Các phương thức chăn nuôi và công tác thú y để đạt hiệu quả nhất trong chăn nuôi - Pdf 67

Lời cảm ơn
Trong thời gian học tập ở trờng đợc sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy,
các cô trong trờng đặc biệt là các thầy cô trong khoa chăn nuôi thú y và các
thầy cô bộ môn trong trờng Cao Đẳng nông lâm đã hết lòng chuyền đạt, dạy dỗ
cho em những kiến thức lý luận và những tiến bộ khoa học kỹ thuật để áp dụng
vào thực tiễn sản xuất.Đây là thời gian quý giá và bổ ích có ý nghĩa vô cùng to
lớn đối với em. Từ đây trang bị cho em một lợng kiến thức cần thiết về nghiệp
vụ chuyên môn để sau này góp phần sức lực của mình cho xã hội cho việc phát
triển của đất nớc.
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ và nội dung trong báo cáo này ngoài sự nỗ
lực của bản thân, em đã nhận đợc sự giúp đỡ của cô giáo Dơng Thị Toan, ban
lãnh đạo trạm thú y thành phố Bắc Giang, thú y phờng Thọ Xơng, cùng toàn thể
các cán bộ công nhân viên, bà con địa phơng đã đóng góp ý kiến tạo mọi điều
kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất tới thầy, cô giáo trong trờng Cao
Đẳng Nông Lâm, đặc biệt là cô Dơng Thị Toan là giáo viên đã hớng dẫn em trong
suốt thời gian thực tập, ban lãnh đạo trạm thú y thành phố Bắc Giang, thú y phờng
Thọ Xơng cùng toàn thể công nhân viên, bà con địa phơng.
Em xin chân thành cảm ơn!
Bắc Giang, ngày 05 tháng 06 năm 2008.
Học sinh
Nguyễn Thị Hiền.
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền - K47C2
Đặt vấn đề.
Nớc ta là nớc nông nghiệp đang phát triển do đó ngành chăn nuôi- thú y
đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với xã hội và nền kinh tế nói chung.
Nó đáp ứng đợc nhu cầu về lơng thực, thực phẩm, phân bón và nguồn nguyên
liệu cho ngành chế biến và cung cấp các mặt hàng xuất khẩu. Ngành chăn nuôi
nớc ta ngày càng phát triển đặc biệt là chăn nuôi theo kiểu công nghiệp, chăn
nuôi bò sữa, bò thịt, nuôi cá Năng suất vật nuôi ngày càng đ ợc nâng lên cao,
đồng thời nhu cầu sử dụng thuốc ngày càng nhiều. Để chăn nuôi đạt mức tăng

ngời dân trong phờng giao lu kinh tế, buôn bán và trao đổi hàng hoá từ nơi này
đến nơi khác. Ngợc lại đây cũng là điều kiện cho dịch bệnh xảy ra gây thiệt hại
đến kinh tế cho ngời chăn nuôi.
Vì vậy vấn đề đặt ra hàng đầu của ngành chăn nuôi là kiểm dịch, phòng
bệnh và chữa bệnh kịp thời cấp thiết cho nên hàng năm phờng đã tổ chức tiêm
phòng 1 năm 2 đợt vào tháng 3 và tháng 9.
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi - Thú y
3
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền - K47C2
2. Địa hình, đất đai.
Địa hình của phờng Thọ Xơng có độ dốc theo hớng Đông Bắc- Tây Nam.
Có nhiều đồi thấp, cánh đồng xen kẽ với đầm trũng.
Nguồn nớc ở đây dồi dào vì Thọ Xơng. Nằm ven sông Thơng và có nhiều
ao hồ đảm bảo cung cấp nguồn nớc phục vụ cho nhu cầu nớc ngay cả mùa khô.
Ngoài ra Thọ Xơng còn có hệ thống mơng máng kênh rạch chủ động và hoàn
chỉnh.
Đất đai tơng đối màu mỡ không bị xói mòn là điều kiện thuận lợi cho việc
trồng cây công nghiệp, cây nông nghiệp và đặc biệt là phát triển chăn nuôi.
Thọ Xơng có tổng diện tích đất tự nhiên: 426 ha, trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp: 104,33ha.
- Diện tích đất ở: 85,7ha.
- Diện tích ao hồ: 25,24 ha.
- Diện tích đất nông nghiệp: 6,95ha.
- Diện tích đất cha sử dụng: 10,54ha.
Trong xu hớng hiện nay ban khuyến nông phờng Thọ Xơng đang có chủ
trơng khuyến khích ngời dân làm kinh tế theo mô hình VAC, VARC Vì vậy
có khả năng trong vài năm tới đây thì diện tích đất nông nghiệp có khả năng thu
hẹp để mở rộng diện tích mặt ao và đất rừng.
Ngoài ra dân số của phờng ngày càng tăng lên làm diện tích đất thổ c
tăng lên.

đầu từ tháng 4 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình của mùa ma là: 25 - 27
0
c, có
ngày lên đến 35 38
0
C, mùa này ma nhiều có những trận ma rất lớn đến 75
80% lợng ma tập trung vào mùa này.
Mùa khô xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Nhiệt độ của mùa
khô khoảng 14 đến 15
0
C có ngày giảm xuống 9 10
0
C. Lợng ma ở thời gian
này rất ít, khi có ma thờng có trận ma nhỏ. Do nắm bắt đợc sự phân chia rõ rệt
nh vậy nên cán bộ nhân viên phờng đã xác định việc lập kế hoạch cho sản xuất
và bố trí cơ cấu đàn gia súc, gia cầm và giống cây trồng trong năm là việc làm
rất quan trọng từ đó làm giảm những thiệt hại do thời tiết và sâu bệnh gây ra.
II. Điều kiện kinh tế Xã hội.
1. Dân số Lao động Việc làm.
Thọ Xơng là phờng tơng đối đông dân với 3518 hộ gia đình tơng đơng
với 13154 ngời ( theo thống kê tháng 10 năm 2007). Trong đó nữ chiếm 52,4%,
nam chiếm 47,6%. Số ngời trong độ tuổi lao động là 5400 ngời chiếm 41% dân
số của phờng.
Trong 3518 hộ gia đình của toàn phờng có 28 hộ nghèo chiếm 0,8%, hộ
khá giàu chiếm 6625 hộ chiếm 64,1%. Còn lại là hộ trung bình
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi - Thú y
5
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền - K47C2
Số ngời trong độ tuổi lao động nhiều nhng ngời dân ở đây chủ yếu sống
dựa vào nông nghiệp, nông nghiệp là chính 1 năm 2 vụ lúa. Ngành nghề phụ ít,

Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền - K47C2
3. Giáo dục Y tế An ninh quốc phòng.
* Giáo dục:Giáo dục trên địa bàn của phờng luôn đợc mọi từng lớp quan
tâm và đẩy mạnh. Trong những năm vừa qua giáo dục của phờng có những phát
triển mạnh về cả chất lợng và cơ sở vật chất. Tất cả các con em trong phờng
đến độ tuổi đều đợc đến trờng chính vì thế trình độ dân trí của phờng Thọ xơng
khá cao, trong phờng không còn nạn mù chữ. Đến nay trên địa bàn phờng đã
tiến hành phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở. Số lợng học sinh khá giỏi
năm sau cao hơn năm trớc. Năm 2006 2007 học sinh lên lớp đạt 100%, học
sinh tốt nghiệp các cấp đạt 100% đặc biệt với các học sinh đi thi học sinh giỏi
hàng năm vẫn đợc hội khuyến học phờng khen thởng và khuyến khích các em
từ đó giúp các em say sa hơn trong học tập.
Trờng học: Phờng Thọ Xơng có tổng số 3 trờng lớn nhỏ, trong đó có 1 tr-
ờng mầm non hoa hồng, một trờng tiểu học Nam Hồng và một trờng Trung học
cơ sở Hoàng Văn Thụ.
* Y tế: Phờng có một trạm y tế ở cạnh bu điện. Đây là nơi chăm sóc đảm
bảo sức khoẻ cho ngời dân trong phờng. Trạm y tế phờng đạt Trạm chuẩn y tế
xã phờng. Hiện nay có 5 cán bộ y tế gồm 2 bác sỹ 3 y sỹ và 27 cộng tác viên y
tế thôn bản trên 27 tổ dân phố. Đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn
khá cao, nhiệt tình với bệnh nhân, nhiệt huyết với nghề nghiệp. Trong năm vừa
qua trạm phờng đã thực hiện tốt mục tiêu đề ra là khám chữa bệnh ban đầu, hộ
sinh và tuyên truyền vận động kế hoạch hóa gia đình, kết hợp với các cơ quan
cấp trên tổ chức các đợt tiêm phòng cho nhân dân trong phờng Trạm đã tích cực
thực hiện chủ trơng tiêm phòng mở rộng, chống suy dinh dỡng, kết quả đạt đợc 100
số cháu trong độ tuổi đợc tiêm phòng, tổ chức cho trẻ từ 6 tháng tuổi đến 26 tháng
tuổi uống Vitamin A đạt 100%.
* An ninh quốc phòng: an ninh quốc phòng trên địa bàn rất đợc quan
tâm vì Thọ Xơng là trung tâm giao lu kinh tế với các phờng xã lân cận. Chính vì
thế mà ban an ninh của phờng đã đợc sự quan tâm của các cấp chính quyền, đội
ngũ cán bộ đảm bảo an ninh trong phờng bao gồm: 1 trởng công an, 1 phó công

5. Công tác khuyến nông, khuyến lâm.
Công tác khuyến nông, khuyến lâm của phờng rất phát triển, đội ngũ cán
bộ hớng dẫn bà con đa những giống cây trồng nh: cây ngô, lúa có năng suất
cao và sản xuất phù hợp với điều kiện khí hậu địa phơng. Cán bộ khuyến nông,
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi - Thú y
8
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền - K47C2
khuyến lâm là những ngời có trình độ, họ thờng xuyên đợc cử đi học các lớp tập
huấn của thành phố, đồng thời họ cũng là những ngời gần gũi nhất, sát sao nhất
đối với ngời dân. Chính vì vậy họ vẫn rất đợc tin tởng. Những tiến bộ mới trong
sản xuất nh: trồng cây gì và nuôi con gì, cách làm ra sao, quy trình sản xuất nh
thế nào đều đ ợc phổ biến một cách tỉ mỉ tới các ngời dân trong phờng. Chính
vì thế mà ngời dân trong phờng ngày càng có thêm kiến thức khoa học, trình độ
sản xuất ngày càng nâng cao, đời sống nhân dân tăng lên rõ rệt.
II. Tình hình sản xuất nông nghiệp.
1. Tình hình sản xuất trồng trọt.
Thọ Xơng có tổng diện tích đất tự nhiên là 426 ha, trong đó đất canh tác
là 104,33 ha, 100% diện tích đất nay trồng lúa, còn lại đất đồi, đất xây dựng và
công trình phúc lợi.
Cơ cấu mùa vụ là đất một năm 2 vụ (chiêm xuân và hè thu). Các giống
lúa đợc trồng nh: Q5, Khang Dân, Năng suất lúa bình quân từ 175-180
kg/sào. Những năm gần đây nhìn chung năng suất lúa tơng đối ổn định. Trong
nông nghiệp thì trồng trọt đóng vai trò chủ đạo. Hình thức sản xuất kinh doanh
nông nghiệp của phờng theo hình thức nông hộ, nhng do diện tích đất nông
nghiệp ít nên ngời dân không chủ động nguyên liệu sản xuất, cùng với khí hậu
thời tiết phức tạp nên có nhiều sâu bệnh làm ảnh hởng tới sự phát triển của hoa
màu.
Mấy năm gần đây ngời dân trong phờng đã từng bớc áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp. Đây là hớng đi đúng đắn của
Đảng bộ và nhân dân phờng Thọ Xơng, giúp cho ngời dân thu đợc sản phẩm có

Thức ăn của trâu, bò chủ yếu cỏ ở đồng, rơm rạ, một số gia đình đã bắt
đầu quy hoạch đất trồng cỏ voi để đảm bảo thức ăn cho trâu, bò. Ngoài ra một
số hộ gia đình chăn nuôi theo phơng pháp bán công nghiệp, dùng thức ăn thô và
thức ăn tinh đạm đậm đặc nên góp phần tăng chất lợng thức ăn gia súc.
Công tác thụ tinh nhân tạo ở đây cũng phát triển mạnh, số lợng đàn bò tăng
lên do trình độ nhận thức của ngời dân cao hơn nhờ chủ trơng sind hoá đàn bò.
Chính vì thế số lợng đàn bò lai trong phờng tăng lên rõ rệt và chiếm tỉ lệ khá cao
trong đàn trâu bò của phờng cải thiện đợc chất lợng đàn gia súc.
2.2. Chăn nuôi lợn
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi - Thú y
10
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền - K47C2
Theo thống kê quý 1 năm 2008 thì tổng số đàn lợn hiện có là 2937 con,
trong đó có 2 con đực giống, 422 con lợn nái và 2513 con lợn thịt.
Công tác thụ tinh nhân tạo: lợn nái chủ yếu của phờng là lợn Móng Cái
và lợn Lang Hồng. Đây là 2 giống lợn địa phơng chịu đợc kham khổ, mắn đẻ,
nuôi con khéo nên đợc bà con a chuộng. Để cải tạo cũng nh khắc phục những
nhợc điểm của con mẹ và tầm vóc, sức sinh trởng của đàn lợn, ngời nuôi đã
chọn phối với lợn đực ngoại nh: Đại Bạch, Landrace. Do số lợng đực giống ít
khả năng lây bệnh qua đờng sinh dục cao, nên hiện nay bà con đã sử dụng ph-
ơng pháp thụ tinh nhân tạo đây là phơng pháp tiên tiến hiện đại mang lại hiệu
quả kinh tế cao, tăng năng xuất đàn lợn.
Về thức ăn cho lợn thì đa số ngời dân tận dụng các sản phẩm phụ trong nông
nghiệp và trong sinh hoạt nh: cám gạo, ngô, khoai, bã ( rợu, bia , đậu )
Ngoài ra còn có 1 số hộ sử dụng cám cho lợn ăn thẳng, kết hợp với cám
đậm đặc nh: Con cò, Hygro, Lái thiêu. Còn về phơng thức chăn nuôi theo quy
mô nhỏ lẻ, mỗi hộ gia đình nuôi 1, 2 con. Bên cạnh đó cũng có 1 số hộ chăn
nuôi với quy mô lớn làm trang trại cũng có thể nuôi với 45 đến 50 con. Điển
hình nh nhà bác Nguyễn Văn Thắng ở thôn Tiền.
Chuồng trại đa số xây dựng kiên cố, có máng ăn máng uống đầy đủ sạch

304 con chiếm 6%.
Giống gà trong phờng chủ yếu là các giống gà ta nh Gà Hồ, gà Đông
Tảo, gà Ri Và một số hộ nuôi gà công nghiệp nh gà Tam Hoàng, Lơng Ph-
ợng Vịt siêu trứng, vịt Cỏ Ngan Pháp, ngan Ré. Đây là những giống
truyền thống của địa phơng và đa vào sản xuất từ những chơng trình khuyến
nông rất phù hợp với điều kiện khí hậu của địa phơng.
Thức ăn chủ yếu cho ăn các sản phẩm phụ trong nông nghiệp nh: thóc,
ngô Ngoài ra còn có sử dụng thêm thức ăn tổng hợp gà. Hiện nay có rất nhiều
loại cám với đủ chủng loại phù hợp với từng lứa tuổi, từng hớng sản xuất khác
nhau. Đây là loại thức ăn tiện lợi và mang lại hiệu quả kinh tế cao nên đợc ngời
dân sử dụng nhiều. Một số loại cám đợc sử dụng nhiều nh: Con Cò, F19, F20,
F21 Bên cạnh đó ng ời dân còn bổ sung một số thức ăn xanh cho gia cầm nh
bèo tây, rau xanh để bổ sung vitamin và yếu tố vi lợng nhằm cân đối khẩu phần
ăn cho gia cầm. Chăn nuôi ở đây chủ yếu là hình thức nuôi nhỏ lẻ, cả nuôi nhốt,
cả nuôi thả tự do. Có nhiều hộ nuôi tới 200 đến 300 con những hộ này có diện
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi - Thú y
12
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền - K47C2
tích đất rộng xây trang trại theo kiểu công nghiệp. Bên cạnh đó những hộ gia
đình nuôi vài con, vài chục con để cải thiện bữa ăn cho gia đình, tận dụng thóc
lúa vãi, cơm thừa
Về chuồng trại chăn nuôi đa số còn tạm bợ nh xây tận dụng dới chân cầu
thang, trên gác chuồng lợn ngoài ra một số hộ đã xây kiên cố đa số các hộ này
chăn nuôi theo hình thức bán công nghiệp và công nghiệp Ngoài chăn nuôi gà
thì trong xã còn có nhiều hộ chăn nuôi vịt, ngan .. nuôi thả tự do để lấy trứng và
lấy thịt.
Thu nhập của ngời dân từ chăn nuôi gia cầm: hiện nay các sản phẩm thịt
trứng cuả giai cầm trên thị trờng đang có giá trị điều này đã và đang thúc đẩy
quy mô chăn nuôi gia cầm, cũng góp phần không nhỏ trong thu nhập của gia
đình. Đối với những hộ chăn nuôi theo quy mô lớn thì đây chính là nguồn thu

- Chăn nuôi lợn: có xu hớng tăng lên rõ rệt vì đây là nguồn cung cấp thực
phẩm chính cho ngời dân và đem lại nguồn thu đáng kể đối với kinh tế hộ gia
đình.
Cơ cấu đàn lợn của phờng đợc thể hiện ở bảng I nhận thấy năm 2006
2008 số lợng lợn đực giảm xuống còn số đàn lợn thịt và lợn nái tăng lên.
Nguyên nhân do giá lợn tăng nên ngời dân tập trung vào nuôi lợn nhiều hơn đặc
biệt là lợn nái sinh sản để cung cấp giống cho thị trờng.
- Chăn nuôi gia cầm:
Chăn nuôi gia cầm rất phổ biến trong mỗi hộ gia đình, nó góp phần nâng
cao thu nhập và cải thiện đời sống gia đình.
Quan bảng I cho ta thấy số lợng đàn gia cầm qua các năm giảm xuống
đáng kể. Nguyên nhân làm tổng đàn gia cầm giảm là do việc trải qua đợt dịch
cúm. Dịch cúm xảy ra làm tổn thất nặng nề tới với ngành chăn nuôi và để phục
hồi lại số lợng đàn gia cầm thì phải mất nhiều thời gian.
- Chăn nuôi chó: Do nhu cầu về thịt chó và nuôi chó trông nhà cho lên số
lợng chó cũng tăng lên. Nó đợc thể hiện ở bảng I số lợng đàn chó năm 2006
-2007 tăng 140 con.
Hiện nay ngời dân đã tập chung vào chăn nuôi chó nhiều hơn, có hộ nuôi
5 7 con, ngời dân nuôi đã làm cũi, chuồng để nhốt nhằm đảm bảo sức khoẻ
cho ngời xung quanh. Mặt khác vẫn còn một số hộ nuôi 1-2 con vẫn thả rông,
không xích, làm ảnh hởng đến môi trờng, mất an toàn cho ngời dân.
III. Tình hình thú y.
1. Công tác phòng bệnh.
1.1. Phòng bằng Vaccine.
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi - Thú y
14
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền - K47C2
Tiêm vaccine là đa một lợng kháng nguyên vào cơ thể con vật để tạo
thành miễn dịch chống lại mầm bệnh. Đó là biện pháp ngăn chặn dịch bệnh
xảy ra đảm bảo cho vật nuôi, nh vậy muốn có một đàn gia súc gia cầm khoẻ

vaccine
Số đợc
tiêm ( con)
Tỉ lệ (%)
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi - Thú y
15
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền - K47C2
cầm cầm (con)
2006
Trâu, bò 412
THT 165 39,1
LMLM 142 34,4
Lợn 2558
Dịch tả 1905 39,2
THT 1173 45,9
Chó, mèo 280 Dại 258 92,1
Gia cầm 6797 H
5
N
1
4382 64,4
2007
Trâu, bò 453
THT 306 67,5
LMLM 263 58
Lợn 2658 Dịch tả 1326 49,8
Chó, mèo 436 Dại 236 54,1
Gia cầm 7440 H
5
N

Công tác vệ sinh phòng bệnh tại cơ sở luôn đợc đẩy mạnh, phờng thờng
xuyên tổ chức, khử trùng, kiểm tra, kiểm dịch trên địa bàn toàn phờng. Phờng
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi - Thú y
16
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền - K47C2
đã xây dựng đợc hệ thống cống rãnh ở các thôn để đa nớc thải, chất thải đổ ra
rồi xử lý để tránh ô nhiễm môi trờng, đồng thời phờng còn tổ chức các buổi vệ
sinh đờng làng ngõ xóm, khơi cống rãnh phát quang bụi rậm để cho ký sinh
trùng, động vật môi giới, côn trùng chuyền bệnh không còn nơi c trú. Công tác
phòng bệnh nh vậy không những làm sạch môi trờng xung quanh mà còn tích
cực vào việc phòng bệnh tại cơ sở. Các chất thải và sản phẩm phụ của ngành
chăn nuôi đợc sử lý bằng cách gom đốt, ủ vôi, ủ nhiệt, theo đúng quy định kỹ
thuật. Các con vật khi mắc bậnh truyền nhiễm mà bị chết có khả năng truyền
bệnh sang cho ngời và vật nuôi xung quanh đều đợc xử lý theo quy định kiểm
dịch thú y.
1.3. Công tác vệ sinh thú y, kiểm soát, giết mổ động vật.
a. Công tác vệ sinh thú y.
Trong công tác vệ sinh thú y giữ một vai trò rất quan trọng, nó góp phần
làm giảm chi phí chăn nuôi và ngăn chặn dịch bệnh xảy ra trên đàn gia súc, gia
cầm đem lại thành công cho chăn nuôi.
ở phờng Thọ Xơng ngoài những gia đình chăn nuôi với quy mô lớn thì
nhìn chung các hộ nông dân trong toàn phờng đều chăn nuôi với số lợng ít, cha
tập chung mà chỉ phân bố theo từng hộ gia đình nên việc vệ sinh thú y cho đàn
gia súc gia cầm phụ thuộc vào sự hiểu biết của từng hộ gia đình. Qua việc đánh
giá công tác vệ sinh thú y của các gia đình cho thấy.
Về chuồng trại: Nền chuồng còn chứa phân và nớc tiểu, hố đựng phân
không đợc tách rời nên hàm lợng khí H
2
S, NH
3

a. Trâu, bò:
Cũng nh nhiều xã phờng khác trong thành phố mỗi năm 2 lần phờng Thọ
Xơng tiến hành tiêm phòng cho đàn trâu bò của toàn phờng, song đến nay nhận
thức của ngời dân về công tác tiêm phòng còn nhiều hạn chế. Vì vậy dịch bệnh
vẫn xảy ra thờng xuyên, trong đó có bệnh THT trâu bò.
Mặc khác là do các đối tợng trâu bò mua từ nơi khác về không đợc tiêm
phòng bổ sung nên dịch bệnh xảy ra. Trong thời gian này do thời tiết thay đổi
đột ngột, thất thờng, không khí ẩm mốc cùng với vấn đề vệ sinh chuồng trại
không đợc đảm bảo nên trâu bò bị mắc bệnh nhiều. Các bệnh khác nh: nội
khoa, sản khoa vẫn xảy ra thờng xuyên, xuất hiện trên địa bàn phờng Thọ X-
ơng.
b. Đàn lợn.
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi - Thú y
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status