Nghiên Cứu Hiện Trạng Chất Lượng Nước Ao Nuôi Cá Rô Phi Đơn Tính Và Đề Xuất Biện Pháp Cải Thiện - Pdf 67

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

HOÀNG VĂN TU
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC AO NUÔI
CÁ RÔ PHI ĐƠN TÍNH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN MÔI
TRƯỜNG NƯỚC TRONG HỢP TÁC XÃ THỦY SẢN NÚI CỐC”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trường

Khoa

: Môi trường

Khóa học

: 2015 - 2019

Thái Nguyên, năm 2019



: 2015 - 2019

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Hoàng Quý Nhân

Thái Nguyên, năm 2019


i

LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của Khoa Môi Trường đồng thời được sự tiếp nhận
của Hợp tác xã Thủy sản Núi Cốc, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng chất lượng
nước ao nuôi cá Rô Phi đơn tính và đề xuất biện pháp cải thiện môi trường
nước trong Hợp tác xã Thủy sản Núi Cốc”
Để hoàn thành Khóa luận này em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu
nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa môi trường. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới Thầy giáo ThS. Hoàng Quý Nhân là gười đã hướng dẫn, chỉ bảo
em tận tình để hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Em xin cảm ơn các cán bộ, công nhân viên tại HTX đã tạo điều kiện cho
em trong suốt quá trình thực tập tại đây.
Cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian
học tập rèn luyện và thực tập tốt nghiệp.
Do thời gian thực tập ngắn, trình độ chuyên môn còn hạn chế bản thân
còn thiếu kinh nghiệm nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót. Em rất
mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa
luận hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày


2.3.2. Tình hình nuôi trồng cá rô phi trên thế giới ...................................................... 12
2.3.3. Tình hình nuôi trồng cá rô phi của Việt Nam ................................................... 14
2.4. Các nguyên nhân có thể gây ra ô nhiễm môi trường nước nuôi trồng
thủy sản và các phương pháp xử lý............................................................................. 15
2.4.1. Các nguyên nhân có thể gây ra ô nhiễm môi trường nước nuôi trồng
thủy sản ....................................................................................................................... 15
2.4.2. Một số giải pháp xử lý môi trường nước nuôi trồng thủy sản .......................... 16
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............... 19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 19
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 19


iii

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 19
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................................ 19
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ......................................................................................... 19
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ........................................................................................ 19
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................ 19
3.4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 19
3.4.1. Điều tra khảo sát thực địa ................................................................................. 19
3.3.2. Đánh giá trực quan chất lượng môi trường nước tại ao nuôi cá
của HTX thủy sản ....................................................................................................... 20
3.3.3. Phương pháp lấy mẫu vàphân tích các chỉ tiêu................................................. 20
3.3.4. Phương pháp tổng hợp với quy chuẩn QCVN 08:2015/BTNMT .................. 21
3.3.5. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu ............................................................. 22
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................... 23
4.1. Khái quát về Hợp tác xã Thủy sản Núi Cốc, huyện Đại Từ, Thái Nguyên ......... 23
4.1.1. Ngành nghề kinh doanh của HTX .................................................................... 23
4.1.2. Cơ cấu và tình hình hoạt động của HTX thủy sản Hồ Núi Cốc ....................... 23

NĐ-CP

Nghị định – Chính phủ

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

HTX

Hợp tác xã


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Nồng độ BOD trong các môi trường nước khác nhau .................................7
Bảng 3.1. Vị trí và địa điểm lấy mẫu ..........................................................................20
Bảng 3.2. Bảng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước ..............................................20
Bảng 4.1. Doanh thu thủy sản của HTX thủy sản
Hồ Núi Cốc năm 2017 - 2018 .....................................................................................25
Bảng 4.2. Chi phí đầu tư trang thiết ban đầu
cho HTX HTX thủy sản Núi Cốc ...............................................................................27
Bảng 4.3. Chi phí hàng năm của HTX ........................................................................28
Bảng 4.4. Diện tích nuôi cá qua các năm tại Hợp tác xã Thủy sản Núi Cốc ..............30
Bảng 4.5. Năng suất và sản lượng cá của HTX thủy sản Núi Cốc ............................34

nhọn, ngành sản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế. Với
sự tăng trưởng nhanh và hiệu quả, thủy sản đã đóng góp tích cực trong chuyển
đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đóng góp hiệu quả cho công cuộc
xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho trên 4 triệu lao động, nâng cao đời
sống cho cộng đồng dân cư khắp các vùng nông thôn, ven biển, đồng bằng,
trung du, miền núi….Tuy nhiên, cùng với quá trình đó, ô nhiễm môi trường
nước trong nuôi trồng thủy sản đang trở thành vấn đề cần quan tâm hơn bao
giờ hết. Tình trạng ô nhiễm môi trường đang xảy ra ngày càng nghiêm trọng
trong nuôi trồng thủy sản do phần lớn các chất hữu cơ dư thừa từ thức ăn, phân
và các rác thải khác đọng lại dưới đáy ao nuôi. Ngoài ra, còn các hóa chất,
kháng sinh được sử dụng trong quá trình nuôi trồng cũng dư đọng lại mà không
được xử lý. Việc hình thành lớp bùn đáy do tích tụ lâu ngày của các chất hữu
cơ, cặn bã là nơi sinh sống của các vi sinh vật gây thối, các vi sinh vật sinh các
khí độc như NH3, NO2, H2, H2S, CH4.... Các vi sinh vật gây bệnh như: Vibrio,
Aeromonas, Ecoli, Pseudomonas, Proteus, Staphylococcus... nhiều loại nấm và
nguyên sinh động vật.


2

Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước nuôi cá tại Hợp tác
xã Thủy sản Núi Cốc, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng, để tìm ra
những nguyên nhân có thể gây ô nhiễm, qua đó đưa ra một số giải pháp để
phòng ngừa, giảm thiểu những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng những tiêu chuẩn về
nguồn nước tại khu vực nuôi cá. Vì những lý do trên, em tiến hành thực hiện
đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng chất lượng nước ao nuôi cá Rô Phi đơn tính
và đề xuất biện pháp cải thiện môi trường nước trong Hợp tác xã Thủy sản
Núi Cốc”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được sơ lược về Hợp tác xã Thủy sản Núi Cốc, huyện Đại Từ,

sinh vật”
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 8 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2014 “Ô nhiễm môi
trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn
môi trường, gây ảnh hưởng xấu tới con người, sinh vật”
- Khái niệm ô nhiễm nguồn nước:
Ô nhiễm nước là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần
sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép.
- Khái niệm Quy chuẩn kĩ thuật môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2014: “Quy chuẩn kỹ thuật
môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung
quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ
thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn
bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.”
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2014:“Tiêu chuẩn môi
trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh,
hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và
quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản
tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.”


4

- Khái niệm về nguồn nước:
Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai
thác, sử dụng bao gồm sông suối kênh rạch, ao, hồ, đầm, phá, biển các tầng chứa
nước dưới đất, mưa, bang, tuyết và các dạng tích tụ nước khác.
2.1.2 Một số khái niệm và phân loại về nuôi trồng thủy sản
a) Khái niệm

axit bazo
Sự thay đổi pH dẫn đến sự thay đổi thành phần hóa học của nước (sự kết
tủa, sự hòa tan, cân bằng cacbonat…) các quá trình sinh học trong nước.Giá trị
pH của nguồn nước góp quyết định phương pháp xử lý nước.pH được xác định
bằng máy đo pH hoặc phương pháp chuẩn độ.
b. Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng đến độ pH, đến các quá trình hóa học và sinh hóa xảy
ra trong nước. Nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào môi trường xung quanh, thời
gian trong ngày và các mùa trong năm. Nhiệt độ cần phải xác định tại chỗ (tại
nơi lấy mẫu).
c. Màu sắc
Nước nguyên chất không có màu, màu sắc được tạo nên bởi các tạp chất
trong nước ( thường do nước hữu cơ), một số ion vô cơ, một số loài thủy sinh
vật… Màu sắc mạng tính chất cảm quan, các hợp chất hữu cơ có mùa trong nước
cũng có thể tác dụng với clo tạo ra một số sản phẩm dộc hại như chloroform...
d. Độ đục
Độ đục là mức độ ngăn cản ánh sang xuyên qua nước. Độ đục của nước
có thể do nhiều loại chất lơ lửng bao gồm các loại có kích thước hạt keo đến
những hệ phân tán thô gây nên như các chất huyền phù , các hạt cặn cát, các vi
sinh vật. Nó cũng chứa nhiều thành phần hóa học như: Vô cơ, hữu cơ
Độ đục cao biểu thị nồng độ nhiễm bẩn trong nước cao
Ảnh hưởng đến quá trình lọc vì các lỗ hổng sẽ bị bịt kín
Khử trùng ảnh hưởng đến độ đục
Đơn vị đo độ đục: 1JTU = 1NTU = 1 mg SO2/l = 1 đơn vị độ đục
Độ đục được đo bằng máy quang phổ, đơn vị: NTU, FTU


6

Đo bằng trực quan đơn vị : JTU


Hàm lượng DO có mối quan hệ mật thiết với các thông số như COD,
BOD của nguồn nước. Nếu trong nước hàm lượng DO cao, các quá trình phân
hủy các chất hữu cơ sẽ xảy ra theo hướng háo khí, còn nếu hàm lượng DO thấp
thậm chí không còn thì quá trình phân hủy các chất hữu cơ sẽ xảy ra theo hướng
hiếm khí.
Phân tích DO cho ta đánh giá mức độ ô nhiễm nước và kiểm tra quá trình
xử lý nước thải.
b. Nhu cầu oxigen hóa học (COD)
COD là lượng oxygen cần thiết để oxi hóa hoàn toàn các chất hữu cơ khi
mẫu nước được xử lý với chất oxi hóa mạnh (K2Cr2O7) trong điều kiện nhất
định.[6]. Trong môi trường nước, khi quá trình oxi hóa sinh học xảy ra thì các
vi khuẩn sử dụng oxygen hòa tan để oxi hóa các chất hữu cơ và chuyển hóa
chúng thành các sản phẩm vô cơ bền vững như CO2, CO32-, SO42-, PO42-, NO3COD giúp đánh giá chất lượng hữu cơ trong nước có thể bị oxi hóa bằng
các chất hóa học ( tức là đánh giá mức độ ô nhiễm của nước), việc xác định COD
có ưu điểm là cho kết quả nhanh ( Chỉ mất khoảng 10 phút nếu xác định bằng
phương pháp permaganat).
c. Nhu cầu oxygen sinh hóa (BOD)
Bảng 2.1: Nồng độ BOD trong các môi trường nước khác nhau
Nồng độ BOD (ppm)

Chất lượng

1-2

Rất tốt không có nhiều chất hữu cơ

3-5

Tương đối sạch

công trình xây dựng. Kim loại nặng trong nước thường bị hấp thụ bởi các hạt
sét, phù sa lở lửng trong nước. Các chất lơ lửng này dần dần rơi xuống làm cho
nồng độ kim loại nặng trong trầm tích thường cao hơn nước rất nhiều.
2.1.3.3. Chỉ tiêu vi sinh vật
a. E.coli
Trong nước thiên nhiên có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong tảo và
các loài thủy sinh khác. Tùy theo tính chất, các loài vi sinh vật trong nước có thể
vô hại hoặc có hại , nhóm có hại bao gồm các loài vi trùng gây bệnh, các loại
rong, rêu, tảo,… nhóm này cần phải loại bỏ khỏi nước trước khi sử dụng.
Các vi trùng gây bệnh như lỵ, thương hàn, dịch tả,… thường khó xác định
chủng loại. Trong chất thải của người và động vật luôn có vi khuẩn E.coli sinh
sống và phát triển. Sự có mặt của E.coli trong nước chứng tỏ nguồn nước đã bị


9

ô nhiễm bởi phân rác, chất thải của người và động vật.Như vậy có khả năng làm
tổn hại các nguồn gây bệnh khác. Số lượng E.coli nhiều hay ít tùy thuộc vào
mức độ ô nhiễm bẩn của nguồn nước.
Đặc tính của vi khuẩn E.coli là khả năng tồn tại cao hơn các loài vi khuẩn,
vi trùng gây bệnh khác nên nếu sau khi xử lý nước, trong nước không phát hiện
E.coli chứng tỏ các loại vi trùng gây bệnh khác đã bị tiêu diệt. mặt khác việc xác
định số lượng E.coli thường đơn giản và nhanh chóng nên loại vi khuẩn này
được chọn làm vi khuẩn đặc trưng cho việc xác định mức độ ô nhiễm bẩn do vi
trùng gây bệnh trong nước.
b. Coliform
Coliform là các vi khuẩn ở nhiệt độ 300C tạo thành các vi khuẩn lạc đặc
trưng và có thể lên men lactoza kèm theo sự sinh hơi trong các điều kiện khai
thác ( theo TCVN 6262 : 1997).
Coliform là những trực khuản Gram âm không sinh bào tử, hiếu khí hoặc

Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP
ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
- QCVN 01-80:2011/BNNPTNT - cơ sở nuôi trồng thủy sản thương phẩm
- điều kiện vệ sinh thú y
- QCVN 01- 81:2011/BNNPTNT- cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản
giống – Điều kiện vệ sinh thú y
- QCVN 38:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt.
- TCVN 6663-3:2008 - Chất lượng nước. Lấy mẫu. Phần 3: Hướng dẫn
bảo quản và xử lý mẫu
- TCVN 6663-1:2011 - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 1: Hướng dẫn
lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu.


11

- TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.
Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo.
2.3. Tình hình nuôi trồng cá rô phi trên thế giới và Việt Nam
2.3.1. Giới thiệu khái quát về cá rô phi
Cá rô phi là tên gọi chỉ chung cho các loài cá nước ngọt phổ biến, sống
tại các sông suối, kênh rạch, ao hồ, đây là giống cá thuộc họ Cichlidae gồm có
nhiều chủng, có nguồn gốc phát sinh từ châu Phi và Trung Đông. Một trong
những loài đặc hữu của họ cá này là Cá rô phi đỏ (Oreochromis sp), cá rô phi
xanh (Oreochromis aureus) và rô phi vằn (Oreochromis niloticus). Là loài cá có
giá trị kinh tế và thông dụng trong bữa ăn, cá rô phi được du nhập đi nhiều nơi
và nhiều loài đã trở thành loài xâm lấn.

2.3.2. Tình hình nuôi trồng cá rô phi trên thế giới
- Tại Malaysia:
Được nhập công nghệ nuôi thâm canh cá rô phi đỏ trong bè
từ Singapore trong thập niên 1980.
Cá giống 25 – 125 gam/ con được thả nuôi trong bể ximent tam giác
(33 ´ 14 ´15 m) với 250 – 1.000 kg cá giống / bể. Cho ăn thức ăn công nghiệp
và thay nước. Sau 4 tháng nuôi thu hoạch 4 – 6 tấn/ bể, cỡ cá 550 – 750 gam, hệ
số thức ăn 1,9 và tỷ lệ sống 84%.
Nuôi thâm canh trong bè đặt trong sông, hồ chứa. Bè kích thước 4 ´ 3 ´ 2
m thả 2.000 cá (cỡ 0,7 kg), nuôi sau 2 tháng thì giảm số lượng cá trong bè còn
600 con/ bè, nuôi tiếp 2 tháng để đạt cỡ1 kg/ con và đưa xuất khẩu. Tỷ lệ sống
thường đạt 90%, hệ số thức ăn 1,7.
Ngoài các nước trên, nuôi rô phi đỏ còn phát triển ở các nước
như Singapore (trong bè ngoài biển), Myanmar (ao nước ngọt).
- Tại Đài Loan:
Được coi là đi đầu về nuôi cá rô phi ở khu vực (từ 1946) và đạt sản lượng
cao nhất thế giới 80.000 tấn năm 1982. Năm 1999 chỉ còn 57.269 tấn (54 triệu
USD), năm 2000 khoảng 50.000 tấn (60 triệu USD) và chiếm 24% sản lượng cá


13

nuôi ở Đài Loan. Diện tích nuôi trên 8.300 ha (2000), có 1921 ha nuôi đơn trong
ao, 5830 ha nuôi ghép trong ao.
Về xuất khẩu: 1996 là 15.328 tấn, năm 1999 đạt 36.597 tấn và có 71%
xuất sang Mỹ.
Phương thức nuôi cá rô phi đỏ ở Đài Loan: nuôi đơn rô phi đỏ trong bể
ximent hình bát giác (tám cạnh) 100 m2, với nước tuần hoàn và sục khí. Cỡ cá
thả 100 – 200 gam, mật độ 50 – 100 con/ m2. Dùng thức ăn công nghiệp 3 – 4
lần/ ngày. Sau 3 – 4 tháng nuôi thu hoạch được 3 – 4 tấn/ bể, cỡ cá trung bình

phát triển và năng suất tương đối cao (20-30 tấn/ha). Hiện nay tổng sản lượng
cá rô phi của thái Lan khoảng 150 ngàn tấn/ năm (1998: 147.522 tấn).
2.3.3. Tình hình nuôi trồng cá rô phi của Việt Nam
Việt Nam là một nước nằm bờ tây của Biển Đông , là một biển lớn của
Thái Bình Dương, có diện tích khoảng 3.448.000km2, có đường bờ biển dài 3260
km. Có vùng nội thủy, lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế rộng tạo nên
nhiều vịnh và đầm phá thuận lợi cho việc neo đậu các tàu thuyền thuật lợi cho
phát triển ngành khai thác thủy sản.
Việt Nam có hệ thống sông ngòi dày đặc thuận lợi cho phát triển ngành
nuôi trồng thủy sản.Sản lượng ngành thủy sản Việm liên tục tăng trong những
năm qua với mức tăng trung bình khoảng 9.07% / năm.
Sản lượng nuôi trồng thủy sản của Việt Nam trong năm 2015 đạt 3,533
ngàn tấn tăng 1,6% so với cùng kỳ. Mặc dù sản lượng thủy sản của năm qua tăng
nhưng ngành thủy sản của nước ta năm qua gặp không ít khó khăn chủ yếu là
vấn đề xuất khẩu.
Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản, 5 tháng đầu năm 2016, tổng sản lượng
thủy sản ước đạt 2,45 triệu tấn, tăng 1,9%, trong đó nuôi trồng đạt 1,15 triệu tấn,
tăng nhẹ 0,5% và sản lượng khai thác đạt 1,3 triệu tấn, tăng 3,1% so với cùng
kỳ năm trước.
Sản lượng khai thác thủy sản trong tháng 5 năm 2016 ước đạt 248,5 nghìn
tấn, tăng 1,6% so với cùng kỳ năm 2015. Trong đó, khai thác biển đạt 233,6
nghìn tấn, tăng 1,7%, khai thác nội địa đạt 14,9 nghìn tấn, bằng 99,2% so với


15

cùng kỳ. Lũy kế 5 tháng đầu năm 2016, sản lượng khai thác thủy sản đạt 1.303,4
nghìn tấn, tăng 3,1% so với cùng kỳ năm 2015. Trong đó sản lượng khai thác
hải sản ước đạt 1.240,2 nghìn tấn, tăng 3,3% so với cùng kỳ. Sản lượng khai
thác cá ngừ đại dương 5 tháng đầu năm 2016 tăng 7,1% so với cùng kỳ, ước đạt

- Vật chất lơ lửng trong ao nuôi nhuyễn thể hay từ lồng bè…
Ngoài các nguyên nhân nhân tạo, còn có các nguyên nhân do tự nhiên gây
ra như ô nhiễm nước do mưa, lũ lụt, bão gió… hoặc các sản phẩm hoạt động
sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng… gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng
nước nuôi thủy sản và sức khỏe của các loại nuôi.
2.4.2. Một số giải pháp xử lý môi trường nước nuôi trồng thủy sản
2.4.2.1. Phương pháp sử dụng hệ vi sinh vật
Có một số loài vi sinh vật có khả năng sử dụng các chất hữu cơ và một số
chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng, sinh trưởng và nhờ vậy
sinh khối của chúng tăng lên. Các vi sinh vật này được sử dụng để phân huỷ các
chất ô nhiễm hữu cơ và vô cơ có trong chất thải từ nuôi trồng thủy sản. Quá trình
phân hủy này được gọi là quá trình phân hủy oxy hóa sinh hóa. Có thể phân
phương pháp này thành hai loại:
- Phương pháp hiếu khí: Là phương pháp sử dụng các nhóm vi sinh vật
hiếu khí. Ðể đảm bảo hoạt động sống của chúng cần cung cấp oxy liên tục cho
chúng và duy trì ở nhiệt độ khoảng 20 - 40o C.
- Phương pháp yếm khí: Là phương pháp sử dụng các vi sinh vật yếm khí.
Trong xử lý nước thải công nghiệp, phương pháp xử lý yếm khí được sử dụng
rộng rãi.
2.4.2.2. Phương pháp sử dụng hệ động thực vật để hấp thụ các chất ô nhiễm
Bản chất của việc sử dụng hệ động, thực vật để loại bỏ các chất ô nhiễm
dựa trên cơ sở quá trình chuyển hóa vật chất trong hệ sinh thái thông qua chuỗi
thức ăn. Thông thường người ta sử dụng thực vật làm các sinh vật hấp thụ các
chất dinh dưỡng là nitơ và photpho, cacbon để tổng hợp các chất hữu cơ làm
tăng sinh khối (sinh vật tự dưỡng), đó là tảo hay thực vật phù du, rong câu và
các loài thực vật ngập mặn khác. Kế tiếp trong chuỗi thức ăn là các động vật
bậc 1 động vật ăn thực vật. Ðiển hình của các động vật bậc 1 ở vùng nước ven


17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status