gia đình mở rộng sản xuất hàng hóa, dịch vụ, giải quyết khối
lượng lớn công ăn việc làm, nâng cao vai trò của các thành phần kinh tế này trong
nền kinh tế, đóng góp ngày càng tăng trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
* Góp phần kích cầu tiêu dùng: Với các sản phẩm cho vay mua nhà ở, ô tô, trang
thiết bị phục vụ sinh hoạt gia đình… phù hợp với khả năng chi trả của khách hàng,
các sản phẩm tín dụng tiêu dùng thông qua các loại thẻ nội địa và quốc tế, kích thích
người dân tăng cường chi tiêu, từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư gia tăng
năng lực sản xuất, tăng trưởng kinh tế.
* Góp phần đẩy lùi tệ nạn tín dụng đen, cho vay nặng lãi ở nhiều nơi: kênh TDBL
được khai thông giúp khách hàng cá nhân, hộ gia đình…dễ dàng tiếp cận nguồn vốn
NH có lãi suất hấp dẫn sẽ hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở nhiều nơi.
1.1.3.2 Đối với ngân hàng
* Góp phần nâng cao thương hiệu cho NH
Do có đối tượng khách hàng rất rộng nên việc phát triển TDBL sẽ giúp hình ảnh
thương hiệu của NH được phổ biến rộng khắp. Thông qua TDBL, ngoài việc cấp tín
dụng cho khách hàng còn giúp NH thuận lợi trong bán chéo sản phẩm dịch vụ
NHBL như: tiền gửi tiết kiệm, giao dịch thanh toán, chuyển lương qua tài khoản,
8
nhà, mua ô tô, học tập, du lịch... góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
9
Ngoài ra, TDBL còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất, nâng
cao khả năng cạnh tranh. Với điều kiện cấp tín dụng đơn giản hơn đối với TDBB,
TDBL phù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán
kinh doanh của đối tượng này.
1.2 Những vấn đề về phát triển tín dụng bán lẻ
1.2.1 Khái niệm phát triển tín dụng bán lẻ
Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao. Phát triển không chỉ đơn thuần
tăng lên về lượng mà còn có sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng; từ đơn giản
đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâu thuẫn, thực
hiện bước nhảy về chất gây ra, và hướng theo xu thế phủ định của phủ định (Quan
điểm triết học duy vật biện chứng). Hiểu một cách đơn giản nhất thì phát triển là sự
tăng lên về số lượng và chất lượng.
Trong lĩnh vực NH, hiểu theo nghĩa hẹp phát triển TDBL là sự gia tăng tỷ trọng dư
nợ TDBL tại NH (tăng về lượng). Hiểu theo nghĩa rộng phát triển TDBL là sự gia
tăng tỷ trọng dư nợ TDBL kết hợp với sự phát triển thêm sản phẩm TDBL, đồng
thời tăng chất lượng TDBL (tăng về lượng và chất). Chất lượng tín dụng của một
NHTM được phản ánh ở yếu tố như thu hút nhiều khách hàng tốt, thủ tục đơn giản,
thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín dụng, chi phí về tổng thể lãi suất, chi phí nghiệp
vụ.
1.2.2 Sự cần thiết của việc phát triển tín dụng bán lẻ
1.2.2.1 Phát triển tín dụng bán lẻ là xu hướng phát triển tất yếu và phù hợp với
xu hướng chung hiện nay
Hiện nay các NH đang xem dịch vụ BL nói chung và TDBL nói riêng là trọng tâm.
Nhóm NHTM nhà nước xác định thị trường BL là tiêu điểm trong kế hoạch cổ phần
hàng hoá đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong xã hội. Kinh tế tăng
trưởng giúp đời sống người dân được nâng cao, kéo theo tình hình trật tự, an toàn
xã hội tăng, các tệ nạn xã hội giảm, người dân có công ăn việc làm ổn định, thu
nhập bình quân đầu người tăng dần. Dẫn đến nhu cầu tiêu dùng của con người ngày
càng nâng cao như: mua, xây sửa chữa nhà, mua xe, tiêu dùng, du lịch, du học,…
nhằm nâng cao mức sống, trình độ dân trí của họ. Nhu cầu chi tiêu được đáp ứng sẽ
giúp cho người lao động được thoả mãn, tái tạo sức lao động, kích thích người dân
lao động làm việc tích cực, sáng tạo, năng suất cao. Phát triển TDBL đòi hỏi các
NH phải liên tục đổi mới sản phẩm đa dạng, thay đổi công nghệ hiện đại để đáp ứng
theo nhu cầu thị trường. Khách hàng là thượng đế là phương châm phục vụ hàng
đầu của các NH hiện nay.
11
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng bán lẻ
1.2.3.1 Dư nợ tín dụng bán lẻ
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô hoạt động TDBL của một NH. Dư nợ TDBL càng
cao chứng tỏ hoạt động TDBL của NH càng phát triển về lượng.
Tỷ trọng dư nợ TDBL = Dư nợ TDBL/ Dư nợ tín dụng * 100%
1.2.3.2 Sự phát triển thị phần
Chỉ tiêu về thị phần là một chỉ tiêu chung và quan trọng để đánh giá bất kỳ hoạt
động kinh doanh nào. Trong kinh tế thị trường thì khách hàng là thượng đế vì chính
khách hàng mang lại lợi nhuận và sự thành công cho doanh nghiệp, hay nói cách
khác hơn thì chính khách hàng trả lương cho người lao động. Lĩnh vực NH cũng
không là ngoại lệ vì số lượng khách hàng đến với một NH càng nhiều thì thể hiện
NH đó càng hoạt động thành công, sản phẩm dịch vụ của NH đáp ứng tốt nhu cầu
của khách hàng. Thị phần TDBL của một NH được xác định như sau:
Thị phần TDBL của một NH tại địa bàn = Dư nợ TDBL của một NH / Tổng dư nợ
TDBL của các NH tại địa bàn đó.
sản phẩm tín dụng tốt nhất, tiện ích. Sản phẩm càng đa đạng, NH càng khai thác
được những nhu cầu tiềm năng của khách hàng, từ đó mở rộng thị phần.
Ngoài ra các NH đa năng còn chủ động cạnh tranh bằng cách bán chéo sản phẩm
liên quan hỗ trợ tín dụng như bảo hiểm tín dụng giúp NH thu được nhiều lợi nhuận
hơn mà cũng tránh bớt rủi ro trong kinh doanh.
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng bán lẻ
1.2.4.1 Sự phát triển kinh tế - xã hội
* Sự phát triển kinh tế
Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt động có liên quan, ràng buộc lẫn
nhau. Cho nên, bất kỳ sự biến động nào của nền kinh tế cũng gây ra những biến
động trong tất cả các lĩnh vực khác, trong đó có hoạt động kinh doanh của NH nói
chung và hoạt động TDBL nói riêng.
Khi nền kinh tế ở thời kỳ hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, người dân
yên tâm về mức thu nhập của họ trong tương lai, nhu cầu tiêu dùng sẽ tăng lên do
đó NHTM có cơ hội phát triển TDBL. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng
suy thoái, mất ổn định thì phần lớn người dân chỉ mong muốn đảm bảo được cuộc
sống ở mức bình thường mà không nghĩ tới việc đi vay để thỏa mãn nhu cầu cao
hơn hoặc e ngại việc không đủ khả năng chi trả nợ vay.
* Môi trường xã hội
Môi trường xã hội mà đặc trưng gồm các yếu tố như: tình hình trật tự xã hội, thói
quen, tâm lý, trình độ học vấn, bản sắc dân tộc (thể hiện qua những nét tính cách
tiêu biểu của người dân như tính cần cù, trung thực, ham lao động, thích tằn tiện và
13
ưa thưởng thụ…) hoặc các yếu tố về nơi ở, nơi làm việc... cũng ảnh hưởng lớn đến
thói quen tiêu dùng của người dân.
Thông thường, nơi nào tập trung nhiều người có địa vị trong xã hội, trình độ, thu
nhập cao thì chắc chắn nhu cầu tiêu dùng ở đó lớn, do vậy, nhu cầu vay vốn cao hơn