TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM XÂY DỰNG LẮP ĐẶT - Pdf 67

TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM XÂY DỰNG LẮP
ĐẶT
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng lắp
đặt .
1.1.1. Đặc điểm của ngành xây dựng – lắp đặt và vai trò của ngành xây dựng
trong nền kinh tế quốc dân.
1.1.1.1. Đặc điểm của ngành xây dựng – lắp đặt.
Ngày nay nhờ sự tiến bộ của ngành khoa học khảo cổ người ta có
thể tìm thấy phế tích của những ngôi nhà, những tác phẩm nghệ thuật
hoặc dấu tích của nền văn minh xưa kia, điều đó chứng tỏ ngành xây
dựng đã có từ rất lâu trong lịch sử xã hội loài người. Người xưa đã để
lại cho chúng ta những kim tự tháp Maya, kim tự tháp Ai Cập rồi Vạn lý
trường thành hùng vĩ. Những kiến trúc hiện đại của con người ngày nay
là sự kế thừa, phát huy dựa trên nền tảng khoa học cũng như kỹ thuật
của những công trình xa xưa đó.
Công nghiệp xây dựng đang ngày càng thâm nhập sâu, rộng vào
đời sống của con người, từ những ngôi nhà ở thông thường phục vụ
cho nhu cầu thiết yếu của con người cho tới những công trình lớn như
đường hầm, nhà máy điện nguyên tử, nhà máy lọc dầu… hay những
khu vui chơi giải trí đều cần đến sự góp mặt của công nghiệp xây
dựng.Vì thế ngành công nghiệp xây dựng đã và đang trở thành một
phần không thể thiếu cho quá trình phát triển của xã hội loài người.
Ngày nay, ngành công nghiệp xây dựng đạt được những thành tựu
ngày càng to lớn, mức độ phức về kỹ thuật của nó ngày càng tinh vi
hơn, cơ sở hạ tầng mà nó tạo ra là một chuẩn mực đánh giá sự tiến bộ
của một quốc gia.
Tuy nhiên, một khó khăn đặt ra mà các dự án xây dựng đang phải
đương đầu đó là: sự hạn chế về nguồn vốn đầu tư, sự thiếu hụt ngày
càng gia tăng về nguyên vật liệu và các nguồn tài nguyên khác…cho
các công trình xây dựng. Song chính khó khăn đó đã trở thành động lực
để ngành công nghiệp xây dựng phát triển hơn trong điều kiện “tài

quá trình công nghiệp hoá đất nước, nó có ảnh hưởng và chi phối sự
phát triển của các ngành khác trong nền kinh tế. Vai trò của nó được
thực hiện qua các mặt sau:
- Xây dựng là ngành sản xuất vật chất lớn nhất trong nền kinh tế
quốc dân, chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng GDP của nước ta. Hàng
năm nó chiếm một tỷ lệ lớn trong đầu tư của ngân sách nhà nước nhất
là một số nước có cơ sở hạ tầng chưa phát triển như Việt Nam.
- Ngành công nghiệp xây dựng liên quan hầu hết tới tất cả các
ngành khác trong nền kinh tế.
- Xây dựng cơ bản tạo điều kiện không ngừng nâng cao chất lượng
đời sống vật chất và tinh thần nhân dân. Nâng cao hiệu quả của các
hoạt động trong xã hội. Giúp cải thiện và nâng cao vần đề an ninh quốc
gia.
- Hàng năm ngành đóng góp một tỷ lệ lớn vào GDP. Giúp giải quyết
công ăn việc làm cho hàng triệu người
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của nghiệp vụ xây dựng lắp đặt
1.1.2.1. Trên thế giới.
Trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày cũng như hoạt động sản xuất
kinh doanh dù đã luôn luôn chú ý ngăn ngừa và đề phòng nhưng con
người vẫn có nguy cơ gặp phải những rủi ro bất ngờ xảy ra. Có rất
nhiều nguyên nhân, nhưng bất kể lý do gì khi xảy ra rủi ro thường đem
lại cho con người những khó khăn trong cuộc sống như mất hoặc giảm
thu nhập, ngưng trệ hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều tổ chức
và cá nhân. Làm ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội nói chung. Để
đối phó với các rủi ro, con người đã có rất nhiều biện pháp khác nhau
nhằm kiểm soát cũng như khắc phục hậu quả. Nhưng bảo hiểm vẫn là
biện pháp được ưu tiên sử dụng nhiều nhất.
Cùng với sự ra đời của ngành bảo hiểm nói chung thì bảo hiểm xây
dựng lắp đặt cũng xuất hiện. Bảo hiểm xây dựng và lắp đặt là bộ phận
của bảo hiểm kỹ thuật. Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm kỹ thuật

của cung cầu bảo hiểm trên thị trường. Ngày 20/10/1994 Chính phủ ban
hành Nghị định 177-CP quy định về quản lý đầu tư. Điều 52 quy định rõ
các chủ đầu tư phải mua bảo hiểm công trình xây dựng, lắp đặt, các tổ
chức tư vấn xây lắp, nhà thầu xây lắp phải mua bảo hiểm trách nhiệm
nghề nghiệp cho các phẩm tư vấn, thiết bị vật tư nhà xưởng phục vụ thi
công, tai nạn lao động đối với người lao động, trách nhiệm dân sự đối
với người thứ ba trong quá trình thực hiện dự án. Nghị định 42/CP thay
thế NĐ 77/CP, thông tư số 663/TC/ĐT- TCNH ngày 24/06/1996 về việc
ban hành quy tắc và biểu phí, phụ phí và khấu trừ bảo hiểm mọi rủi ro
xây dựng và lắp đặt. Đơn BHXD và LĐ đầu tiên ở Việt Nam được cấp là
đơn bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt cho trạm thu phát vệ tinh mặt đất Láng
Trung. Đây là công trình liên doanh giữa tổng công ty Bưu chính viễn
thông Việt Nam và hãng Teltra của Úc. Và gần đây nhất ngày
12/04/2004 Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số
33/2004/QĐ-BTC về việc ban hành quy tắc, biểu phí bảo hiểm xây
dựng, lắp đặt.
Thị trường bảo hiểm Việt Nam hiện nay đang ngày càng cạnh tranh
khốc liệt, bên cạnh các “đại gia” của bảo hiểm Việt Nam như Bảo Việt,
Bảo Minh, PJICO, PVI… thì ngày càng xuất hiện nhiều công ty mới gia
nhập thị trường như: BIC (trước đây là liên doanh bảo hiểm Việt- Úc),
AAA, Liberty...Hiện nay nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng lắp đặt đóng góp
một tỷ lệ đáng kể trong tổng doanh thu phí của các công ty bảo hiểm và
lợi ích của toàn xã hội.
1.1.3. Sự cần thiết của bảo hiểm xây dựng lắp đặt.
1.1.3.1. Đối với xã hội.
Bảo hiểm là ngành dịch vụ, có vị trí ngày càng quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân. Bảo hiểm không chỉ thực hiện việc huy động vốn cho
nền kinh tế mà điều quan trọng là góp phần đảm bảo ổn định tài chính
cho các cá nhân tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngày nay
bảo hiểm không còn xa lạ mà đã len lỏi đến mọi làng quê, mọi cơ quan,

các chủ thầu nên tham gia bảo hiểm để không những đảm bảo về vốn
mà còn yên tâm về mặt tinh thần.
1.2. Nội dung cơ bản của nghiệp vụ.
1.2.1. Nội dung cơ bản của bảo hiểm xây dựng.
1.2.1.1. Đối tượng được bảo hiểm.
Là tất cả các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng mà kết
cấu có sử dụng đến ximăng, sắt thép.
Cụ thể đối tượng được bảo hiểm bao gồm:
- Nhà máy, xí nghiệp, kho tàng…
- Nhà ở, trường học, bệnh viện, trụ sở văn phòng, nhà hát…
- Đường sá: đường sắt, đường bộ, sân bay, nhà ga, bến cảng…
- Cầu cống, đê đập, hệ thống cấp thoát nước…
Đối tượng bảo hiểm của BHXD thường được chia thành hai phần
chính:
Phần I: Phần tổn thất vật chất: bao gồm các hạng mục chủ yếu sau:
- Cấu trúc chủ yếu của các công trình xây dựng (giá trị công trình)
- Các trang thiết bị xây dựng, các loại máy móc thiết bị được sử
dụng trong quá trình xây dựng.
- Chi phí dọn dẹp (các chi phí phát sinh do di chuyển, dọn dẹp các
chất phế thải xây dựng do sự cố được bảo hiểm gây ra trên khu vực
công trường).
- Ngoài ra đơn bảo hiểm này có mở rộng cho các điều khoản bổ
sung để bảo hiểm cho các chi phí làm ngoài giờ, làm đêm, làm vào ngày
lễ, chi phí vận chuyển tốc hành, bảo hành, chi phí chuyên gia…
- Tài sản có sẵn trên và xung quanh công trường thuộc quyền sở
hữu, quản lý trông coi của người được bảo hiểm.
Phần II: Trách nhiệm đối với bên thứ ba nhằm bảo vệ cho các
quyền lợi của các bên không được bảo hiểm/không liên quan đến công
trình trên, trong hoặc gần khu vực công trường khi bị thiệt hại vật chất,
hoặc bị thương tật, ốm đau bất ngờ là hậu quả trực tiếp của việc thi

khi vận chuyển trên khu vực công trường hay khi lắp đặt, tháo gỡ.
* Các điểm loại trừ: là những rủi ro không được chấp nhận bảo
hiểm,được quy định cụ thể trong đơn bảo hiểm xây dựng.
1.2.1.3. Thời hạn bảo hiểm.
Thời hạn bảo hiểm bắt đầu từ lúc khởi công công trình hoặc sau khi
dỡ xong các hạng mục được bảo hiểm xuống công trình nhưng không
được sớm hơn ngày bắt đầu ghi trong Phụ lục bảo hiểm và kết thúc khi
toàn bộ công trình hoặc từng hạng mục công trình xây dựng xong trước
thời hạn được bàn giao hoặc đưa vào sử dụng và muộn nhất là ngày kết
thúc ghi trong Phụ lục bảo hiểm.
Nếu công trình bị kéo dài thời hạn thi công, NĐBH phải có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản cho BIC và nếu nguyên nhân kéo dài là
hợp lý, BIC sẽ chấp nhận kéo dài thời hạn bảo hiểm bằng một sửa đổi
bổ sung. Thông thường thời gian kéo dài phải chịu thêm phụ phí.
1.2.1.4. Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm.
* Giá trị bảo hiểm.
Trong BHXD, giá trị bảo hiểm là vấn đề hết sức quan trọng và phức
tạp. Xác định được chính xác giá trị các tranh chấp không cần thiết khi
có tổn thất xảy ra. Các giá trị hạng mục phải xác định trong BHXD:
→ Giá trị bảo hiểm của phần công tác thi công xây dựng.
Người được bảo hiểm có thể dùng một trong các giá trị sau đây làm
giá trị bảo hiểm cho phần này:
- Tổng giá trị khôi phục của công trình, nghĩa là giá trị khôi phục lại
công trình trong trường hợp có tổn thất xảy ra.
- Giá trị dự toán của công trình theo hợp đồng xây dựng.
- Giá trị bằng hoặc nhỏ hơn tổn thất lớn nhất có thể xảy ra.
→ Giá trị bảo hiểm của máy móc xây dựng.
Số tiền bảo hiểm của loại hình này được tính trên cơ sở giá trị thay
thế mới. Giá trị thay thế mới là giá trị thay thế của một máy móc thiết bị
bằng một máy móc thiết bị mới tương tự cùng loại và cùng công suất,

* Số tiền bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm được xác định theo giá trị bảo hiểm. Giá trị bảo
hiểm được xác định bao gồm các hạng mục sau:
- Giá trị dự toán của công trình được chủ đầu tư và các bên có
thẩm quyền phê duyệt
- Giá trị máy móc trang thiết bị thi công được sử dụng trong công
trình được tính theo giá trị thay thế
- Giá trị tài sản sẵn có trên hoặc xung quanh công trường là giá trị
thực tế của tài sản vào thời điểm yêu cầu bảo hiểm
- Giá trị bảo hiểm cho chi phí dọn dẹp, căn cứ vào tổn thất dự kiến
để xác định.
1.2.1.5. Phí bảo hiểm.
Công ty sẽ có biểu phí riêng cho mỗi nghiệp vụ, tuy nhiên khai thác
viên cũng cần có biểu phí tham khảo mà thị trường đang áp dụng để có
thể tham chiếu, so sánh và đánh giá rủi ro.
Cơ sở định phí bảo hiểm phải căn cứ vào một số nhân tố nhất định
như:
- Loại công trình xây dựng.
- Địa điểm đặt công trình.
- Địa hình, khí hậu, điều kiện sinh thái của khu vực xây dựng.
- Loại rủi ro, nhóm rủi ro (bao gồm các rủi ro cơ bản, các rủi ro cơ
bất ngờ, các rủi ro phụ)
- Số tiền bảo hiểm.
- Giá trị bảo hiểm.
- Tiền thực tế của nhà đầu tư, nhà thầu.
- Mức độ đảm bảo của bảo hiểm (mức miễn thường và điều kiện
bồi thường được thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm).
Ngoài ra còn có một số nhân tố ảnh hưởng đến việc tăng, giảm phí
như: trình độ và kinh nghiệm của nhà thầu, số lần tham gia bảo hiểm
của nhà đầu tư, khách hàng truyền thống, tiểu sử các vụ khiếu nại tài

Nếu thời hạn thi công công trình dưới 1 năm thì tính theo tháng.
Phụ phí cho rủi ro bão và lũ lụt được tính căn cứ vào tính chất của
công trình (% giá trị công trình theo năm). Trong trường hợp cụ thể mức
phí còn được điều chỉnh theo thời gian thi công (mùa mưa hay mùa khô)
và mực nước biển, sông, hồ kề cận.
Phụ phí mở rộng tiêu chuẩn gồm có:
+ Phụ phí bảo hiểm cho chi phí dọn dẹp sau tổn thất: tính bằng tỷ lệ
phí tiêu chuẩn nhân với giá trị dọn dẹp được yêu cầu bảo hiểm.
+ Phụ phí cho tài sản sẵn có trên và xung quanh công trường được
tính bằng tỷ lệ phí tiêu chuẩn nhân với giá trị bảo hiểm cho tài sản.
+ Phụ phí cho máy móc, thiết bị xây dựng công trình được tính
bằng tỷ lệ phí tiêu chuẩn nhân với giá trị bảo hiểm của máy móc trang
thiết bị đó.
Phụ phí mở rộng ngoài tiêu chuẩn
Người được bảo hiểm có thể yêu cầu bảo hiểm thêm một số rủi ro
đã bị loại trừ trong đơn bảo hiểm tiêu chuẩn theo các điều khoản bổ
sung và tuỳ từng trường hợp có thể phải nộp thêm phí bảo hiểm.
Ngoài các yếu tố nêu trên, phí bảo hiểm còn được xác định dựa
trên cơ sở áp dụng mức khấu trừ. Mức khấu trừ trong bảo hiểm xây
dựng lắp đặt có phân biệt đối với các loại công trình và phân thành 02
nhóm rủi ro: Rủi ro chính (các rủi ro thiên tai) và các rủi ro khác.
1.2.2. Nội dung cơ bản của bảo hiểm lắp đặt.
1.2.2.1. Đối tượng bảo hiểm của đơn bảo hiểm lắp đặt.
Cũng như đối tượng bảo hiểm của đơn bảo hiểm xây dựng nêu
trên, đối tượng của đơn bảo hiểm lắp đặt chia thành 02 phần là phần tổn
thất vật chất và phần trách nhiệm đối với bên thứ ba. Đối tượng bảo
hiểm cho phần tổn thất vật chất của đơn lắp đặt bao gồm chủ yếu các
hạng mục sau:
- Máy móc dây chuyền đồng bộ trong một xí nghiệp hay trong khi
tiến hành lắp ráp các máy móc thiết bị đó.

gián tiếp
Mở rộng
EAR
1.Lỗi do thiết kế
2.Lỗi do vật liệu chế tạo
3.Lỗi do khuôn đúc
4.Lỗi do quy trình
Loại trừ
-nt-
-nt-
-nt-
Loại trừ
-nt-
-nt-
-nt-
ĐKBS 200 cho các
tổn thất gián tiếp
CAR
1.Lỗi do thiết kế
2.Lỗi do vật liệu xây dựng
3.Lỗi do quy trình
Loại trừ
-nt-
-nt-
Loại trừ
Thuộc phạm
vi bảo hiểm
-nt-
ĐKBS 115 cho các
tổn thấtgián tiếp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status