Thực trạng về tổ chức công tác kế toán bán hàng và - Pdf 67

Thực trạng về tổ chức công tác kế toán bán hàng và
kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tin học
Nguyễn Ngọc.
A Khỏi quỏt về quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty
TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc.
Công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc được thành lập 04/08/2008 chuyên
phân phối các loại thiết bị tin học phục vụ cho các ngành trong cả nước.
Tên Công ty: Công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc
Trụ sở chính: Số 7 Lô 5 Khu Đền Lừ 1 – P Hoàng Văn Thụ - Q Hoàng Mai –
Hà Nội
Địa chỉ kinh doanh : số 32 Thái Hà – Đống Đa – Hà Nội
Điện Thoại : 04 5378839, 045378840
Công ty Nguyễn Ngọc đã và đang là một trong những công ty Tin học, Viễn
thông hàng đầu của Việt Nam với một đội ngũ nhân viên có chất lượng, quy mô
hoạt động kinh doanh lớn và là đại lý của nhiều hãng máy tính có tên tuổi, là công
ty được khách hàng tin cậy trong nhiều lĩnh vực. Bên cạnh đó, Cụng ty cũn cung
cấp thiết bị điện tử viễn thông , thiết bị cá nhân , kỹ thuật số , điện thoại di động ,
máy văn phũng .Các hoạt động của Nguyễn Ngọc không tập trung chính vào lĩnh
vực thương mại
1. Đặc điểm và hoạt động kinh doanh ở công ty TNHH Tin Học
Nguyễn Ngọc
- Các hoạt động của công ty chia làm 04 lĩnh vực chính:
+ Kinh doanh dự án.
+ Phân phối sản phẩm tin học, viễn thông.
+ Cung cấp giải pháp Tin học, viễn thông
+ Kinh doanh bán lẻ các sản phẩm Tin học, Viễn thông và thiết bị văn
phòng.
*Đặc điểm kinh doanh:
Ngày nay trong thời kỳ kinh tế thị trường, công nghệ thông tin ngày càng
phát triển nhu cầu về thiết bị văn phòng: máy tính, máy in tăng rất nhanh. Khoa
học kỹ thuật phát triển, máy vi tính ra đời người ta thay thế việc lưu trữ các số

Bao gồm 3 người chịu trách nhiệm trực tiếp trước phó Giám Đốc công ty. Có
trách nhiệm tiếp nhận, quản lý hồ sơ, cán bộ, nhân viên, theo dõi chấm công, chế
độ bảo hiểm nghỉ phép, ốm đau, sinh sản,… tư vấn phó Giám đốc về phát triển
nhân sự.
*Phòng tổng hợp: 11 người
02 nhân viên bảo vệ: Bảo vệ coi giữ tài sản của công ty và khách hàng đến
liên hệ công tác.
07 nhân viên giao nhận hàng và thu ngân.
02 nhân viên lái xe phục vụ lãnh đạo và vận chuyển
*Phòng kinh doanh:
05 nhân viên kinh doanh phục vụ cho việc phân phối sản phẩm đến các đại

*Phòng tài chính:
06 nhân viên theo dõi công nợ, làm thuế và giao dịch Ngân Hàng
Giám Đốc
P. XNK P. Kế Toán
P Bán lẻP. Tổng hợp
P.Giám Đốc
P.Giám Đốc
P. Kinh doanh
P Dự án P DVKỹ Thuật
P. Nhân Sự
* Phòng bán lẻ
04 nhân viên bán lẻ phục vụ khách hàng đến mua hàng tại gian hàng trưng
bày của công ty.
* Phòng dự án:
03 nhân viên tư vấn dự án chuyên đi làm các dự án phục vụ cơ quan và
doanh nghiệp
* Phòng dịch vụ và kỹ thuật: 16 nhân viên
02 nhân viên kỹ thuật hệ thống và mạng làm nhiệm vụ tích hợp và hỗ trợ hệ

mưu cho giám đốc.
* Kế toán tổng hợp: Kiểm tra, giám sát tất cả các kế toán thành viên. Tập
hợp thông tin từ kế toán viên làm cầu nối với kế toán trưởng. Chịu trách nhiệm
kiểm tra và thực hiện các nghiệp vụ kế toán chung các khoản thanh toán và các
công việc chung trong phòng kế toán, đồng thời thực hiện công việc quản lý hồ sơ
khách hàng, hợp đồng kinh tế,...
* Kế toán ngân hàng và TSCĐ: theo dõi chặt chẽ các khoản tiền gửi ngân
hàng, các hoạt động rút tiền, gửi tiền. Theo dõi và thực hiện việc tính khấu hao tài
sản cố định, quản lý tài sản cố định về mua mới, thanh lý, nhượng bán tài sản cố
định, tình hình trích nộp khấu hao tài sản cố định.
* Thủ quỹ: Rút tiền từ ngân hàng về quỹ. Tổ chức thu tiền và chi tiền khi có
phiếu thu, phiếu chi do kế toán thành lập.
* Kế toán thuế: Chịu trách nhiệm kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra phát
sinh trong tháng và năm, tiến hành lập báo cáo thuế hàng tháng, quản lý hóa đơn
GTGT, phiếu nhập, phiếu xuất kho, lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đối chiếu
các khoản thu nộp với cơ quan nhà nước và thực hiện các công việc khác khi được
giao.
* Kế toán bán hàng: Tiến hành theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến tiêu thụ
hàng hóa, xác định doanh thu, theo dõi công nợ phải thu của khách hàng.
3.2. Các chính sách kế toán của công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
- Niên độ kế toán tại đơn vị : từ ngày 01/01 đến 31/12.
- Kì kế toán : công ty hạch toán theo tháng
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: khê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nộp thuế GTGT : phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : phương pháp khấu hao đường
thẳng.
Đơn vị tiền tệ : VNĐ
Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung trên phần

hàng của công ty.
Số cái
Sổ nhật ký chung
Báo cáo t i chínhà
Theo hình thức này, khách hàng mua hàng với khối lượng lớn do đó khối
lượng hàng hoá bán ra lớn, công ty có thể thu hồi vốn nhanh, thuận tiện đẩy
nhanh vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Với phương thức này, hàng hoá mua về đem nhập kho sau đó mới bán cho
khách hàng. Khách hàng có thể đến tận kho công ty để nhận hàng hoặc công ty
chuyển hàng đến tận nơi cho khách theo yêu cầu. Cơ sở cho mỗi nghiệp vụ bán
buôn hàng hoá tại kho công ty là các hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc các đơn đặt
hàng của khách hàng. Đây là căn cứ chủ yếu nhất để bên giao hàng hoặc khi phát
sinh các tranh chấp kinh tế sẽ dễ dàng giải quyết. Mặt khác, công ty có thể chủ
động lập kế hoạch mua và bán hàng hoá, rất thuận lợi cho công tác bán hàng nói
riêng và công tác kinh doanh của công ty.
Bán lẻ hàng hoá :
Bán lẻ hàng hoá được thực hiện tại cửa hàng của công ty. Doanh số bán lẻ
cũng lớn so với doanh số bán buôn nó cũng góp phần nâng cao doanh số bán hàng
của công ty và thông qua cửa hàng bán lẻ nhằm giới thiệu sản phẩm, quảng bá
sản phẩm, hàng hoá của công ty sớm biến chúng trở nên thân thuộc với người
tiêu dùng, tăng uy tín, sức cạnh tranh sản phẩm hàng hoá trên thị trường.
Mặt khác, phương thức bán lẻ hàng hoá giúp công ty nhanh chóng thu được
tiền của khách hàng ngay tại thời điểm giao hàng cho khách. Nhờ vậy tình hình tài
chính của công ty được ổn định và đem lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của
công ty.
3. Phương thức và hình thức thanh toán.
Trong quá trình tiêu thụ công ty có rất nhiều bạn hàng vì vậy ngoài việc lựa
chọn phương thức bán hàng phù hợp, công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc còn đa
dạng hoá các phương thức thanh toán nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho
khách hàng, cũng như là công ty. Tuỳ theo tình hình tài chính của công ty mà công ty

được mã hoá như sau:
4. Đặc điểm kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc
4.1 Kế toán bán hàng
4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng
*Nội dung: doanh thu bán hàng là số tiền cung cấp hàng hoá dịch vụ mà
công ty thu được, khách hàng không bao gồm thuế GTGT đầu ra.
* Chứng từ sử dụng: Để xác định doanh thu bán hàng kế toán căn cứ vào
hoá đơn bán hàng (hoá đơn GTGT) và các chứng từ thanh toán có liên quan
* Tài khoản sử dụng:
Hiện nay để phản ánh doanh thu bán hàng, công ty sử dụng TK511- doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Quy trình hạch toán:
- Đối với phương thức bán buôn theo hợp đồng kinh tế.
Căn cứ vào hợp đồng mua bán giữa khách hàng và công ty, công ty chuyển
hàng tới nơi tiêu thụ, khách hàng có thể thanh toán ngay, thanh toán trước
30% giá trị hợp đồng. Số còn lại sẽ được thanh toán sau. Bên bán lập phiếu
xuất, hoá đơn GTGT thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại cuống
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Dùng để thanh toán
Ví dụ: Ngày 05/11/2008 Công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc đã ký hợp
đồng bán máy tính xách tay Sony Vaio VGN SZ430 cho Công ty CP Tập Đoàn
Đại Cường .Tổng giá thanh toán đã bao gồm cả thuế GTGT 5% Là
98.229.390đ.Khách hàng thanh toán 30% bằng chuyển khoản và thanh toán
70% sau 5 ngày, Công ty giao hàng tận nơI cho khách hàng .
ở nghiệp vụ phát sinh trên kế toán lập phiếu xuất kho, hóa đơn
GTGTnhư sau:
Biểu số 01
PHIếU XUấT KHO

Điện Thoại : 04 35378840 MST : 0102852211
Họ Tên Người mua hàng
T ờn đ ơn v ị : Cụng ty CP Tập Đoàn Đại Cường
Địa chỉ : Khu Cụng Nghiệp Nguyễn Đức Cảnh – TP Thỏi Bỡnh - Tỉnh Thỏi
Số tài khoản :
Hỡnh thức thanh toỏn : TM/CK MST : 1000332906
STT
Tên hàng hoá, dịch vụ
Đv
tính
Số
lượn
g
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1 x 2
1 Mỏy tớnh xỏch Cỏi 05 18.710.360 93.551.800
Cộng tiền hàng 93.551.800
Thuế Suất GTGT: 05% Tiền Thuế GTGT: 4.677.590
Tổng tiền thanh toán: 98.229.390
Số tiền viết bằng chữ: Chín mươI tám triệu hai trăm hai mươI chín nghìn ba trăm chín
mươI đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT,giấy báo có của ngân hàng ,
giấy báo nợ của khách hàng để phán ánh doanh thu bán hàng .
Khi doanh nghiệp nhận được giấy báo có của ngân hàng kế toán căn
cứ vào đó ghi nợ TK 112 và ghi có cho TK 131. Đồng thời , căn cứ vào sổ
công nợ ghi giảm nợ phảI thu cho Công ty CP Tập đoàn Đại Cường tương
ứng với số tiền đó thanh toỏn.
Kế toán ghi như sau:

Xuất bán hàng cho
khách 13111 51111

93.551.80
0
… … … … … … …
16/11

0021547
Xuất bán cho
Công ty JSC –
TháI Nguyên
Xuất bán hàng cho
khách 13111 51111
42.540.16
0
… … … … … … …
30/11/2008
002158
8
Xuất bán cho Vũ
văn Hằng – Sơn
La
Xuất bán hàng cho
khách
76.000.00
0
Tổng Cộng : 4.214.444.762
Người ghi sổ Kế toán Trưởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký ghi rõ họ tên) ( Ký ghi rõ họ tên) ( Ký ghi rõ họ tên)

0021547
Xuất bán cho Công ty JSC –
TháI Nguyên
131 42.540.160
… … … … … …
30/11 0021588 Xuất bán cho Vũ văn Hằng –
Son La
111 76.000.000
… … … … … …
30/11 Kết chuyển doanh thu thuần 911 4.244.444.762
Tổng Cộng 4.244.444.762 4.244.444.762
Người ghi sổ Kế toán Trưởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký ghi rõ họ tên) ( Ký ghi rõ họ tên) ( Ký ghi rõ họ tên)
4.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng của công ty bao gồm : Chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

Trích đoạn Nhiệm vụ và đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status