Biện pháp quản lý công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường trung học phổ thông tỉnh quảng trị - Pdf 67

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN HỮU THÁI

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ
TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH QUẢNG TRỊ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN VĂN HIẾU

Thừa Thiên Huế, năm 2016

i


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho
phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Họ tên tác giả

NGUYỄN HỮU THÁI




MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa ............................................................................................................... i
Lời cam đoan ...............................................................................................................ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN.....................................5
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ ......................................................................6
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................7
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................7
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................10
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................10
4. Giả thuyết khoa học ..............................................................................................10
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................10
6. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................................11
7. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................11
8. Cấu trúc luận văn ..................................................................................................11
NỘI DUNG ..............................................................................................................12
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ
TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG .................12
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề ..................................................................12
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài .........................................................................14
1.2.1. Khái niệm về quản lý ......................................................................................14
1.2.2. Quản lý giáo dục .............................................................................................16
1.2.3. Quản lý nhà trƣờng .........................................................................................17
1.2.4. Khái niệm chất lƣợng ......................................................................................18
1.2.5. Khái niệm về chất lƣợng giáo dục ..................................................................18

tỉnh Quảng Trị ...........................................................................................................34
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên .......................................................................34
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị .......................................................35
2.1.3. Tình hình GD&ĐT tỉnh Quảng Trị .................................................................37
2.2. Khái quát quá trình khảo sát...............................................................................41
2.2.1. Mục đích khảo sát ..........................................................................................41
2.2.2. Phƣơng pháp và quy trình khảo sát .................................................................41
2.2.3. Mẫu khách thể khảo sát ...................................................................................41

2


2.2.4. Nội dung khảo sát............................................................................................42
2.2.5. Thời gian khảo sát ...........................................................................................42
2.2.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu ...............................................................................42
2.3. Thực trạng hoạt động tự đánh giá ở các trƣờng THPT tỉnh Quảng Trị .............43
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động tự đánh giá .....43
2.3.2. Thực trạng việc thực hiện quy trình và nguyên tắc tự đánh giá ......................45
2.3.3. Thực trạng năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động tự
đánh giá .....................................................................................................................47
2.3.4. Thực trạng các điều kiện hỗ trợ cho việc thực hiện hoạt động tự đánh giá ....48
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá ở các trƣờng THPT tỉnh Quảng Trị..........51
2.4.1. Thực trạng xây dựng bộ máy nhân sự thực hiện hoạt động tự đánh giá .........51
2.4.2. Thực trạng quản lý công tác nghiên cứu tiêu chí đánh giá .............................53
2.4.3. Thực trạng quản lý công tác cung cấp và thu thập thông tin minh chứng ......54
2.4.4. Thực trạng quản lý công tác đánh giá kết quả đạt đƣợc trên cơ sở đối chiếu
với các tiêu chí ..........................................................................................................55
2.4.5. Thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lƣợng giáo
dục ở các trƣờng Trung học phổ thông tỉnh Quảng Trị ............................................57
2.5. Đánh giá chung về thực trạng ............................................................................59

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................87
PHỤ LỤC

4


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Ký hiệu viết tắt

TT

Nội dung viết tắt

1

CBQL

Cán bộ quản lý

2

CLGD

Chất lƣợng giáo dục

3

CSVC

Cơ sở vật chất


9

QLGD

Quản lý giáo dục

10

TĐG

Tự đánh giá

11

THPT

Trung học phổ thông

5


DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Trang
BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê quy mô trƣờng lớp, học sinh THPT .........................................40
Bảng 2.2. Thống kê cơ cấu, chất lƣợng cán bộ quản lý các trƣờng THPT ...............40
Bảng 2.3. Thống kê chất lƣợng hai mặt của học sinh THPT ....................................41
Bảng 2.4. Kết quả số phiếu khảo sát .........................................................................42
Bảng 2.5. Thống kê nhận thức của CBQL, GV về sự cần thiết của công tác tự đánh giá ..43

Việt Nam đã đạt đƣợc những thành tựu cơ bản: Mạng lƣới cơ sở giáo dục phát triển
rộng khắp tạo cơ hội học tập cho mọi ngƣời; cả nƣớc đã hoàn thành mục tiêu xóa
mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở; chất lƣợng
giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo có tiến bộ. Trình độ hiểu biết, năng lực
tiếp cận tri thức mới của học sinh, sinh viên đƣợc nâng cao một bƣớc; phát triển
giáo dục đào tạo đã chuyển hƣớng đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ; bƣớc đầu đáp ứng nhu cầu thị trƣờng lao
động. Công bằng xã hội trong tiếp cận giáo dục đã đƣợc cải thiện, đặc biệt ngƣời
dân tộc thiểu số, con em các gia đình nghèo, trẻ em gái và các đối tƣợng bị thiệt thòi
ngày càng đƣợc quan tâm. Công tác quản lý giáo dục có bƣớc chuyển biến tích cực
theo hƣớng: khắc phục các tiêu cực trong ngành, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục. Tuy nhiên, giáo dục Việt Nam có những hạn chế nhƣ: hệ thống
giáo dục quốc dân thiếu tính thống nhất, thiếu liên thông giữa một số cấp học và
một số trình độ đào tạo, chƣa có khung trình độ quốc gia về giáo dục. Chất lƣợng
giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nƣớc trong thời kỳ mới và so với
trình độ của các nƣớc có nền giáo dục tiên tiến trong khu vực, trên thế giới. Chƣa
giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển số lƣợng với yêu cầu nâng cao chất lƣợng.
Quản lý giáo dục vẫn còn nhiều bất cập, còn mang tính bao cấp, ôm đồm, sự vụ và
chồng chéo, phân tán; trách nhiệm và quyền hạn quản lý chuyên môn chƣa đi đôi
với trách nhiệm, quyền hạn quản lý về nhân sự và tài chính.

7


Nhận thức đƣợc những bất cập của giáo dục Việt Nam, trong thời gian qua
Đảng và Nhà nƣớc đã đề ra nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục đáp
ứng yêu cầu phát triển của đất nƣớc.
Chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã định hƣớng: "Tập
trung vào quản lý chất lượng giáo dục: chuẩn hóa đầu ra và các điều kiện đảm bảo
chất lượng trên cơ sở ứng dụng các thành tựu mới về khoa học giáo dục,…; xây

thông đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng giáo dục.
Tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động tự xem xét, kiểm tra,
đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông theo tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng giáo dục
do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong tổng thể các hoạt động kiểm định chất lƣợng
đào tạo của các cơ sở giáo dục. Trƣớc hết, tự đánh giá là thể hiện cụ thể tính tự chủ và
tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục trong toàn bộ các hoạt động giáo dục, đánh giá
về hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu của cơ cấu tổ chức, quản lý nhà trƣờng; cán bộ,
giáo viên nhân viên; cơ sở vật chất, trang thiết bị; mối quan hệ giữa nhà trƣờng, gia
đình và xã hội; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục. Từ đó đƣa ra những kế hoạch
cải tiến chất lƣợng giáo dục nhằm đạt đƣợc mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng.
Hiện nay, tỉnh Quảng Trị có 33 trƣờng trung học phổ thông, trong đó có
08 trƣờng đạt chuẩn Quốc gia, có 06 trƣờng đã đƣợc đánh giá ngoài và 04 trƣờng
đƣợc công nhận cấp độ 3, 02 trƣờng đƣợc công nhận cấp độ 1; có nhiều trƣờng
đang tiến hành triển khai công tác tự đánh giá, tuy nhiên vẫn gặp không ít khó
khăn và hiệu quả chƣa cao. Ngày 25/11/2015 Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị
ban hành Công văn số 1225/SGDĐT-KTKĐCLGD về việc đôn đốc hoàn thành
công tác tự đánh giá và đăng kí đánh giá ngoài. Qua kiểm tra công tác chuyên
môn về hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lƣợng giáo dục ở các trƣờng
trung học phổ thông cho thấy các trƣờng gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức
thực hiện hoạt động tự đánh giá nhƣ: xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ
các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá, nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân
viên về công tác tự đánh giá chƣa cao; năng lực cán bộ, giáo viên, nhân viên còn
hạn chế, tập hợp hồ sơ minh chứng chƣa khoa học, điều kiện về cơ sở vật chất
còn hạn chế,…. Đến thời điểm này (ngày 22/6/2016) có thêm 5 trƣờng trung học
phổ thông đăng ký đánh giá ngoài với Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trƣớc những bất cập trên, yêu cầu đặt ra là tìm ra những biện pháp cụ thể,
hữu hiệu trong công tác quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lƣợng
giáo dục góp phần thực hiện thành công nhiệm vụ giáo dục của địa phƣơng.


kiểm định chất lƣợng giáo dục ở các trƣờng Trung học phổ thông tỉnh Quảng Trị.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định
chất lƣợng giáo dục ở các trƣờng Trung học phổ thông tỉnh Quảng Trị.

10


6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phƣơng pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, hệ thống hóa các tƣ liệu
nhằm xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phƣơng pháp điều tra, phƣơng pháp quan sát, phƣơng pháp
chuyên gia, phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm để khảo sát, đánh giá thực trạng
quản lý của hiệu trƣởng đối với hoạt động tự đánh giá ở các trƣờng trung học phổ
thông tỉnh Quảng Trị.
6.3. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các phép toán thống kê để
xử lí các số liệu điều tra.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lý của hiệu trƣởng đối với
hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lƣợng giáo dục ở 15/33 trƣờng Trung
học phổ thông thuộc địa bàn tỉnh Quảng Trị.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm các phần sau:
- Phần mở đầu.
- Phần nội dung, gồm 3 chƣơng:
+ Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định
chất lƣợng giáo dục phổ thông.
+ Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất
lƣợng giáo dục ở các trƣờng Trung học phổ thông tỉnh Quảng Trị.

Mô hình bảo đảm chất lƣợng giáo dục ở Việt Nam đƣợc xây dựng trên cơ sở tham
khảo mô hình bảo đảm chất lƣợng giáo dục ở các nƣớc có nền giáo dục phát triển
trên thế giới nhƣ: Hoa Kỳ, các nƣớc Bắc Mỹ, các nƣớc Châu Âu, các nƣớc trong
khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng. Cùng với việc triển khai KĐCLGD các trƣờng
trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học, theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, từ
cuối năm 2008, Cục Khảo thí và KĐCLGD đã chuẩn bị tích cực cho việc triển khai
hoạt động KĐCLGD các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm GDTX. Hệ thống
văn bản để triển khai thực hiện các khâu của quy trình KĐCLGD cơ sở giáo dục
phổ thông và trung tâm GDTX đã hoàn thiện và hoạt động này đang đƣợc triển khai
ở tất cả cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm GDTX trong cả nƣớc.

12


Hiện nay, kiểm định chất lƣợng giáo dục đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta đặc biệt
quan tâm. Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Báo cáo chính trị chỉ rõ: "Phát triển hệ thống kiểm định và công bố công khai kết
quả kiểm định chất lƣợng giáo dục, đào tạo; tổ chức xếp hạng cơ sở giáo dục, đào
tạo". Cũng Đại hội này, Đảng ta đã thông qua Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội
năm 2011 - 2020, trong đó chỉ rõ: "Thực hiện kiểm định chất lƣợng giáo dục, đào
tạo ở tất cả các bậc học". Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung
ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo chỉ rõ: "Hoàn thiện
hệ thống kiểm định chất lƣợng giáo dục. Định kỳ kiểm định chất lƣợng các cơ sở
giáo dục, đào tạo và các chƣơng trình đào tạo; công khai kết quả kiểm định".
Các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về công tác kiểm định chất lƣợng giáo
dục: Thông tƣ số 42/2012/TT - BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trƣởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng giáo
dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lƣợng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông,
cơ sở giáo dục thƣờng xuyên; Công văn 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng
12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hƣớng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài

công tác quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lƣợng giáo dục ở các
trƣờng THPT. Do đó tôi thấy rằng việc lựa chọn vấn đề quản lý hoạt động tự đánh giá
trong kiểm định chất lƣợng giáo dục ở các trƣờng THPT tỉnh Quảng Trị là vấn đề cần
thiết, cần đƣợc nghiên cứu nhằm góp phân nâng cao hiệu quả hoạt động tự đánh giá
trong kiểm định chất lƣợng giáo dục ở các trƣờng THPT tại địa phƣơng.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Khái niệm về quản lý
Từ khi loài ngƣời xuất hiện, để tồn tại và phát triển con ngƣời không thể hoạt
động riêng lẻ mà cần hợp tác với nhau để hƣớng tới mục tiêu chung. Sự hợp tác này
dẫn đến sự hình thành các tổ chức, liên kết con ngƣời cùng hoạt động theo một định
hƣớng với những mục tiêu xác định. Quá trình tạo ra của cải vật chất, tinh thần cũng
nhƣ đảm bảo cuộc sống an toàn cho cộng đồng xã hội ngày càng đƣợc thực hiện
trên qui mô lớn hơn với tính phức tạp ngày càng cao hơn, đòi hỏi phải có sự phân
công và hợp tác để liên kết những con ngƣời trong tổ chức.
Chính sự phân công chuyên môn hóa và hợp tác lao động đã làm xuất hiện một
dạng lao động đặc biệt - lao động quản lý. C. Mác đã chỉ rõ: "Bất cứ một lao động xã
hội hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có
một sự chỉ đạo để điều hòa các hoạt động cá nhân … Một nghệ sĩ độc tấu tự điều khiển
lấy mình, nhƣng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trƣởng" [20, tr.432]
Nhƣ vậy, quản lý là một tất yếu khách quan của mọi quá trình lao động xã
hội, bất kể hình thái kinh tế - xã hội nào. Quản lý cần thiết đối với mọi phạm vi hoạt

14


động trong xã hội, từ mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh đến toàn bộ nền kinh tế quốc
dân, từ một gia đình, một đơn vị dân cƣ đến một quốc gia và những hoạt động trên
phạm vi khu vực toàn cầu.
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí quan niệm: "Quản lý
là hoạt động hay tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời


Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mô hình về quản lý
Nhƣ vậy quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể
quản lý lên khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn lực bên
trong và bên ngoài, trong điều kiện môi trường luôn có biến động cho hệ thống ổn định
và vận động theo chiều hướng phát triển tích cực, đạt được những mục tiêu đề ra.

15


1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự vận dụng một cách cụ thể các nguyên tắc của quản lý
nói chung vào lĩnh vực giáo dục.
Theo quan điểm của tác giả Trần Kiểm, QLGD đƣợc phân chia thành hai
cấp: vĩ mô và vi mô.
+ Đối với cấp vĩ mô: "Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là những tác động tự giác
(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý
đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà
trƣờng) nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào
tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục." [19, tr.36]
+ Đối với cấp vi mô: "Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là hệ thống những tác
động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của
chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học
sinh và các lực lƣợng xã hội trong và ngoài nhà trƣờng nhằm thực hiện có chất
lƣợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng." [19, tr.37]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều
hành, phối hợp các lực lƣợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu phát triển xã hội."[1]
Từ những khái niệm nêu trên, có thể khái quát: Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có ý thức, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các

tầm quan trọng và vai trò của nó, có thể nói chức năng này xuyên suốt quá trình
quản lý. Có thể hiểu kiểm tra là hoạt động quan sát và kiểm nghiệm mức độ phù
hợp của quá trình hoạt động của đối tƣợng bị quản lý với các quyết định quản lý đã
lựa chọn.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Nhà trƣờng là một tổ chức cơ sở của hệ thống giáo dục, nhà trƣờng có vai trò
giáo dục, đào tạo học sinh có tri thức, có sức khỏe, có tình yêu quê hƣơng đất nƣớc,
con ngƣời, bổ sung nguồn nhân lực chất lƣợng cao góp phần vào quá trình phát
triển kinh tế - xã hội.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà trƣờng vận
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh". [15, tr.16]
Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý nhà trƣờng là hệ thống những tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể

17


quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và
các lực lƣợng xã hội trong và ngoài nhà trƣờng nhằm thực hiện có chất lƣợng và
hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng". [19, tr16]
Nhƣ vậy, có thể hiểu quản lý nhà trƣờng là hệ thống tác động sƣ phạm hợp lý
và hƣớng đích của chủ thể quản lý trƣờng học đến các hoạt động của trƣờng học do
tập thể giáo viên, học sinh và các lực lƣợng giáo dục khác thực hiện nhằm thực hiện
có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng.
1.2.4. Khái niệm chất lượng
Do cách tiếp cận khác nhau nên hiện có nhiều quan niệm về chất lƣợng.
Theo Tự điển Tiếng Việt phổ thông: "Chất lƣợng là tổng thể những tính chất,
thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) ... làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với

vào mục tiêu giáo dục, làm cơ sở cho việc điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện những
chủ trƣơng, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo.
1.2.8. Khái niệm tự đánh giá
Theo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng giáo dục và quy trình, chu
kỳ kiểm định chất lƣợng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông thì: “Tự đánh giá của cơ
sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thƣờng xuyên là hoạt động tự xem xét, kiểm
tra, đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thƣờng xuyên theo tiêu
chuẩn đánh giá chất lƣợng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.”
Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình KĐCLGD cơ sở giáo dục phổ
thông. Đây là quá trình nhà trƣờng tự xem xét, kiểm tra, đánh giá trên cơ sở các tiêu
chuẩn đánh giá chất lƣợng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông để báo cáo về tình
trạng chất lƣợng, hiệu quả giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất cũng nhƣ các vấn đề
liên quan khác, từ đó điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng
các tiêu chuẩn chất lƣợng giáo dục.
1.3. Công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lƣợng giáo dục ở trƣờng trung
học phổ thông

1.3.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác kiểm định chất lượng giáo dục
- Luật Giáo dục năm 2005 đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định: "Kiểm
định chất lƣợng giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện
mục tiêu, chƣơng trình, nội dung giáo dục đối với nhà trƣờng và cơ sở giáo dục
khác. Việc kiểm định chất lƣợng giáo dục đƣợc thực hiện định kỳ trong phạm vi cả
nƣớc và đối với từng cơ sở giáo dục. Kết quả kiểm định chất lƣợng giáo dục đƣợc
công bố công khai để xã hội biết và giám sát" [tr10]; Nhiệm vụ và quyền hạn của
nhà trƣờng là: "Tự đánh giá chất lƣợng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lƣợng
giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lƣợng giáo dục" [tr25].
- Nghị định số 75/2006/NĐ-CP, ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy
định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục quy định: "Kết quả
kiểm định chƣơng trình giáo dục, kiểm định cơ sở giáo dục là căn cứ để công nhận
hoặc không công nhận cơ sở giáo dục, chƣơng trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất

trƣởng; số lƣợng trình độ đào tạo của giáo viên; kết quả đánh giá xếp loại giáo viên;
đảm bảo chế độ chính sách đối với đội ngũ nhân viên nhà trƣờng.
- Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học (có 6 tiêu chí, 18 chỉ số)
Tiêu chuẩn này có các nội dung cơ bản nhƣ sau: Khuôn viên, cổng trƣờng,
biển trƣờng, tƣờng hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều
lệ trƣờng trung học; phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh; công trình
vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nƣớc sạch, hệ thống thoát nƣớc, thu gom rác đáp ứng
yêu cầu của hoạt động giáo dục; thƣ viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của
cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status