Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIỀN LƯƠNG TIỀN
THƯỞNG CỦA CÔNG TY VẬT LIỆU CHỊU LỬA CẦU ĐUỐNG
I- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty vật liệu chịu lửa Cầu Đuống là doanh nghiệp Nhà nước
thuộc Tổng Công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng - Bộ Xây dựng. Công ty
được thành lập theo Quyết định số 077A/BXD – TCLĐ ngày24/03/1993
với hơn 200 cán bộ công nhân viên
Tiền thân của Công ty vật liệu chịu lửa Cầu Đuống là xí nghiệp
gạch ngói Hưng ký được thành lập từ năm 1938, do một nhà buốn giàu có
- ông Hưng Ký quyết định xây dựng để chuyên sản xuất gạch ngói phục vụ
cho nhu cầu xây dựng.
Đến năm 1954, xí nghiệp được Nhà nước tiếp nhận và đưa vào
quốc doanh (thuộc Tổng Công ty hoá chất). Xí nghiệp thuộc liên hiệp các
xí nghiệp gạch ngói – sành sứ xây dựng (nay là Tổng Công ty Thuỷ tinh và
gốm xây dựng – Bộ Xây dựng)
Căn cứ Quyết định số 07/BXD-TCLĐ của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về
việc đổi tên doanh nghiệp, nhà máy vật liệu chịu lực Cầu Đuống đổi tên
thành Công ty vật liệu chịu lửa Cầu Đuống.
Năm 1992, Công ty được đầu tư hoàn chỉnh dây chuyền gia công
nguyên liệu và tạo hình sản phẩm với công suất 6000 tấn/năm. Do đầu tư
thiếu đồng bộ, lò nung cũ bị hạn chế công suất nên sản lượng của Công ty
chỉ đạt 2500 – 3000 tấn/năm. Để khắc phục tình trạng trên đồng thời
nâng cao chất lượng sản phẩm, Công ty đã lập dự án đầu tư chiều sâu để
thay thế lò nung kiểu lò nung thủ công bằng hệ thống lò nung con thoi với
nhiệt độ nung đạt 1600
0
C để sản xuất vật liệu chịu lửa cao nhôm cấp II
cho các ngành công nghiệp xi măng, luyện kim thay thế cho sản phẩm
nhập ngoại và dự án đó đã được thực hiện.
Công ty được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
3 Gạch chịu lửa 9 Gạch ốp
4 Gạch xốp 10 Sa môt A
5 Gạch cao nhôm 11 Samôt B
6 Vữa samốt A
Ngoài ra, Công ty còn sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng với
hình thức , kiểu dáng, tiêu chuẩn khác nhau.
Như vậy, sản phẩm của Công ty nhiều cho nên Công ty phải xây
dựng hệ thống định mức hợp lý và phải điều chỉnh đơn gía áp dụng cho
từng mặt hàng.
Sản phẩm nhiều sẽ góp phần tác động đến doanh thu và làm ảnh
hưởng đến tình hình tiền lương của Công ty.
2. Cơ cấu tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ của Công ty
1.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất.
Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty chia làm hai bộ phận:
* Bộ phận sản xuất chính.
Đó là do 2 nhà máy VLCL Cầu Đuống và nhà máy VLCL Tam Đồng
đảm nhiệm. Hai nhà máy này có nhiệm vụ sản xuất chính là tổ chức từ
khâu trộn nguyên liệu, tạo thành sản phẩm cho đến khi nung sản phẩm
đạt tiêu chuẩn về chất lượng, mẫu mã, màu sẵc. Thành phẩm nhập kho để
chuẩn bị cho việc đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng.
3 3
Bên cạnh việc sản xuất những mặt hàng truyền thống gạch và vữa
bằng vật liệu chịu lửa với những loại sắc có, nhà máy còn sản xuất theo
mẫu mã, theo đơn đặt hàng của khách hàng.
* Bộ phận sản xuất phụ trợ
Trong Công ty, bộ phận phụ trợ là phân xưởng cơ điện. Đây là bộ
phân không trực tiếp sản xuất nhưng tồn tại song song với nhà máy. Căn
cứ vào đơn đặt hàng, yêu cầu của khách hàng, phân xưởng cơ điện tạo các
khuôn nhằm tạo hình cho sản phẩm. Từ đó nhà máy tiến hành sản xuất
theo mẫu mã đó phân xưởng cơ điện tiến hành sửa chữa các loại máy móc
Tổ 4: Tạo hình sản phẩm theo khuôn có sẵn.
Toàn bộ quá trình sản xuất được chia làm 5 công đoạn.
1. Công đoạn sản xuất sa mốt.
Đá tấn mài được tuyển chọn theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Sau đó
được sếp lên xe đẩy vào lò nung sản xuất ra samốt đen, nhập kho nhằm
cung cấp cho công đoạn tạo hình.
2. Công đoạn sản xuất bột dính
Trong công đoạn này, bột đất sét Trúc Thôn được đưa sấy nghiền
làm sét kết dính. Đất sét được đưa vào máy thái đất rơi xuống gầu nâng,
sau đó được đưa lên băng tải chuyển vào máy sấy thùng quay, tiếp theo đó
chuyển lên Bunkke và đưa vào máy lôxô nghiền mịn.
3. Công đoạn gia công cỡ hạt samót
Nguyên liệu được vận chuyển bằng xe đẩy tay đến máy đập hàm và
được gầu tải chuyển lên Bunke lo cấp liệu cho máy nghiền Begun. Sau đó
được chuyển lên sàng nung. Samot được chia làm hai loại hạt. một loại
hạt được chuyển lên Bunke B5, B6;; còn loại hạt kia được chuyển lên
Bunke B9.
4. Công đoạn tạo hình.
Nguyên liệu sai khi trải qua các công đoạn trên được đưa vào trộn
phối liệu, sau đó đưa vào khuôn tạo hình (máy ép). Lúc này ta được gạch
mộc với nhiều hình dáng và kích thước khác nhau tuỳ thuộc vào từng loại
sản phẩm.
5. Công đoạn vào lò nung, ra lò và phân loại.
Gạch vào lò xong, qua quá trình sấy sơ bộ được vận chuyển bằng
xe bàn có lót vải đưa vào xếp trong lò chuẩn bị nung. Gạch mộc sau khi
nung đạt tiêu chuẩn ở nhiệt độc từ 1000
0
c 1200
0C
sẽ được ra lò, phân loại
hoạch sản xuất kinh doanh, nghiên cứu thực thi các dự án hạng mục công
trình thực hiện chuyển giao công nghệ và tiếp nhận máy móc thiết bị được
chuyển đến từ các nước.
7 7
+ Phòng Kế toán – Tài chính: Tổ chức quản lý thực hiện công tác
hạch toán kế toán, tài chính, thống kê theo quy định của Nhà nước, chức
năng của phòng kế toán như sau:
Tổng hợp, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích hiệu
quả kinh tế thông qua các chỉ tiêu cụ thể,
Tham mưu trong việc huy động vốn để phục vụ sản xuất kinh
doanh
Chịu trách nhiệm bảo quản, lưu giữ chứng từ theo quy định.
Thay mặt Công ty thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Tổ chức hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ
của đội ngũ kế toán viên, đồng thời phổ biến kịp thời các chế độ, thể lệ tài
chính kế toán của Nhà nước.
+ Phòng Kỹ thuật – KCS: có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ chất
lượng của sản phẩm, bảo đảm đúng quy trình kỹ thuật có thông số bắt
buộc theo quy định, giám sát từ khi còn là nguyên liệu đưa vào sản xuất
ra thành sản phẩm nhập kho.
+ Phòng Vật tư: Phụ trách việc quản lý vật tư bao gồm mua vật tư,
tình hình nhập xuất tồn kho, việc sử dụng, bảo quản vật tư, dự trữ vật tư,
nguyên liệu sử dụng cho sản xuất.
+ Phòng Hành chính tổng hợp: Tổ chức quản lý và thực hiện
công tác hành chính quản trị của Công ty. Nhiệm vụ của phòng này là đảm
nhiệm lưu giữ hồ sơ, văn bản, con dấu, phát thuốc....
+ Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ chào bán sản phẩm, thực hiện
hoạt động Marketing, mỏ rộng thị trường và phạm vi bán hàng của Công
ty, tìm kiếm khách hàng nhằm nâng cao việc tiêu thụ của Công ty.
Trên đây là toàn bộ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong
thông và chủ yếu là được bán trực tiếp.
Thị trường của Công ty được đánh giá như sau:
a) Sản phẩm truyền thống của Công ty.
+ Đối với thị trường công nghiệp xi măng, sản phẩm cung cấp chủ
yếu là gạch sa môt trên dây chuyền cũ vì vậy chất lượng chưa được nâng
cao. Do đó việc cung cấp sản phẩm cho thị trường này có sự thay đổi đột
biến, khách hàng vẫn là một số khách hàng cũ như ximăng Bỉm Sơn, xi
măng Hải Phòng, xi măng nội thương, xi măng Anh Sơn.... Công ty vẫn
chưa tiếp cận để sản phẩm của Công ty đến được.
+ Công nghiệp luyện kim: sản phẩm cung cấp cho thị trường này
chủ yếu là gạch samot A và một phần gạch cao nhôm cấp III. Dân số thị
trường này đạt 191%. Đó là do công tác tiếp thị được tăng cường, một số
chính sách, phương thức bán hàng đã được cải tiến nên các khách hàng đã
dần trở lại sử dụng sản phẩm của Công ty như cơ khí Mai Động, X89,Y cụ 2.
+ Công nghiệp hoá chất: sản phẩm cung cấp cho thị trường này
chủ yếu là gạch chịu axit, gạch sa môt A, các sản phẩm chịu lửa khác
như bêtông chiu lửa, ximăng chịu nhiệt, vữa chịu axit...
doanh số bán hàng cho thị trường này đang tăng trưởng. Một số
khách hàng tiếp tục sử dụng sản phẩm của Công ty như: Hoá chất Đức
Giang, hoá chất Đà Nẵng, các nhà máy sản xuất xà phòng.
10 10
+ Công nghiệp gốm sứ: sản phẩm cung cấp cho thị trường này chủ
yếu là gạch chịu lửa samốt B và gạch chịu lửa có chất lượng tương
đương dùng cho sửa chữa mặt goòng, gạch chân cầu và xây mới lò nung
tuynel. Doanh số thị trường này tăng rất nhanh. Nguyên nhân chính là do
có một số cải tiến đổi mới, sản phẩm phù hợp với yêu cầu sử dụng cho sửa
chữa goòng lò tuynel.
+ Công nghiệp thuỷ tinh: Sản phẩm cung cấp cho thị trường này là
gạch cao nhôm, gạch samôt, gạch Baco. Do Công ty hiện nay vẫn đang sử
dụng công nghệ cũ chất lượng sản phẩm chưa được nâng cao nên việc
tương ứng với số lượng và chất lượng họ đã tiêu hao. Đồng thời lại phát
huy được vai trò đòn bẩy tiền lương đối với Công ty.
4. Kỹ thuật công nghệ.
Với những sản phẩm truyền thống như gạch samôt A,B các loại...
thì được sản xuất trên dây chuyền máy móc.
Khu vực sản xuất của Công ty được bố trí tất cả 26 máy được chia
làm 4 tổ.
+ Tổ 1: sản xuất chất kết dính.
Tổ này được trang bị 9 máy:
1. Máy thái đất sét do Việt Nam sản xuất năm 1998
2. Gầu nâng G9 có công suất 5,5 KW – do Việt Nam sản xuất năm
1997
3. Băng tải có công suất 1,1 KW do Việt Nam sản xuất năm 1980
4. Lò sấy do Việt Nam sản xuất năm 1991
5. Gầu nâng G1 có công suất động cơ 2,8 KW có nhiệm vụ chuyển
đất từ máy sấy có công suất – do LX sản xuất năm 1980
6. Máy sấy đất có công suất 14KW – do LX sản xuất năm 1985
7. Máy Lôxô có công suất 20 KW – do Bungari sản xuất năm 1980
8. Gầu nâng G2 có công suất 20 KW – do Việt Nam sản xuất năm
1991
12 12
9. Bunke B1 (Việt Nam sản xuất)
+ Tổ 2: Nghiền samốt được bố trí 12 máy:
1. Máy đập hàm (do Liên Xô chế tạo năm 1980)
2. Gầu nâng G3 vận tải nguyên liệu từ máy đập hàm Bunke B10
3. Cấp liệu đĩa có công suất 1,7 KW (do Việt Nam chế tạo năm
1977)
4. Máy nghiền Begun có công suất 55 KW (Do Tiệp Khắc sản xuất
năm 1988)
5. Gầu nâng GTD 315 x 8,5 m có công suất 45,5 KW (do Việt Nam
6.Lao động và cơ cấu lao động
Lao động là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình sản
xuất. Mọi quá trình sản xuất nói chung đều phải cần có con người gắn với
con người. Khi sản xuất phát triển thì lao động cũng phải có trình độ cao
hơn mới đáp ứng được nhu cầu công việc. Ngược lại, nếu trình độ của
người lao động không theo kịp yêu cầu của sản xuất thì sẽ đẩy lùi sự phát
triển của sản xuất. Vì vậy , để tạo điều kiện phát huy mọi khả năng của
người lao động, Công ty đã tiến hành ra soát, bồi dưỡng, sắp xếp lại đội
ngũ lao động cho phù hợp với công việc của Công ty.
SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG
CỦA CÔNG TY VẬT LIỆU CHỊU LỬA CẦU ĐUỐNG
Bộ phận Số lượng
Nữ
Số người % trung bình
bộ phận
Tổng số 400 145 36,25
1. Lao động gián tiến 52 17 32,69
2. Lao động phục vụ 88 37 40,05
* Nhà máy vật liệu chịu lửa Cầu Đuống 46 24 52,17
* Nhà máy vật liệu chịu lửa Tam Tầng 42 13 30,95
3. Lao động trực tiếp 260 91 35,00
*Nhà máy vật liệu chịu lưả 115 47 18,08
* Nhà máy vật liệu chịu lửa Tam tầng 145 44 13,92
Nói về trình độ ta có thể thấy được rằng:
- Bộ phận lao động gián tiếp phần lớn đều có trình độ đại học về
các ngành nghề chuyên môn liên quan đến nghiệp vụ của mình.
- Bộ phận khác thì có trình độ tay nghề lâu năm, số mới tuyển dụng
là các kỹ sư mới tốt nghiệp hoặc là công nhân đã qua đào tạo cơ bản.
15 15