PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG Ở CÔNG TY DỆT KIM THĂNG LONG - Pdf 67

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
Ở CÔNG TY DỆT KIM THĂNG LONG
I. Đặc điểm của Công ty Dệt kim Thăng Long
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Dệt kim Thăng Long là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở
Công nghiệp Hà Nội.
Trụ sở Công ty: 46 Hàng Quạt – Hoàn Kiếm – Hà Nội.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể chia ra làm 5 thời
kỳ:
Thời kỳ từ năm 1959 đến năm 1975
Tháng 2 năm 1959, Xí nghiệp Dệt kim Cự Doanh được thành lập dựa
trên cơ sở công tư hợp doanh giữa Nhà nước với xưởng dệt Cự Doanh ở phố
Hàng Quạt – Hà Nội của nhà tư sản Trịnh Văn Căn.
Từ khi thành lập cho đến năm 1975, sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp là
áo may ô và áo lót nam phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và trang bị cho
quân đội với sản lượng từ 1 - 2 triệu chiếc / năm.
Thời kỳ từ năm 1976 đến tháng 6 năm 1982
Năm 1976, xí nghiệp bắt đầu tham gia sản xuất hàng xuất khẩu trong
khuôn khổ Nghị định thư với các nước XHCN như Liên Xô. Hungary, Tiệp …
Sản lượng hàng năm 3 – 4 triệu chiếc, trong đó 60% là sản phẩm xuất khẩu,
còn lại là tiêu dùng nội địa và cung cấp cho quốc phòng.
Tuy nhiên thời gian này các doanh nghiệp không được phép xuất nhập
khẩu trực tiếp. Do đó, toàn bộ việc xuất khẩu của xí nghiệp lúc đó phải uỷ
thác qua Tổng công ty Xuất nhập khẩu hàng dệt Việt Nam (TEXTIMEX).
Thời kỳ từ tháng 7 năm 1982 đến tháng 11 năm 1986
Xí nghiệp ngày càng phát triển sản xuất nhưng lại hạn chế vì mặt bằng
sản xuất chật hẹp. Đứng trước tình hình đó, tháng 7 năm 1982, UBND thành
phố Hà Nội đã quyết định sát nhập Xí nghiệp Dệt kim Cự Doanh với Xí
nghiệp may mặc Hà Nội và đổi tên thành Công ty Dệt kim Thăng Long như
hiện nay.
Trong thời kỳ này, sản lượng hàng năm của Công ty Dệt kim Thăng

Dệt Tẩy , Nhuộm Cắt , May
Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính.
Liên hệ trực tuyến
Liên hệ chức năng
Dựa vào sơ đồ trên ta thấy cơ cấu tổ chức của công ty Dệt kim Thăng
Long là cơ cấu trực tuyến – chức năng. Theo kiểu này, Giám đốc được sự
giúp sức của hai phó Giám đốc và các phòng chức năng. Tuy nhiên quyền
quyết định thuộc về Giám đốc. Các phòng chức năng có trách nhiệm tham
mưu cho toàn bộ hệ thống trực tuyến, nhưng không có quyền ra mệnh lệnh
cho các phân xưởng. Còn các phân xưởng là các đơn vị sản xuất cơ bản
trong công ty, mỗi phân xưởng có từng nhiệm vụ riêng.
* Ban giám đốc
Ban giám dốc gồm Giám đốc và hai phó giám đốc: PGĐ kỹ thuật sản
xuất và PGĐ đời sống hành chính:
Giám đốc có nhiệm vụ quản lý toàn diện, chịu trách nhiệm về mọi mặt
hoạt động sản xuất, kỹ thuật, kinh doanh và đời sống của doanh nghiệp.
Ngoài ra, Giám đốc trực tiếp chỉ đạo phòng Kế hoạch–Vật tư và phòng Tài
chính–Kế toán.
Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất chỉ huy sản xuất và kỹ thuật, có
trách nhiệm tổ chức và chỉ huy quá trình sản xuất hàng ngày từ khâu chuẩn
bị sản xuất đến bố trí, điều khiển lao động … Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất
chỉ đạo phòng Kỹ thuật – KCS và trực tiếp chỉ huy các phân xưởng.
Phó giám đốc đời sống hành chính có trách nhiệm thực hiện các mối
quan hệ pháp lý trong và ngoài Công ty, phụ trách các hoạt động hành chính
và phúc lợi của Công ty. Phó giám đốc đời sống hành chính chỉ đạo các
phòng Tổ chức – Hành chính và phòng Bảo vệ – Dịch vụ.
* Các phòng chức năng
Phòng Kỹ thuật – KCS: Phòng có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật và chất
lượng sản phẩm. Ngoài ra, phòng còn quản lý việc sử dụng điện, nước, thiết
bị.

và nguyên phụ liệu Công ty nhận của khách hàng mang về chỉ việc hoàn
thành khâu cuối cùng tạo ra thành phẩm giao lại cho khách hàng. Còn hàng
nội địa của Công ty cũng có nhiều loại với chất lượng, mẫu mã, màu sắc,
kích cỡ như hàng xuất khẩu. Tuy nhiên, khối lượng sản phẩm tiêu thụ ở
trong nước còn khiêm tốn.
Trong những năm gần đây, Công ty đã tiến hành chuyên môn và đa
dạng hoá sản phẩm. Bên cạnh những sản phẩm truyền thống như áo T–
Shirt, Polo–Shirt…Công ty đã dần dần đưa vào sản xuất một số loại quần áo
thể thao, áo jacket, các loại hàng dệt kim cao cấp …
Các sản phẩm chủ yếu của Công ty:
+ Áo T – Shirt, Polo – Shirt, quần dài, quần áo lót là những mặt hàng xuất
khẩu của Công ty.
+ Áo jacket không phải là mặt hàng được sản xuất thường xuyên và mặt
hàng này chủ yếu là nhận gia công.
+ Quần áo thể thao là mặt hàng mới trong Công ty, được sản xuất theo
đơn đặt hàng, nó không phải là mặt hàng chủ yếu.
+ Ngoài ra, Công ty còn sản xuất theo đơn đặt hàng trong nước, có khi là
nhận gia công một số mặt hàng như: quần áo bơi, quần áo mưa, màn các
loại
1.4 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
của Công ty Dệt kim Thăng Long
Sợi Guồng đảo sợi Dệt vải

Kho vải mộc Mạng sợi Kiểm tra vải dệt

Tẩy bằng hoá chất Giặt sạch Vắt ly tâm

Kiểm tra vải Cán nguội Sấy khô


Năm sử
dụng
1 Máy Multipique dệt kép
2 Máy Multi Singer dệt
đơn
Đức 30 1982
3 Máy khâu các loại Đức 40 1984
4 Máy sấy ( 6579 & 6568 ) Đức 20 1987
5 Máy tẩy – nhuộm – kiềm Đức 25 1989
6 Máy cán Tiệp 20 1989
7 Máy khâu các loại Đức 210 1990
8 Máy dập cúc Hàn Quốc 5 1992
9 Máy cắt vòng Tiệp 20 1992
10 Máy cắt thẳng Nhật 20 1993
11 Máy xén Suraba Liên Xô 50 1995
12 Máy đính cúc Đức 16 1996
13 Máy cắt di động Đức 15 1999
14 Máy đảo sợi Tiệp 5 2000
Nguồn: Số liệu phòng Kỹ thuật – KCS
1.5 Cơ cấu và đặc điểm của đội ngũ lao động
Lực lượng lao động của Công ty được xem xét theo quy mô và cơ cấu,
thông qua đó chất lượng lao động được phản ánh.
Biểu 2: Số lượng và cơ cấu CBCNV trong Công ty
ST
T
Chức danh Số lượng %
1 Công nhân sản xuất 359 84,5
2 Cán bộ quản lý :
+ Cán bộ kỹ thuật
+ Cán bộ quản lý kinh tế

Do đặc điểm về sản phẩm của Công ty là hàng may mặc, sản phẩm sản
xuất nhìn chung không đòi hỏi mức độ nặng nhọc cao mà chủ yếu đòi hỏi
tính cần cù và khéo léo. Do vậy lao động nữ của công ty chiếm tỷ lệ cao.
Trong số 425 CBCNV của Công ty thì số lao động nữ là 343 người (81%), số
lao động nam là 82 người (19%). Số lao động nữ cao nên hàng năm số ngày
nghỉ thai sản, nghỉ con ốm … tương đối nhiều. Điều này làm ảnh hưởng
không tốt tới quá trình lao động, gây khó khăn cho việc bố trí lao động.
Lực lượng lao động trong Công ty là lao động trẻ. Điều này có ưu điểm
là công nhân có sức khoẻ để đảm nhận công việc, có sự nhanh nhẹn, sáng tạo
trong công việc … Nhưng lao động trẻ cũng đồng nghĩa với sự hạn chế về
kinh nghiệm làm việc, đòi hỏi chi phí đào tạo cao và họ cũng hay rời bỏ Công
ty …
Biểu 4: Trình độ của cán bộ quản lý
ĐH –

TC Sơ
cấp
Tổn
g
%
Cán bộ kỹ thuật 11 5 1 17 25,7
Cán bộ quản lý kinh tế 18 10 1 29 44
Cán bộ quản lý hành
chính
2 3 15 20 30,3
Tổng 31 18 17 66
% 47 27,3 25,
7
100
Nguồn: Số liệu phòng Tổ chức – Hành chính

phí sức lao động (xem biểu 6).
Biểu 6: Sự phù hợp giữa CBCV với CBCN
Cấp bậc
Công việc
BQ
Cấp bậc
công nhân
BQ
So sánh
(CBCVBQ–CBCNBQ)
Công nhân dệt 4 5,8 -1,8
Công nhân cắt
may
4 3,7 +0,3
1.6Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm
vừa qua
Biểu 7: Kết quả sản xuất kinh doanh của C.ty từ 1998 – 2002
Chỉ tiêu Đơn vị 1998 1999 2000 2001 2002
Tổng doanh thu Tr.đ 4.336 7.104 9.675 13.235 16.745
Giá trị KNXK USD 115.0
00
875.3
16
607.5
35
856.62
5
1.174.0
00
Giá trị SXCN Tr.đ 5.045 7.260 10.19

Biểu 9: Tốc độ phát triển liên hoàn
Đơn vị: %
Chỉ tiêu 1999/1998 2000/199
9
2001/200
0
2002/200
1
Tổng doanh thu 164 136 137 127
Giá trị KNXK 761 69 141 137
Giá trị SXCN 144 140 103 112
Tổng nộp ngân sách 111 148 117 22
Thu nhập DN 145 344 173 116
TN bq LĐ đi làm 130 113 120 115
Hai chỉ tiêu trên phản ánh tốc độ và xu hướng phát triển tình hình sản
xuất kinh doanh của Công ty trong những năm vừa qua (xem đồ thị trang
bên).
Tổng doanh thu có xu hướng tăng Giá trị SXCN cũng tăng qua các
năm
và tốc độ tăng dần đều qua các năm. nhưng tốc độ tăng không đều.
Tổng nộp ngân sách năm 2002 giảm Thu nhập DN có xu hướng tăng.
Tốc
mạnh so với các năm. độ tăng mạnh từ năm 1999–2000.
Năm
2002 tốc độ tăng giảm.
Giá trị KNXK năm 1999 tăng mạnh, Thu nhập bình quân lao động đi
năm 2000 giảm. Từ năm 2000, giá trị làm có xu hướng tăng, với tốc độ
KNXK tăng với tốc độ tăng dần. tăng nhanh dần.
Biểu 10: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2002
Chỉ tiêu Đơ

0
11.66
9
97,2 111,
6
Tổng nộp ngân sách Tr.
đ
70,85 50,85 71,8 22,5
Thu nhập doanh
nghiệp
Tr.
đ
220 230 104,5 115,
6
Thu nhập BQLĐ đi
làm
Ng.
đ
600 671 111,8 115,
3
Nguồn: Số liệu phòng Tài chính – Kế toán
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2002 nhìn chung khá tốt. Các chỉ tiêu
(trừ tổng nộp ngân sách) đều tăng so với cùng kỳ .
+ Doanh thu vượt cao so với dự kiến và tăng so với cùng kỳ.
+ Trong năm 2002 lần đầu giá trị kim ngạch XK đạt trên 1 tr USD , vượt kế
hoạch và tăng so với cùng kỳ.
+ Giá trị SXCN tuy chưa đạt so với kế hoạch có nguyên nhân từ lực lượng
lao động (chuyển việc và nghỉ nhiều) nhưng vẫn đạt cao hơn so với cùng kỳ.
+ Tổng nộp ngân sách chưa đạt so với kế hoạch và so với cùng kỳ là do số
nợ ngân sách của nhiều năm cộng dồn còn cao …

QL-PV
Trong đó:
T
SP
: Mức lao động tổng hợp tính cho 1 đơn vị sản phẩm

Trích đoạn Đánh giá hiệu quả của việc thực hiện các hình thức trả lương ở Công ty Những việc hạn chế trong việc thực hiện các hình thức trả lương ở Công ty Dệt kim Thăng Long.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status