THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HOÁ DKNEC - Pdf 67

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN
ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HOÁ DKNEC
2.1. Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa
DKNEC
2.1.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trước tiên, ta xem xét đặc điểm về chi phí sản xuất tại Công ty
như sau:
2.1.1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất của Công ty
Mỗi doanh nghiệp sản xuất ở các ngành nghề khác nhau thì đặc
điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm cũng khác nhau. Theo đó, chi phí
sản xuất phát sinh ở mỗi ngành cũng có những đặc thù riêng. Tại
Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC, chi phí sản
xuất có một số đặc điểm sau:
- Công ty chuyên sản xuất, lắp đặt các hệ thống điện tự động hóa.
Các sản phẩm được sản xuất để phục vụ cho việc lắp đặt các công
trình, hoặc sản xuất theo yêu cầu khách hàng. Do đó, chi phí sản xuất
thường được tập hợp theo công trình hoặc theo từng đơn đặt hàng.
- Chi phí sản xuất lắp đặt cho từng công trình phần lớn là dựa
trên định mức do phòng dự án xây dựng sẵn thông qua các bản dự
toán. Định mức này sẽ là cơ sở để xuất nguyên vật liệu và tập hợp chi
phí cho các công trình.
2.1.1.2. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất lắp đặt và đặc điểm quy trình sản
xuất lắp đặt của Công ty là liên tục từ khi khởi công xây dựng cho tới
khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao công trình, sản phẩm lắp đặt của
Công ty thường là công trình, hạng mục công trình (HMCT) hoặc theo
yêu cầu đặt hàng của khách hàng. Vì vậy, đối tượng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất của Công ty là từng công trình hay HMCT, từng đơn
đặt hàng (theo nơi chịu chi phí).

thành bàn giao thanh quyết toán đều được mở riêng một sổ chi tiết
“chi phí sản xuất” để tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh, đồng
thời cũng để tính giá thành cho từng công trình hay HMCT đó. Căn cứ
số liệu để định khoản và ghi vào sổ này là từ các chứng từ gốc, các
bảng tổng hợp chứng từ gốc phát sinh cùng loại (như nguyên vật liệu,
tiền lương...) của mỗi tháng và được chi tiết theo các khoản mục như
sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí về nguyên
vật liệu được sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất lắp đặt tại các công
trình của Công ty.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí về tiền lương,
các khoản phụ cấp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công
nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất lắp đặt.
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí dùng cho
hoạt động sản xuất chung tại các công trình ngoài hai khoản mục trên.
Để phục vụ cho công tác quản lý, đồng thời giúp kế toán thuận lợi
trong việc xác định các chi phí sản xuất theo yếu tố, chi phí sản xuất
chung tại xưởng sản xuất, tại các công trình bao gồm 3 loại chi phí
sau:
* Chi phí dụng cụ đồ dùng: Bao gồm chi phí như dụng cụ bảo hộ
lao động, đồ dùng phục vụ sản xuất lắp đặt: mũi khoan, mũi khoét,
bạt, vật tư phụ, máy in…
* Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản như cước cẩu
hàng, vận chuyển vật tư thiết bị từ kho tới các công trình,…
* Chi phí bằng tiền khác: tiền vé tàu xe đi lại tại công trình,…
Việc tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp này tạo điều kiện
thuận lợi cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp. Các chi phí được
tập hợp hàng tháng theo các khoản mục đã quy định. Cuối tháng, dựa
vào sổ chi tiết, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất lắp đặt trong tháng.
2.1.2.1. Phương pháp kế toán tính giá thành sản phẩm

bị theo yêu cầu của khách hàng (đơn đặt hàng), lắp đặt các hệ thống
cho các công trình, nên nguyên vật liệu được mua và xuất theo yêu
cầu của từng công trình hay đơn đặt hàng phát sinh. Trong chuyên đề
này em xin đi sâu vào phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm cho các công trình, HMCT. Trình tự nhập mua và xuất
vật liệu đi các công trình và tập hợp chi phí tại Công ty DKNEC có thể
được khái quát như sau:
- Căn cứ vào các bản vẽ, thiết kế cho từng công trình, HMCT của
phòng kỹ thuật chuyển sang, theo đề nghị vật tư phát sinh tại từng
công trình, phòng dự án công ty tập hợp các nguyên vật liệu phát sinh
tại từng công trình và xác định chủng loại và số lượng nguyên vật liệu
cần mua cho các công trình đang thực hiện. Phòng dự án Công ty
thực hiện việc tham khảo thị trường đầu vào, xác định nhà cung cấp
và ký kết các hợp đồng đặt mua các thiết bị để gửi đi các công trình.
Bên nhà cung cấp bao gồm các công ty trong nước và các hãng nước
ngoài theo yêu cầu về thiết bị của từng công trình, HMCT.
- Cùng với việc công ty thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo thỏa
thuận, các nhà cung cấp xuất bán và giao hàng cho Công ty. Tại công
ty DKNEC, do đặc thù lắp đặt, các vật tư, thiết bị có thể được nhập về
kho công ty hoặc chuyển thẳng tới chân công trình, HMCT. Hiện tại
công ty có 2 kho chính: Kho 1 tại trụ sở công ty, Kho 2 tại Xưởng lắp
ráp cơ khí tự động hóa. Tại kho, thủ kho căn cứ vào số lượng nhập
thực tế lập Phiếu nhập kho theo số lượng, Phiếu nhập kho được lập
thành 2 liên, 1liên lưu tại kho, 1 liên chuyển tới phòng kế toán Công ty.
Đối với NVL chuyển thẳng tới công trình, tại công trình thủ kho kiểm
tra số lượng thực tế nhập kho và biên bản bàn giao thiết bị, vật tư, lập
phiếu nhập kho với 2 liên. Cuối tháng, thủ kho tại công trình tập hợp
các phiếu nhập xuất kho và chuyển về phòng kế toán liên 2 để theo
dõi và đối chiếu. Tại Phòng kế toán, căn cứ vào các hóa đơn mua
hàng, biên bản bàn giao thiết bị, Kế toán vào phiếu nhập xuất thẳng đi

trong kỳ
Số lượng NVL tồn
đầu kỳ
+
Số lượng NVL nhập
kho trong kỳ
Giá trị thực tế của
NVL xuất kho
=
Đơn giá NVL bình
quân gia quyền
x
Số lượng NVL xuất
kho
Ví dụ: Ngày 24/06/2008, xuất kho NVL cho Công trình Bia Sài
Gòn – Hà nội- Hệ thống xay nghiền và nấu, trong đó có 150 m Cáp
Cu/XLPE/PVC 3x4+1x2,5mm
2
-0,6/1kV. Số cáp trên tồn kho đầu kỳ là
120 m, đơn giá 35,688 đ/m; tổng số lượng cáp Cu/XLPE/PVC
3x4+1x2,5mm
2
nhập kho trong kỳ là 500m, tổng giá trị nhập kho là
17.295.200đ. Đơn giá xuất kho của 150m Cáp Cu/XLPE/PVC
3x4+1x2,5mm
2
được tính như sau:
Đơn giá bình quân
gia quyền
=

Điện thoại: 08.8 753 395 Fax: 08.8 756 095 Mã số thuế: 0301 4581 21-1
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
Số tài khoản: 1300 311 00 1577 tại Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Thăng Long
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0101 02 83 86
S
T
T
Tên hàng hóa, dịch vụ
Đ
V
T
Số
lượng
Đơn giá Thành Tiền
A B C 1 2 3=1x2
1
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x240+1x185mm
2
-0,6/1kV
m 175
1.186.18
9 207.583.075
2
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x150+1x120mm
2
-0,6/1kV
m 95

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Bán hàng qua điện thoại Đã ký Đã ký, đóng dấu
Biểu 2.2: Phiếu nhập kho số NVL về Xưởng DKNEC
Đơn vị: CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HÓA DKNEC
Địa chỉ: Số 105 Hoàng Văn Thái- Khương Trung- T,Xuân- Hà Nội
Mẫu số: 01-VT
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 09 tháng 06 năm 2008
Số chứng từ: 210/NK
Nợ: TK 152
Có: TK 3311
Họ và tên người giao: Lê Quốc Tùng
Đơn vị: Công ty TNHH SX - TM THỊNH PHÁT
Theo Hóa đơn số 49216 ngày 09 tháng 06 năm 2008 của Công ty TNHH
SX - TM Thịnh Phát
Diễn giải: Nhập kho nguyên vật liệu
Nhập tại kho: số 2- Xưởng DKNEC
S
T
T
Tên, nhãn hiệu, quy cách
phẩm chất vật tư, dụng cụ sản
phẩm, hàng hóa

số
Đơ
n
vị
tín

0
3
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x4+1x2,5mm
2
-0,6/1kV
Cap
174 m 200 200
30.9
44
6.188.80
0
Cộng x x x x x

106.899.460
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm linh sáu triệu tám trăm chín mươi
chín nghìn bốn trăm sáu mươi đồng chẵn.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Phụ trách bộ phận cung tiêu
(Ký, họ tên)
Biểu 2.3: Phiếu xuất kho cho công trình Bia Sài Gòn- Hà Nội
Đơn vị: CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HÓA DKNEC
Địa chỉ: Số 105 Hoàng Văn Thái- Khương Trung- T,Xuân- Hà Nội
Mẫu số: 02-VT

cái 1 1
10,353,24
3 10,353,243
………

………
6
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x95+1x50mm
2
-0,6/1kV
CAP172
m 120 120
514,55
2 61,746,240
7
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x4+1x2,5mm
2
-0,6/1kV
CAP174
m 150 150
34,80
0 5.220.000
8 Đồng hồ nhiệt độ
DH,NHIET
cái 5 5
1.300.00
0 6.500.000
9 Công tắc từ 40-58A

Họ và tên người giao dịch: Trần Minh Tuấn
Đơn vị: Công ty TNHH SX - TM THỊNH PHÁT
Địa chỉ: 144A Hồ Học Lãm- Phường An Lạc- Quận Bình Tân- TP.HCM
Theo Hóa đơn số 49216 ngày 09 tháng 06 năm 2008 của Công ty TNHH
SX - TM Thịnh Phát
Diễn giải: xuất thẳng cho công trình Bia Sài Gòn – Hà Nội
S
T
T
Tên. nhãn hiệu. quy cách
phẩm chất vật tư. dụng cụ
sản phẩm. hàng hóa

số
Đơ
n vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành Tiền
Theo
chứn
g từ
Thực
nhập
1
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x240+1x185mm2-0.6/1kV
Cap
165 m 175 175
1.186.1

kê chi tiết nguyên vật liệu. Bảng kê chi tiết NVL xuất được Kế toán
NVL cập nhật hàng ngày sau mỗi lần phát sinh và được kê riêng cho
từng hệ công trình. Cuối tháng kế toán NVL chuyển bảng kê và kết
hợp với Kế toán Chi phí và tính giá thành để lập bảng tổng hợp chi phí
NVL trực tiếp.
Sau khi nhận được các phiếu nhập xuất kho từ các công trình gửi
về hàng tháng, Kế toán chi phí và tính giá thành đối chiếu, lưu các
chứng từ có liên quan, đồng thời lập bảng tổng hợp chi phí NVL trực
tiếp cho các công trình hàng tháng. Bảng tổng hợp chi phí NVL trực
tiếp cho các công trình được tổng hợp từ các bảng kê chi tiết NVL
xuất dùng cho từng công trình và được đối chiếu với thực tế phát sinh
tại các công trình. Chứng từ này là cơ sở để kiểm tra, đối chiếu và
cung cấp thông tin quản lý về vấn đề chi phí NVL trực tiếp đối với từng
công trình cũng như tổng hợp các công trình công ty đang thi công.
Biểu 2.5: Bảng kê chi tiết nguyên vật liệu xuất dùng cho công
trình
Bia Sài Gòn - Hà Nội
Đơn vị: CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HÓA DKNEC
Địa chỉ: Số 105 Hoàng Văn Thái- Khương Trung- T.Xuân- Hà Nội
BẢNG KÊ CHI TIẾT NVL XUẤT
CÔNG TRÌNH: TỦ ĐIỀU KHIỂN KHU VỰC XAY NGHIỀN VÀ NẤU
CÔNG TY CP BIA SÀI GÒN – HÀ NỘI
Tháng 6 năm 2008
Chứng từ
Tên vật tư Mã số
Đơn
vị
tính
Số
lượng

68.899.60
5
……… ……… ………
253/XK 24/6 Máy cắt 800A 50KA
MAYCAT 17
cái 1 10.353.243
253/XK 24/6 ……… ………
253/XK 24/6
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x95+1x50mm2-0,6/1kV
CAP172
m 120
61.746.24
0
295/XK 24/6
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x4+1x2.5mm2-0,6/1kV
CAP174
m 150
5.220.00
0
295/XK 24/6 Đồng hồ nhiệt độ
DH.NHIET
cái 5 6.500.000
295/XK 24/6 Công tắc từ 40-58A
CONG TAC1
cái 7 1.512.000
……… ………
Cộng x x x 785.919.626
Tổng số tiền (Bằng chữ): Bảy trăm tám mươi sáu triệu chín trăm mười

Nhà máy
Bia Sài
Gòn- Hà
Nội
I- Hệ thống xay nghiền và nấu 785.919.626
1. Vỏ tủ 2000x800x500 VOTU1 cái 5 24.138.118
2. Máy cắt 800A 50KA
MAYCAT
17
cái 1
10.353.2
43
3.Attomat Đức 3P-100A
ATDUC11
cái 3 8.568.900
4.Attomat Đức 3P-40-63A
ATDUC16
cái 6 960.000
5.Cáp Cu/XLPE/PVC
3x240+1x185mm2-0,6/1kV Cap165 m 75
88.964.1
75
………….. ………….
III- Hệ thống máng cáp-ống 808.707.983
………….. ………….
Cộng Công trình NM Bia Sài
Gòn - Hà Nội
2.343.220.0
47
Nhà máy

chính, lương phụ, tiền ăn ca (ăn trưa) và các khoản trích theo lương
được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ quy định đối với
tiền lương nhân viên sản xuất.
2.2.2.2. Phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.2.2.2.1. Tài khoản và các chứng từ sử dụng để tập hợp chi phí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status