Khuyến khích phát triển hộ nông trại chăn nuôi gia đình với quy mô lớn, phát triển các cơ sở chế biến thịt, trứng, sữa tìm kiếm thị trường xuất khẩu - Pdf 67

Lời cảm ơn
Trong quá trình thực tập và nghiên cứu tại trang trại gia định chú Tạ Quý Mùi
xã Quảng Minh, huyện Tân Yên Bắc Giang tôi đã nhận đợc sự quan tâm,
giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể cá nhân và có đợc bản báo cáo này.
Tôi xin chân thành cảm ơn
Ban giám hiệu, phòng Đào tạo Trờng Cao Đẳng Nông Lâm. Ban chủ nhiệm
khoa CN TY. Đặc biệt là sự hớng dẫn của thầy: Trịnh Trọng Biềng giảng
viên khoa CN TY và gia đình chú Tạ Quang Mùi chủ trang trại, đã tận
tình hớng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập nghiên cứu và hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp này.
Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến bạn bè và gia định đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành khóa luận.
Bắc giang, ngày 01 tháng 06 năm 2008
Đặt vấn đề
Sự phát triển thịnh vợng của bất cứ nền kinh tế nào cũng cần tới sự có mặt của
nông nghiệp và với 1 nớc vốn truyền thống là nông nghiệp nh Việt Nam ta
nông nghiệp càng trở lên quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế đất n-
ớc lao động nông nghiệp hơn 70%.
Cùng với trồng trọt, chăn nuôi mang lại nguồn thực phẩm không thể thiếu cho
con ngời. Song cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì nhu cầu đòi hỏi của
con ngời ngày càng cao, về chất lợng sản phẩm song dịch bệnh sảy ra cho vật
nuôi ngày càng nhiều và có tính chất phức tạp lây lan đợc cho cả con ngời. Do
đó yêu cầu ngành chăn nuôi nói chung và các nhà khoa học ngày nay phải cố
gắng để đáp ứng đợc những yêu cầu đó.
Nhà nớc cũng đặc biệt quan tâm và đa ra các mục tiêu: hớng chính là tổ chức
lại sản xuất, khuyến khích phát triển hộ, nông trại chăn nuôi gia đình với quy
mô lớn, phát triển các cơ sở chế biến thịt, trứng, sữa tìm kiếm thị trờng xuất
khẩu. Từ đó nhà nớc và ngành chăn nuôi có hớng đầu t và mở rộng hơn nữa
ngành chăn nuôi nhằm nâng cao số lợng, chất lợng đàn gia súc, gia cầm để
phục vụ nhu cầu trong nớc và xuất khẩu.
Để đạt đợc mục tiêu đó đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi về chuyên

Phía Đông, Đông Nam giáp thị trấn Nếnh
Quảng Minh có vị trí tơng đối thuận lợi trong giao lu phát triển kinh tế xã
hội, xã có 1 số tuyến giao thông quan trọng chạy qua nh: Tỉnh lộ 269 dài 3,6
km, huyện lộ đờng Bờ Hồ Khả Lý dài 3.0 km, đờng Nếnh Ninh Sơn
Chùa Bổ Vân Hà dài 1,3 km nối Quảng Minh với các trung tâm kinh tế
xã hội nh: thành phố Bắc Giang, thành phố Bắc Ninh, thành phố Hà Nội.
Với vị trí của mình, Quảng Minh có điều kiện để phát huy tiềm năn đất đai
cũng nh các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế xã hội.
I.2 Thời tiết khí hậu
Quảng Minh mang đầy đủ đặc trng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Đông
Bắc Bắc Bộ với 2 mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm ma nhiều từ tháng 4 đến hết
tháng 8,chiếm 85% lơng ma của cả năm, nhiều nhất vào các tháng 7-8. Mùa
đông khô, lạnh ít ma kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Khí hậu có
những đặc điểm sau:
nhiệt độ trung bình hàng năm 23,0
0
C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 35,0
0
C, nhiệt
độ thấp nhất là 13
0
C. Biên độ nhiệt độ biến động hàng năm là 7 8
0
C.
Lợng ma trung bình năm 1.500 1.600 mm, lợng ma tháng lớn nhất là 700
mm, tháng thấp nhất là 15 20 mm.
Độ ẩm không khí trung bình năm 81%
Có 2 hớng gió chính là Đông Bắc và Đông Nam
Với nền nhiệt độ không cao, lợng ma lớn, thời tiết khí hậu Quảng Minh tơng
đối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo hớng đa dạng hóa cây trồng vật

phù sa cho các cánh đồng trong xã. Trong thời gian tới xã cần quan tâm tới vấn
đề thủy lợi hơn nữa để tránh hiện tợng úng ngập vào mùa ma và khô hạn vào
mùa khô.
I.5 Các điều kiện khác
II. Tình hình kinh tế chính trị xã hội
II.1 Tình hình dân số nguồn lao động của xã Quảng Minh
Theo số liệu điều tra của ban dân số kế hoạch hóa gia đình:
tổng số dân trong toàn xã là 9726 ngời.
2288 hộ gia đình phân bố ở 5 thôn.........? dân số toàn bộ là ngời kinh.
Dân số của xã phân bố không đều giữa các thôn, đông nhất là thông Khả Lý
Thợng có 3280 ngời, thôn Đông Long: 2518 ngời, thấp nhất là thôn Kẻ có
795ngời.
Trong tổng số dân thì có 5464 ngời trong độ tuổi lao động chiếm 56,18% dân
số, trong đó dân số lao động trong ngành nông nghiệp là chủ yếu và có trình độ
thấp.
56,18% dân số trong độ tuổi lao động đây là 1 điều kiện thuận lợi và cũng là
điều kiện khó khăn.
Thuận lợi vì nó là nguồn lao động dồi dào, sẵn có của địa phơng. Nếu tận dụng
triệt để thì sẽ góp phần phát triển mạnh mẽ các ngành nghề tại địa phơng, từ đó
nâng cao đời sống của bà con trong xã.
Khó khăn vì dân số ngày một tăng trong khi đó đất đai có giới hạn, nhà ở ngày
càng chật, việc làm không đáp ứng đủ nhu cầu ngời lao động, đặc biệt vào lúc
nông nhàn. Điều này đòi hỏi các cấp chính quyền địa phơng phải tìm ra những
hớng đi những giải pháp để giải quyết công ăn việc làm cho số lao động d thừa
này.
Một trong những giải pháp đó là đa nghề phụ vào sản xuất đặc biệt là tầng lớp
thanh niên đợc khuyến khích đi học các ngành nghề chuyên nghiệp, đi làm
công nhân tại các nhà máy, xí nghiệp ở khu công nghiệp. Đặc biệt trong cơ chế
thị trờng mở cửa việc xuất khẩu lao động cũng đợc bà con nhân dân trong xã
đặc biệt quan tâm vì nó là con đờng mang lại thu nhập tơng đối cao không

lệ học sinh tốt nghiệp 99%. Tỷ lệ học sinh đỗ vào cấp 3 công lập đạt 61,8%.
Nhìn chung công tác giáo dục của xã ngày càng đợc bà con đặc biệt quan tâm,
điều này giúp cho trình độ dân trí của ngời dân ngày một nâng cao, đồng thời
cũng hứa hẹn một tơng lai tơi sáng cho thế hệ con em sau này.
Y tế Chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Trong những năm qua, công tác chăm sóc và khám chữa bệnh cho nhân dân có
chuyển biến tích cực, đảm bảo thời gian trực ở trạm xá xã: 24/24h, khám chữa
bệnh và giải quyết kịp thời các trờng hợp bệnh thông thờng, chất lợng khám
chữa bệnh đã đợc nâng lên.
Trong năm 2007 toàn xã có 7628 lợt ngời đến khám chữa bệnh tại trạm y tế.
Hàng năm y tế xã thực hiện tốt các chơng trình y tế quốc tế quốc gia nh: tiêm
chủng mở rộng chăm sóc bảo vệ bà mẹ trẻ em, chiến dịch uống Va, tiêu chảy
đạt kết quả cao. Y tế xã thờng xuyên phối hợp với y tế tuyến trên về khám và
điều trị tại trạm cho nhân dân trong xã. Công tác kế hoạch hóa gia đình ngày đ-
ợc quan tâm và đạt đợc những thành tích khả quan tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên
giảm dần qua các năm.
*Văn hóa thông tin thể dục thể thao:
-Công tác tuyên truyền: Thờng xuyên duy trì 6/6 đài truyền thanh xã, thôn làm
tốt công tác tuyên truyền chính sách pháp luật cho nhà nớc và hoạt động của
các địa phơng.
Công tác văn nghệ thể thao: 5/5 thôn có đội văn nghệ quần chúng. Hàng năm xã
đã tổ chức tốt các hội thi văn hóa văn nghệ, thể thao, tham gia các giải thể thao
của huyện và đạt đợ giải ba cầu lông. Các công trình thiết chế văn hóa tiếp tục
đợc củng cố quản lý và phát huy hiệu quả sử dụng, các thôn đều có nhà văn hóa
và là nơi trung tâm sinh hoạt văn hóa thôn xóm.
Công tác xây dựng nếp sống văn hóa: Năm 2004 có 5/5 thôn xây dựng quy ớc
làng văn hóa đợc UBND huyện phê duyệt có 1842 gia đình đợc công nhận gia
đình văn hóa. Có 4/5 thôn đạt tiêu chuẩn làng văn hóa cấp huyện trong đó có 3
thôn đề nghị làng văn hóa cấp tỉnh.
Bu điện văn hóa xã: hòa cùng với xu thế chung, nhu cầu về thông tin liên lạc

Nền đất của trang trại gia đình là kết quả của quá trình dồn điển đổi thửa từ
những mảnh ruộng nhỏ của các gia đình trong thôn tạo thành. Cuối năm 2005
gia đình chú đổ đất sau thành nền cao và tiến hành trồng hoa màu và chăn nuôi
lợn thịt tại nhà ở.
Giữa cuối năm 2006 gia đình cô chú tiến hành xây dựng chuồng trại, đỡng xá
và hầm hố bioga.
Diện tích của trang trại là 3600 m
2
.Trong đó diện tích chuồng trại là 500 m
2
, ao
800
2
. Còn lại là diện tích dùng xây hầm bioga, đờng đi, vờn cây kiểng.
Đầu năm dơng lịch 2007 gia đình cô chú bắt đầu nuôi lứa lợn thịt đầu tiên, 200
con lợn thịt trên 20 ô chuồng trong tổng là 23 ô chuồng đợc xây, mỗi ô chuồng
rộng từ 12 15m
2
. Giữa 2 dãy ô chuồng có lối đi lại. Sát chuồng có nhà kho
chứa thức ăn (thức ăn công nghiệp) cho lợn.
Nguồn nhân lực ở trang trại gia đình chú Tạ Quang Mùi:
Ngoài trang trại ra cô chú còn có cửa hàng đại lý cấp I thức ăn chăn nuôi. Nên
gia đình có 3 công nhân, 1 công nhân lao động ở trang trại, 2 công nhân làm
việc chính là vận chuyển cám công nghiệp cho các đại lý nhỏ trong toàn huyện
và 2 vợ chồng chú đóng vai trò vừa là công nhân vừa là chủ.
III. Tình hình chăn nuôi tại trang trại gia đình chú Tạ Quý Mùi và xã Quảng
Minh
Việt Nam ta hiện nay có hơn 70% lao động tham gia vào ngành nông nghiệp.
Trong số đó đại bộ phận là những ngời nông dân gắn với trình độ văn hóa thấp.
Ngành nông nghiệp trong đó có ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi. Song sự

Loài
Năm
Lợn thịt (con) Gia cầm Chó
GD sau cai
sữa
Giai đoạn
choai
Giai đoạn
vỗ béo
(con) gà
thịt
(Con)
2007 150 160 155
Quý I 2008 58 60 56
148
4
6
Nhận xét bảng 1:
Qua bảng số liệu trên ta thấy trang trại nuôi toàn bộ là lợn thịt đầu năm 2008
mới nuôi thử nghiệm gà thịt, chó nuôi với mục đích bảo vệ trang trại.
Dễ nhận thấy đây là 1 trang trại nhỏ với quy mô chăn nuôi gia đình. Kết hợp
giữa đại lý cám cấp 1 và nuôi trang trại lợn thịt, đây là thế mạnh mà không phải
gia đình chăn nuôi nào cũng có đợc. Vừa là khách hàng lớn lâu năm nuôi thử
nghiệm chất lợng cám ăn thẳng của lợn do nhà sản xuất cung cấp giá cả phải
chăng vì lấy cám đợc tận gốc.
Trang trại vẫn đang đợc tiếp tục mở rộng và chuyển hớng chăn nuôi xang nhiều
loại gia súc khác.
Quy mô trng trai tuy mới đợc xây dựng song đây cũng là 1 mô hình kinh tế
chăn nuôi mà nhiều bà con trong thôn xã phải học hỏi để làm giàu kinh tế gia
đình.

THT 2 465 230 49,46
2007
Lợn sau
cai sữa
DT 1 465 230 49,46
Suyễn 2 465 230 49,46
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy tuy là mô hình chăn nuôi trang trại song số l-
ợng lợn đợc tiêm phòng so với tổng số lợn có trong trang trại là không cao. Giải
thích cho điều này, chủ trang trại là chú Tạ Quý Mùi cho biết: là số lợng lợn
không tiêm phòng khi bắt vào trang trại là do đã đợc tiêm phòng lúc lợn con
theo mẹ và tiêm phòng nhắc lại lúc ?lợn con tại các gia đình trớc kh bắt bề trang
trại nuôi và đó cũng là điều dễ hiểu song không ai giám chắc là ngời cung cấp
con giống đã tiêm phòng đầy đủ cho vật nuôi khi ở gia đình. Do vậy trang trại
cần quan tâm sát sao hơn trong vấn đề phòng dịch cho đàn lợn nuôi của trang
trại trớc và trong quá trình nuôi để đàn lợn nuôi của trang trại an toàn về dịch
bệnh mang lại hiệu quả hơn trong chăn nuôi.
3.2 Công tác chữa bệnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status