Ứng dụng mô hình DEAL đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

NGUYỄN THỊ KIỀU TRANG

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DEA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

NGUYỄN THỊ KIỀU TRANG

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DEA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRƯƠNG THỊ HỒNG


1.2 Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………………………...2
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu……………………………….......3
1.4 Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………3
1.5 Ý nghĩa của đề tài………………………………………………………………...4
1.6 Kết cấu của luận văn……………………………………………………………..5
Kết luận chương 1………………………………………………………………...…6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU
DEA…………………………………………………………………………………….7
2.1 Hiệu quả hoạt động Ngân hàng thương mại……………………………………….7
2.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương mại……..........8
2.2.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động thông qua chỉ tiêu tài chính………………........8
2.2.2 Đánh giá hiệu quả bằng phương pháp phân tích hiệu quả biên………………13
2.2.3 Giới thiệu tổng quát về phương pháp DEA………………………………….14
2.2.4 Cách tiếp cận đánh giá hiệu quả theo phương pháp DEA…………………...17
2.2.5 Lựa chọn biến trong mô hình DEA…………………………………………..21
2.2.6 Mô hình DEA………………………………………………………………...21
2.2.7 Chỉ số Malmquist ước lượng thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp………….26


2.3 Lược khảo các nghiên cứu trước đây…………………………………………….27
2.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới sử dụng phương pháp DEA đánh giá hiệu quả
hoạt động Ngân hàng…………………………………………………………...........27
2.3.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng bằng
phương pháp DEA……………………………………………………………………29
Kết luận chương 2…………………………………………………………………...32
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM………………………….33
3.1 Tổng quan hệ thống NHTMCP Việt Nam …………………………....................33
3.1.1 Hệ thống NHTMCP Việt Nam …………………………………...................33

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CRS
DEA
DMU
DRS
Effch
IRS
NHTM
NHTMCP
NHTMNN
NIM
NNIM
PE
Pech
ROA
ROE
SE
Sech
TCTD
TC
TE
Techch
TFP
Tfpch

Sản lượng giảm theo quy mô
Thay đổi hiệu quả kỹ thuật
Sản lượng tăng theo quy mô
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Ngân hàng Thương mại Nhà nước
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên
Hiệu quả kỹ thuật thuần
Thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần
Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở
hữu
Hiệu quả quy mô
Thay đổi hiệu quả quy mô
Tổ chức tín dụng
Thay đổi kỹ thuật
Hiệu quả kỹ thuật
Thay đổi tiến bộ công nghệ
Năng suất nhân tố tổng hợp
Thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp
Sản lượng thay đổi theo quy mô
Cty TNHH Một Thành Viên Quản
Lý Tài Sản của Các Tổ Chức Tín
Dụng


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 : Số lượng các NHTM Việt Nam giai đoạn 2009-2017.......................................... 33
Bảng 3.2 : Vốn điều lệ của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2009-2017............................ 34

Biểu đồ 3.2: Tăng trưởng huy động vốn của hệ thống NHTMCP Việt Nam giai đoạn
2009-2017……………………………………………………………………..............36
Biểu đồ 3.3: Tăng trưởng tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2009 2017 ........ ……………………………………………………………………………..38

Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của các NHTMCP Việt Nam giai đoạn 20092017…………………………………………………………………………………..39
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ ROA bình quân của 15 NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2009-2017.46

Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ ROE bình quân của 15 NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2009-2017.46
Biểu đồ 4.1: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô của 15
NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2009-2017 .................................................................... 67


TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tác giả đã chọn đề tài “ Ứng dụng mô hình DEA đánh giá hiệu quả hoạt động
của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam” để làm luận văn thạc sĩ kinh tế.
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, sử dụng
phương pháp bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis - DEA) để đo lường hiệu quả
hoạt động của các NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2009 - 2017.
Với phương pháp định tính, tác giả tổng hợp, mô tả, thống kê qua việc thu thập
dữ liệu từ các báo cáo tài chính hợp nhất của 15 NHTMCP Việt Nam, các báo cáo
thường niên của NHNN từ năm 2009 đến 2017. Đồng thời, xây dựng bảng biểu, biểu
đồ và đồ thị để đánh giá thực trạng về hiệu quả hoạt động của các NHTMCP Việt Nam
giai đoạn 2009 - 2017.
Với phương pháp định lượng, tác giả ứng dụng phương pháp phân tích bao dữ
liệu với mô hình DEACRS – mô hình hiệu quả không đổi theo quy mô và mô hình
DEAVRS - mô hình hiệu quả thay đổi theo quy mô để đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt
động của các NHTMCP Việt Nam. Đồng thời, kết hợp phân tích chỉ số Malmquist đo
lường năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) xác định nguồn gây phi hiệu quả hoạt động
cho các ngân hàng này. Dựa trên phần phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động và kết

efficiency, management and handling debt, improve traditional service quality and
develop modern banking service products.
These solutions help the bank's executive board improve and improve the quality
of operations, improve the competitiveness and improve the operational efficiency of
Vietnam's commercial banks, contributing to the implementation of the development
objectives of the banking industry. in particular and the goal of stabilizing the macro
economy in general.
However, the thesis also has some certain limitations, this is the premise for
further studies.


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Hội nhập kinh tế quốc tế được coi là xu hướng phát triển của ngành ngân hàng
Việt Nam hiện nay. Quá trình hội nhập tạo ra nhiều cơ hội cho hệ thống ngân hàng
hoạt động vững mạnh và hiệu quả, giúp các ngân hàng trong nước có cơ hội tiếp cận
với các nguồn vốn, công nghệ, trình độ quản lý và kinh nghiệm của các ngân hàng
thương mại lớn trên thị trường quốc tế.
Trong những năm gần đây, Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh
tế khu vực và thế giới. Việt Nam đã chính thức tham gia Cộng đồng kinh tế ASIAN
(AEC) vào cuối năm 2015, cùng với đó là Hiệp định Thương mại tự do FTA, và mới
đây chính thức ký kết Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) ngày
04/02/2016. Quá trình mở cửa tạo nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng đặt ra nhiều
thách thức cho hệ thống ngân hàng Việt Nam. Hội nhập làm tăng số lượng các ngân
hàng nước ngoài, đồng thời tăng tỷ lệ sở hữu của nước ngoài trong các NHTM Việt
Nam (Nghị định 60/2015/NH-CP với mức trần tỷ lệ sở hữu nước ngoài cho phép là
30%). Điều này gây sức ép cạnh tranh lên các ngân hàng nội địa.
Thực hiện Đề án tái cơ cấu các tổ chức tín dụng trong những năm gần đây đã tạo

đo lường thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp – Malmquist để tìm ra các yếu tố tác
động dẫn đến phi hiệu quả hoạt động. Dựa trên phần phân tích thực trạng hiệu quả hoạt
động và kết quả nghiên cứu đạt được, tác giả gợi ý một số giải pháp giúp ban điều
hành ngân hàng cải thiện, nâng cao chất lượng hoạt động, nâng cao năng lực cạnh
tranh, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển của ngành ngân hàng nói riêng và mục
tiêu ổn định nền kinh tế vĩ mô nói chung.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
-

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt

động Ngân hàng, nghiên cứu phương pháp phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment
Analysis – DEA) và chỉ số đo lường thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp Malmquist.


3

-

Mục tiêu tiếp theo là phân tích sơ lược thực trạng hiệu quả hoạt động của các
NHTMCP Việt Nam với nguồn số liệu được thu thập đến cuối năm 2017. Ứng
dụng mô hình DEA đánh giá hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng nghiên
cứu.

-

Một số đề xuất các giải pháp góp phần cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt
động của các NHTMCP Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu:
Câu 1: Thực trạng hiệu quả hoạt động của các NHTMCP Việt Nam hiện nay

liệu với mô hình DEACRS – mô hình hiệu quả không đổi theo quy mô và mô hình
DEAVRS - mô hình hiệu quả thay đổi theo quy mô để đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt
động của các NHTMCP Việt Nam. Đồng thời, kết hợp phân tích chỉ số Malmquist đo
lường năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) xác định nguồn gây phi hiệu quả hoạt động
cho các ngân hàng này.
1.5 Ý nghĩa của đề tài
Làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động và phương pháp bao dữ liệu DEA.
Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động của các NHTMCP Việt Nam, đồng thời
sử dụng phương pháp bao dữ liệu DEA đo lường hiệu quả hoạt động của các
NHTMCP Việt Nam với dữ liệu từ năm 2009 đến 2017. Đề tài bổ sung vào kết quả
thực tiễn việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTMCP Việt Nam. Kết quả
nghiên cứu có thể được dùng để xếp hạng các ngân hàng, hoặc kết hợp với những
nghiên cứu cùng chủ đề sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau để đưa ra
nhận xét tổng quát về hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam. Đồng thời, đề tài kết hợp phân tích chỉ số đo lường thay đổi năng suất nhân tố
tổng hợp Malmquist để xác định yếu tố gây phi hiệu quả hoạt động của các ngân hàng
này.
Dựa trên kết quả nghiên cứu, gợi ý một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh cho hệ thống NHTMCP Việt Nam hiện
nay, giúp phát triển ngành ngân hàng cũng như ổn định nền kinh tế Việt Nam, đồng
thời chỉ ra những hạn chế và đưa ra hướng nghiên cứu mới tiếp theo.


5

1.6 Kết cấu luận văn
Đề tài bao gồm 05 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của NHTM và phương pháp
phân tích bao dữ liệu DEA.

2.1 Hiệu quả hoạt động Ngân hàng thương mại
Hiệu quả là thuật ngữ được dùng trong nhiều lĩnh vực. Trong kinh tế học, hiệu
quả là thuật ngữ chỉ việc sử dụng các nguồn lực để tối đa hóa sản xuất hàng hóa và
dịch vụ. Theo Từ điển kinh tế học của Nguyễn Văn Ngọc ( 2012 ), “ Hiệu quả là mối
quan hệ giữa đầu vào nhân tố khan hiếm và số lượng hàng hóa và dịch vụ ” và “khái
niệm hiệu quả còn được dùng làm tiêu chuẩn để đánh giá xem thị trường phân bổ
nguồn lực tốt đến mức nào ”.
Hiệu quả hoạt động của ngân hàng được đo lường tổng quát bằng tỷ lệ đầu ra trên
đầu vào. Các yếu tố đầu vào như là vốn, kỹ thuật, lao động …và các yếu tố đầu ra như
sản phẩm, lợi nhuận….
Ngân hàng là TCTC trung gian quan trọng trong việc huy động vốn và cung ứng
vốn cho nền kinh tế. Kết quả hoạt động của ngân hàng được xem là hiệu quả hoạt
động, là lợi nhuận mà ngân hàng mang lại trong một khoảng thời gian nhất định.
Theo Nguyễn Việt Hùng (2008), hiệu quả hoạt động của NHTM được hiểu “ Là
khả năng biến đổi các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra, hay khả năng sinh lời ;
hoặc giảm thiểu chi phí để tăng khả năng cạnh tranh với các định chế tài chính khác.
Là xác suất hoạt động an toàn của các ngân hàng ”.
Sandrine Kablan (2010 ), hiệu quả là khả năng tạo ra kết quả với nổ lực tối thiểu
hóa nguồn lực đầu vào. Nó đo lường mức độ một đơn vị sản xuất đạt gần đường biên
giới hạn khả năng sản xuất, trong đó đường biên giới hạn khả năng sản xuất là tập hợp
các điểm tối ưu kết hợp đầu vào để sản xuất đầu ra.
Theo Farrell (1957), hiệu quả bao gồm hiệu quả phân bổ và hiệu quả kỹ thuật.
Hiệu quả phân bổ là việc doanh nghiệp sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất ra đầu
ra ở mức chi phí thấp nhất. Hiệu quả kỹ thuật phản ánh khả năng doanh nghiệp đạt


8

được đầu ra tối đa từ đầu vào cho trước (định hướng đầu ra) hoặc việc doanh nghiệp sử
dụng đầu vào tối thiểu để đạt được đầu ra cho trước (định hướng đầu vào).

cũng phải bao gồm dữ liệu về thanh khoản.
Nghiên cứu gần đây của Adam, M. (2014) phân chia các tỷ số tài chính thành 03
nhóm chính phản ánh khả năng sinh lợi, nhóm phản ánh khả năng thanh khoản và
nhóm phản ánh chất lượng tài sản.
Tổng kết từ nhiều nghiên cứu, nhìn chung, các chỉ tiêu tài chính để đánh giá,
phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng có thể được chia thành 3 nhóm chính phù
hợp với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam, đó là:
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi.
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh.
- Nhóm chỉ tiêu đo lường rủi ro trong quá trình hoạt động của ngân hàng.
*Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi:
Khả năng sinh lời được đo lường bằng các chỉ tiêu chính sau: ROA- tỷ lệ lợi
nhuận trên tổng tài sản, ROE - tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, NIM - tỷ lệ thu
nhập lãi cận biên, NNIM - tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên.
Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản ROA được tính theo công thức sau:
ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân
ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng, phản ánh
hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời. ROA cho
thấy khả năng quản lý để đạt được tiền gửi với mức chi phí hợp lý (Ahmed, 2009).
ROA được dùng để xem xét hiệu quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính
của ngân hàng. Tỷ lệ ROA cao cho thấy ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, điều động
linh hoạt trong danh mục tài sản có. Tỷ lệ ROA thấp phản ánh ngân hàng có danh mục
tài sản chưa hợp lý, cho vay không hiệu quả, chi phí hoạt động cao.
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE được tính bằng công thức sau:
ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân
Tổng vốn chủ sở hữu bao gồm vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại và các quỹ dự trữ.


10



11

tư và thu từ hoạt động khác ) với các khoản chi phí ngoài lãi ( như tiền lương, chi bảo
hành, sữa chữa ...). Hiện nay, các NHTM đều tập trung phát triển các sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng nhằm tăng thu nhập ngoài lãi.
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh:
-

Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn:
Tốc độ tăng trưởng vốn huy động (%) = (Tổng vốn huy động kỳ này – Tổng

vốn huy động kỳ trước) / Tổng vốn huy động kỳ trước x 100%
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng mở rộng quy mô vốn huy động của ngân hàng qua
các năm và khả năng kiểm soát nguồn vốn huy động. Chỉ tiêu này còn thể hiện khả
năng cạnh tranh giữa các ngân hàng trong hoạt động huy động vốn, để so sánh tốc độ
tăng trưởng giữa các ngân hàng hoặc tốc độ tăng trưởng vốn bình quân của hệ thống.
Tốc độ tăng trưởng ổn định tạo sự chủ động cho ngân hàng trong việc lập kế hoạch
phát triển lâu dài và tạo dựng niềm tin cho khách hàng.
Bên cạnh đó, một số chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn huy động cũng được tính toán.
Cơ cấu nguồn vốn huy động ảnh hưởng tới cơ cấu tài sản, chi phí hoạt động của ngân
hàng. Thông qua việc xác định cơ cấu vốn có thể xác định được mặt mạnh, mặt yếu
của ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh.
-

Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng:
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = ( Dư nợ năm nay – Dư nợ năm trước ) / Dư

nợ năm trước x 100%
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá sự tăng trưởng tín dụng của ngân hàng qua các

phán ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng, thể hiện khả năng quản lý tín dụng trong
hoạt động cho vay, thu hồi nợ. Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng
kém.
Tỷ lệ giữa tài sản có nhạy cảm với lãi suất với tài sản nợ nhạy cảm với lãi
suất : chỉ tiêu này phản ánh tính nhạy cảm với lãi suất trong hoạt động của ngân hàng.
Nếu ngân hàng có quy mô tài sản nhạy cảm với lãi suất lớn hơn nguồn vốn nhạy cảm
với lãi suất trong một thời kỳ nhất định thì ngân hàng đối mặt với khó khăn, thua lỗ
nếu lãi suất thị trường giảm; và nếu ngân hàng có quy mô tài sản nhạy cảm với lãi suất
nhỏ hơn nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất thì ngân hàng gặp bất lợi trong trường hợp
lãi suất thị trường tăng.


13

Tổng vốn chủ sỡ hữu / tổng tài sản : đây là chỉ tiêu đòn bẩy tài chính của ngân
hàng, thể hiện bao nhiêu đồng tài sản được tạo ra trên một đồng vốn chủ sở hữu và
ngân hàng phải dựa vào nguồn vốn vay nợ là bao nhiêu.
Như vậy, đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng theo phương pháp truyền
thống thông qua các chỉ tiêu tài chính liên quan đến nhiều yếu tố hơn là chỉ tập trung
phân tích vào chỉ tiêu riêng biệt nào. Tuy nhiên, các chỉ tiêu này có nhược điểm là chỉ
phản ánh mối quan hệ giữa một số biến số cụ thể mà không đưa ra được đánh giá toàn
diện hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Để thực hiện việc đánh giá một cách tổng quát
đòi hỏi phải xây dựng, tính toán bộ chỉ tiêu gồm rất nhiều biến số gây mất thời gian và
khá phức tạp đối với các nhà quản trị ngân hàng, các nhà đầu tư, đòi hỏi nguồn số liệu
đầy đủ, tổng hợp cũng như kỹ năng và kinh nghiệm phân tích, đánh giá.
2.2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động bằng phương pháp phân tích hiệu
quả biên
Phương pháp phân tích hiệu quả biên bao gồm phương pháp phi tham số và
phương pháp tham số. Cả hai hướng tiếp cận phi tham số và tham số đều được sử dụng
rộng rãi trong nhiều nghiên cứu đo lường hiệu quả hoạt động. Mỗi cách tiếp cận khác

để có thể so sánh hiệu quả hoạt động giữa các ngân hàng với nhau, khi đó đường biên
hiệu quả được xây dựng. Phương pháp này giúp đánh giá được hiệu quả tương đối của
các ngân hàng, xác định được các ngân hàng hoạt động hiệu qủa, các ngân hàng hoạt
động không hiệu quả trong mẫu nghiên cứu, đồng thời xác định được nguồn gây phi
hiệu quả hoạt động.
Trong đề tài nghiên cứu này, do giới hạn về số liệu thu thập, tác giả hướng đến
cách tiếp cận phi tham số, sử dụng mô hình phân tích bao dữ liệu DEA, đồng thời phân
tích chỉ số Malmquist đo lường năng suất nhân tố tổng hợp để đánh giá hiệu quả hoạt
động của các NHTMCP giai đoạn 2009 - 2017 một cách bao quát, khắc phục được
những hạn chế trong việc phân tích hàng loạt các chỉ số tài chính. Phương pháp này
đưa ra đánh giá tổng quát về hiệu quả hoạt động ngân hàng dựa trên việc thu thập số
liệu các biến đầu vào, đầu ra đưa vào mô hình DEA.
2.2.3 Giới thiệu tổng quát về phương pháp DEA
DEA là phương pháp toán học cho sự phát triển đường biên sản xuất và đo lường
hiệu quả hoạt động của các đơn vị nghiên cứu đối với đường biên này ( Charnes et al.,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status