Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Hồ Thị Thanh Nguyên

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ
TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG GIÁO
DỤC TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN ĐỨC DANH

Thành phố Hồ Chí Minh – 2017


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ tận tình của các Thầy/ Cô Trường ĐH Sư phạm TP.HCM, đặc biệt là
quý Thầy/ Cô của Khoa Khoa học Giáo dục. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
nhất tới quý Thầy/ Cô đã giảng dạy, cho tôi thêm niềm tin và nghị lực, trang bị cho tôi
những kiến thức quý báu trong hai năm học tập tại trường.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng gửi đến TS. Nguyễn Đức Danh lời cảm ơn chân
thành và sâu sắc, người đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết để hướng dẫn và giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian qua, cũng như truyền cảm hứng cho tôi về đam mê và tính
chuyên nghiệp trong Nghiên cứu khoa học.
Tôi trân trọng cảm ơn Thầy trưởng phòng và Quý đồng nghiệp ở phòng Tổ

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................4
4. Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................................4
6. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ..........................................................4
7. Đóng góp của luận văn ..............................................................................................10
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM
ĐỊNH CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC .................................11
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.............................................................................11
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới...............................................................................11
1.1.2. Nghiên cứu trong nƣớc ................................................................................13
1.2. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................................16
1.2.1. Quản lý .........................................................................................................16
1.2.2. Quản lý giáo dục ..........................................................................................16
1.2.3. Kiểm định .....................................................................................................19
1.2.4. Chất lƣợng ....................................................................................................21
1.2.5. Chất lƣợng giáo dục .....................................................................................21
1.2.6. Kiểm định chất lƣợng GD ............................................................................23
1.2.7. TĐG trong kiểm định CL GD ......................................................................25
1.3. Các vấn đề cơ bản về KĐCL GD ở trƣờng ĐH ..................................................25


1.3.1. Mục đích KĐCL GD ....................................................................................25
1.3.2. Quy trình KĐCL GD....................................................................................26

2.3. Thực trạng hoạt động TĐG trong KĐCL giá dục tại trƣờng ĐH Sƣ phạm
TP.HCM .....................................................................................................................55
2.3.1. Thực trạng tình hình thực hiện hoạt động TĐG tại trƣờng ĐH Sƣ phạm
TP.HCM .................................................................................................................55
2.3.2. Thực trạng nhận thức của đội ng CBQL hoạt động TĐG trong KĐCL GD
và hoạt động TĐG ..................................................................................................58
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động TĐG trong KĐCL GD tại trƣờng ĐH Sƣ phạm
TP.HCM .....................................................................................................................60
2.4.1. Thực trạng quản lý công tác lập kế hoạch hoạt động TĐG đáp ứng mục tiêu
TĐG của hội đồng TĐG trƣờng .............................................................................61
2.4.2. Thực trạng quản lý hoạt động của các nhóm chuyên trách trong hoạt động
TĐG 69
2.4.3. Thực trạng quản lý việc xác định và thu thập thông tin, minh chứng .........77
2.4.4. Thực trạng quản lý việc xử lý, phân tích thông tin, minh chứng và đánh giá
mức độ đạt đƣợc của các tiêu chí ...........................................................................82
2.4.5. Thực trạng quản lý việc viết báo cáo các tiêu chí/ tiêu chuẩn và báo cáo
TĐG 83
2.4.6. Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo công tác TĐG ...........................87
2.5. Đánh giá chung ...................................................................................................91
2.5.1. Điểm mạnh ...................................................................................................91
2.5.2. Hạn chế.........................................................................................................91
2.5.3. Thời cơ .........................................................................................................92
2.5.4. Thách thức ....................................................................................................92
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ..............................................................................................94
Chƣơng 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ...................................................................................96
3.1. Nguyên tắc và cơ sở đề xuất các biện pháp ........................................................96
3.1.1. Nguyên tắc gắn lý luận với thực tiễn ...........................................................96
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và tính phát triển ....................................96


CB

Cán bộ

CBQL

Cán bộ quản lý

CV

Chuyên viên

CSGD

Cơ sở giáo dục

CSVC

Cơ sở vật chất

ĐBCL

Đảm bảo chất lƣợng

ĐBCL GD

Đảm bảo chất lƣợng giáo dục

ĐH


QL

Quản lý

QLGD

Quản lý giáo dục

TĐG

Tự đánh giá

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

CLGD

Chất lƣợng giáo dục


DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

STT
1

2



năng lực và phạm vi đang phụ trách của các thành viên

67

trong nhóm chuyên trách
7

8

9

10

11

12
13

Bảng 2.7. Thực trạng việc thường xuyên kiểm tra, đánh giá
và chỉ đạo nhóm chuyên trách trong quá trình thực hiện
Bảng 2.8. Thực trạng việc tham gia tập huấn hoạt động
TĐG của các thành viên tham gia hoạt động TĐG
Bảng 2.9. Thực trạng việc tổ chức tuyên truyền, vận động
sự tham gia, ủng hộ của các thành viên trong nhà trường
Bảng 2.10. So sánh việc thảo luận nội dung báo cáo của
các nhóm chuyên trách
Bảng 2.11. Thực trạng hỗ trợ chế độ, chính sách cho CB
tham gia hoạt động TĐG
Bảng 2.12. Thực trạng hỗ trợ cơ sở hạ tầng, phương tiện

2

Sơ đồ 1.2. Quy trình kiểm định chất lượng GD

24

3

Sơ đồ 2.1. Cấu trúc tổ chức của nghiên cứu

44

4

Sơ đồ 3.1. Cơ sở và nguyên tắc đề xuất biện pháp

89


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Văn hoá chất lƣợng là thành tố quan trọng trong việc xây dựng và phát triển hệ
thống đảm bảo chất lƣợng (ĐBCL) bên trong trƣờng đại học (ĐH). Các tác động từ
bên ngoài c ng là một nguồn lực gia tang chất lƣợng trƣờng ĐH. Những tác động
ngoại sinh đó thách thức lớn cho sự tồn tại và phát triển đòi hỏi các cơ sở giáo dục
(CSGD) ĐH, buộc phải cải tiến liên tục về chất lƣợng (CL) đào tạo nhƣ: quản trị,
giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học. Một trong các tác động ngoại sinh đó là sự
cạnh tranh gay gắt giữa các trƣờng ĐH về CLGD. Đó c ng là chủ đề nhận đƣợc quan

nhƣ sự đáp ứng đƣợc mục tiêu đƣợc nhiều nhà GD, QL Việt Nam đồng tình nhất.
Hiện nay, Trƣờng ĐH Sƣ phạm TP.HCM đang thực hiện TĐG trong KĐCL
theo 10 tiêu chuẩn, 61 tiêu chí tại Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT và Công văn số
1237/KTKĐCLGD-KĐĐH ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Cục Khảo thí và KĐCL
GD, Bộ GD&ĐT về việc sử dụng tài liệu hƣớng dẫn đánh giá CL trƣờng ĐH.
Tự đánh giá (TĐG) là một khâu quan trọng trong tổng thể các hoạt động KĐCL
các trƣờng ĐH. Trong quá trình này, Trƣờng ĐH Sƣ phạm TP.HCM căn cứ vào các
tiêu chuẩn KĐCL của Bộ GD&ĐT để tiến hành xem xét, TĐG và báo cáo về thực
trạng CL, hiệu quả các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chỉ ra những mặt
mạnh và mặt yếu cần khắc phục, cải tiến, từ đó đề ra các biện pháp điều chỉnh các
nguồn lực và thực hiện các quá trình nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đào tạo đã đề ra.
TĐG thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trƣờng trong toàn bộ các hoạt
động đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ xã hội theo chức năng nhiệm vụ đƣợc
giao và phù hợp với sứ mạng và mục tiêu của nhà trƣờng.
Kiểm định chất lƣợng giáo dục (KĐCL GD) là hoạt động đánh giá của các tổ
chức chuyên nghiệp, độc lập với các CSGD nhằm xem xét, công nhận CSGD đạt
chuẩn chất lƣợng GD. Tuy hoạt động này không trực tiếp tạo ra CL GD, nhƣng quá
trình phấn đấu để đƣợc công nhận đạt tiêu chuẩn CL đòi hỏi các CSGD phải không
ngừng hoàn thiện và nâng cao CL các chuẩn mực đầu vào, quy trình đào tạo và các
chuẩn mực đầu ra, do đó tạo ra CL ở tất cả các khâu liên quan trong mỗi CSGD.
TĐG là khâu đầu tiên trong tổng thể các hoạt động KĐCL GD, TĐG không chỉ
là hoạt động quan trọng để tham gia KĐCL GD mà còn thể hiện tính tự chủ và tự chịu
trách nhiệm của nhà trƣờng trong tất cả các hoạt động, nghiên cứu và dịch vụ xã hội.
Mục đích của TĐG không chỉ là đảm bảo cho nhà trƣờng đào tạo có CL cao mà còn
mang lại động lực cải tiến và nâng cao CL chƣơng trình đào tạo c ng nhƣ CL của toàn


3

trƣờng. Nó còn là cơ sở quan trọng giúp nhà trƣờng nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo


3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác QL hoạt động kiểm định chất lƣợng trƣờng đại học.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
QL hoạt động TĐG trong KĐCL GD tại trƣờng ĐH Sƣ phạm TP.HCM.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Công tác QL hoạt động TĐG trong KĐCL GD tại trƣờng ĐH Sƣ phạm
TP.HCM đã đƣợc quan tâm và triển khai thƣc hiện trong thời gian qua. Tuy nhiên,
công tác QL hoạt động TĐG trong KĐCL GD này vẫn còn hạn chế nhƣ sự khuyến
khích, hỗ trợ thực hiện, đánh giá quá trình thực hiện TĐG chƣa thật sự xuyên suốt và
hiệu quả.
Nếu khảo sát và đánh giá đƣợc thực trạng QL hoạt động TĐG trong KĐCL GD
tại trƣờng ĐH Sƣ phạm TP.HCM thì ngƣời nghiên cứu có thể đề xuất các biện pháp
nâng cao hiệu quả QL hoạt động TĐG trong KĐCL GD tại trƣờng ĐH Sƣ phạm
TP.HCM.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động TĐG và QL hoạt động TĐG trong KĐCL
GD ĐH.
5.2. Đánh giá thực trạng QL hoạt động TĐG trong KĐCL GD tại trƣờng ĐH Sƣ phạm
TP.HCM.
5.3. Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả QL hoạt động TĐG trong KĐCL GD tại
trƣờng ĐH Sƣ phạm TP.HCM.
6. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phƣơng pháp luận:
6.1.1. Tiếp cận hệ thống - cấu trúc:
Ngƣời nghiên cứu tìm hiểu công tác QL hoạt động TĐG trong KĐCL GD ĐH
bằng cách xem xét hệ thống đƣợc hợp thành bởi các yếu tố: chủ thể QL, đối tƣợng QL;
mục tiêu QL; chức năng QL; nội dung QL; phƣơng pháp QL; công cụ QL; kết quả QL.
Trong đó, nội dung QL sẽ bao gồm các vấn đề: cấu trúc của TĐG và nội dung

Thông tƣ, Công văn…); trang web của các trƣờng/cục; c ng nhƣ các sách chuyên
ngành và tạp chí về Giáo dục và Khoa học giáo dục.
6.2.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.2.1. Tiếp cận nghiên cứu theo hƣớng định tính


6

Nhƣ tất cả mọi nhà nghiên cứu, câu hỏi chúng tôi phải đối mặt đầu tiên khi bắt
đầu thực hiện đề tài này là sử dụng cách tiếp cận nào cho những câu hỏi nghiên cứu
mà chúng tôi mong muốn tìm thấy lời giải đáp. Thứ nhất, nhu cầu về mối liên hệ giữa
nghiên cứu học thuật và thực tiễn đang tăng lên và cần phải có cái nhìn sâu hơn về các
quá trình khác nhau trong một môi trƣờng kinh tế xã hội phức tạp đang thay đổi nhanh
chóng; và cả hai yêu cầu đƣợc sử dụng nghiên cứu định tính đạt đƣợc tốt hơn nghiên
cứu định lƣợng. Thứ hai, một số vấn đề về các phƣơng pháp định tính đã bắt đầu đƣợc
làm rõ [45].
Trong đào tạo và đào tạo sau ĐH, sự hiểu biết về các yêu cầu chính thức và
không chính thức của môn học là rất quan trọng để đạt đƣợc kết quả thành công trong
việc viết bất kỳ bài báo, luận án,… Những yêu cầu này đặc biệt quan trọng trong
nghiên cứu liên quan đến các phƣơng pháp định tính - rõ ràng là một phƣơng pháp hợp
lệ trong khoa học QL và khoa học kinh tế. Những mong đợi chính bao gồm:
(a) đóng góp và giá trị ban đầu
(b) kiên định trình bày kiến thức trong một lĩnh vực và phƣơng pháp
(c) nghiên cứu "chất lƣợng tốt‖
(d) lý do cho bất kỳ quyết định nào trong quá trình nghiên cứu [45].
Chúng tôi đứng ở vai trò là ngƣời QLGD nhìn vào một hiện trạng TĐG, vì
nguồn tài liệu chủ yếu chúng tôi tiếp cận là từ hệ thống văn bản của Bộ GD&ĐT. Nhƣ
vậy, đối với nội dung hoàn toàn mới, cùng với mong muốn đi sâu vào phân tích thực
trạng QL, cùng với điều kiện thực tế về nguồn lực nhân sự, thời gian c ng đều ủng hộ
chúng tôi lựa chọn nghiên cứu định tính làm phƣơng pháp chủ đạo để tiếp cận vấn đề.

thay vì dùng một công cụ thu thập dữ liệu có sẵn khác với mong muốn tìm ra đƣợc
chính xác những vấn đề chúng tôi muốn biết [41]. Những nội dung phỏng vấn đều
đƣợc ghi âm để có thể lƣu lại chính xác những điều mà ngƣời cung cấp thông tin
truyền đạt. Ngoài ra, vì đối diện trực tiếp, tính vô danh của ngƣời đƣợc phỏng vấn cần
đƣợc chúng tôi đảm bảo, chúng tôi c ng sẽ tôn trọng những yêu cầu bảo mật về thông
tin nếu có những chia sẻ mà ngƣời tham gia không muốn công bố trong đề tài (dù
chúng vẫn tồn tại trong các băng dữ liệu ghi âm). Việc phỏng vấn là ghi âm đều đƣợc
sự đồng ý của các chủ thể phỏng vấn qua việc ký các biên bản xác nhận tham gia
nghiên cứu.
Chọn mẫu phỏng vấn sâu: Với việc chọn mẫu có chủ đích, ngƣời tham gia
nghiên cứu sẽ giúp chúng tôi hiểu đƣợc hiện tƣợng trung tâm của vấn đề này một cách
tốt nhất. Vì vậy với nhóm khách thể thành viên tham gia hoạt động TĐG, chúng tôi sẽ


8

lựa chọn những GV, CV có thể cho chúng tôi đầy đủ thông tin một cách chính xác
nhất, trong đó bao gồm cả thành viên nhóm chuyên trách, thành viên nhóm thƣ ký và
CBQL các đơn vị. Riêng ở nhóm CBQL hoạt động TĐG, chúng tôi lựa chọn ngẫu
nhiên trong Hội đồng TĐG. Trong nghiên cứu này, chúng tôi phỏng vấn 16 ngƣời,
mẫu CBQL là 3 và mẫu thành viên tham gia hoạt động TĐG là 13.
Đối với phƣơng pháp quan sát: Mục đích quan sát là ghi nhận thực tế QL hoạt
động TĐG trong KĐCL GD ĐH, dùng làm tƣ liệu đối chiếu với thông tin mà chúng
tôi thu thập đƣợc trong quá trình phỏng vấn sâu. Mẫu quan sát là những buổi làm việc
của hội đồng TĐG, của các nhóm chuyên trách trong thời gian phù hợp với tiến độ
nghiên cứu.
Đối với phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: Một số nội dung đƣợc ghi nhận ở các
tài liệu chúng tôi đƣợc giới thiệu, hoặc đã công bố trên các phƣơng tiện truyền thông,
chúng tôi sẽ chọn phƣơng pháp thu thập dự liệu để tránh làm mất thời gian của khách
thể phỏng vấn.

lập về chính hiệu quả hoạt động TĐG của một trƣờng ĐH. Các phân tích mà nghiên
cứu thu đƣợc sẽ là kênh tham khảo quan trọng để các trƣờng điều chỉnh hoạt động
TĐG của mình trong tƣơng lai.


11

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM ĐỊNH
CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC
1.1.

Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới
CL đã trở thành một vấn đề rất quan trọng đối với các cơ sở GD ĐH nhằm đạt
đƣợc lợi thế cạnh tranh trong môi trƣờng thay đổi và năng động nhƣ hiện nay. Theo
Chacha (2002), cho rằng: ―Đặc trƣng của các trƣờng ĐH trên thế giới là CL và sự nổi
trội, công bằng, đáp ứng và cung cấp dịch vụ một cách hiệu quả, quản trị và QL tốt các
nguồn tài nguyên‖. [37].
Một nghiên cứu cho thấy, tính đến năm 2025, nhu cầu toàn cầu về GD ĐH dự
kiến sẽ đạt 263 triệu sinh viên, tăng từ dƣới 100 triệu sinh viên vào năm 2000 [42].
Điều này có thể cho thấy sự gia tăng 163 triệu sinh viên trong 25 năm [42]. Khi nhu
cầu về CLGD tăng lên, thì nhu cầu về ĐBCL ngày càng tăng đối với các trƣờng ĐH
trên toàn thế giới, nơi có sự gia tăng về sinh viên, GV, chƣơng trình đào tạo và các cơ
sở GD ĐH trong các mạng lƣới toàn cầu [39], [50].
Toàn cầu hoá trong GD ĐH đã dẫn đến ―nhu cầu ngày càng tăng về trách
nhiệm và sự minh bạch… dẫn đến nhu cầu phát triển văn hoá CL, đồng thời giải quyết
những thách thức của GD ĐH trong xu thế toàn cầu hoá‖ [48]. Trong thực tế, các đánh
giá ĐBCL cung cấp thông tin chi tiết bên ngoài, một cách độc lập và khách quan. Các

trƣớc. Các nƣớc Mỹ La tinh và vùng Vịnh nhƣ Oman, Kuwait, Qatar, Arab Xeut hay
Chi Lê c ng không đứng ngoài xu hƣớng này.
Ở khu vực châu Á và châu Á Thái Bình Dƣơng, KĐCL có mặt ở khắp mọi nơi
từ Australia Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia, Malaysia,
Brunei, Lào và Cam-pu-chia. Đặc biệt khu vực Đông Nam Á đã phát triển hệ thống
KĐCL riêng đƣợc biết đến với tên gọi AUN-QA dành cho các trƣờng ĐH trong khu
vực. Ở khu vực châu Phi, Kenya và Nam Phi c ng là những nƣớc đã sử dụng KĐCL.
KĐCL ở nhiều nƣớc đƣợc triển khai trên cơ sở tự nguyện, nhƣng do kết quả
KĐCL thƣờng đƣợc gắn với các hình thức khuyến khích nhƣ là điều kiện để cấp ngân
sách trên đầu sinh viên (ở Mỹ) và các lợi ích khác do KĐCL mang lại, nhu cầu triển
khai KĐCL ngày càng tăng cao, đặc biệt ở những nƣớc có nền GD ĐH chƣa phát triển.
Bên cạnh đó, Bộ GD Mỹ công bố danh sách các tổ chức kiểm định mà họ công nhận.
Các tổ chức đƣợc công nhận chịu sự đánh giá theo chu kỳ 4 năm. Tƣơng tự, ở châu
Âu, ENQA là cơ quan đảm bảo chất lƣợng ‗mẹ‘ công nhận các đơn vị ĐBCL và


13

KĐCL thuộc các quốc gia thành viên châu Âu nếu họ đáp ứng các tiêu chí của bộ Tiêu
chuẩn và Hƣớng dẫn ĐBCL trong GD ĐH châu Âu do ENQA ban hành.
1.1.2. Nghiên cứu trong nƣớc
Chất lƣợng GD là vấn đề vừa cấp bách vừa lâu dài của một nền GD, đƣợc xã
hội rất quan tâm. Một vài năm trở lại đây, trong lý luận và thực tiễn GD Việt Nam đã
xuất hiện một khái niệm khá mới mẻ: KĐCL GD. Đó là một giải pháp QL CL nhằm
đƣa ra những kết quả tin cậy bằng cách kiểm soát các điều kiện, quá trình tổ chức GD
thông qua những tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số ở các lĩnh vực cơ bản của hệ thống GD
c ng nhƣ của các CSGD. KĐCL GD ở Hoa Kỳ và nhiều nƣớc phát triển trên thế giới
đã trở thành hoạt động thƣờng xuyên và thậm chí trở thành điều kiện tồn tại của nhiều
CSGD [15].
Ở Việt Nam, KĐCL GD vẫn còn là lĩnh vực chƣa đƣợc đánh giá và quan tâm

thực hiện việc KĐCL GD trong toàn bộ hệ thống các trƣờng ĐH và cao đ ng‖.
Thực hiện chủ trƣơng đó, ngày 01/11/2007, Bộ trƣởng Bộ GD & Đào tạo đã
ban hành quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn
đánh giá CL GD trƣờng ĐH với 10 tiêu chuẩn và 61 tiêu chí bao hàm hầu hết các hoạt
động của trƣờng ĐH.
Hiện nay, hoạt động KĐCL GD đã đƣợc kh ng định về mặt pháp lý trong Luật
GD 2012 (Chƣơng 7). Cho đến nay, Bộ GD&ĐT đã ban hành nhiều văn bản quy phạm
pháp luật về KĐCL GD nói chung và KĐCL GD ĐH, cao đ ng nói riêng, trong đó có
2 văn bản về quy trình KĐCL GD ĐH, cao đ ng, cụ thể: Quyết định 76/2007/QĐBGDĐT ngày 14/12/2007 và Thông tƣ 62/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 ban
hành quy định về Quy trình và chu kỳ KĐCL GD trƣờng ĐH, cao đ ng và trung cấp
chuyên nghiệp. Văn bản tiêu chuẩn đánh giá CL GD cao đ ng: Quyết định
65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007 ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá CL
trƣờng ĐH.
Ngày 20/09/2010 Bộ trƣởng Bộ GD&ĐT đã ký Quyết định số 4138/QĐBGDĐT về việc: “Phê duyệt đề án Xây dựng và phát triển hệ thống KĐCL GD đối với
GD ĐH và trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 ” với hai giai đoạn: giai
đoạn một (từ năm 2011 đến 2015) với trọng tâm: “Khẩn trương hoàn thiện hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật tạo hành lang pháp lý cho công tác KĐCL GD, thành lập
Hội đồng quốc gia KĐCL GD và thành lập 3 tổ chức KĐCL GD của Nhà nước để
triển khai kiểm định các CSGD” và giai đoạn hai (từ năm 2016 đến 2020) với trọng
tâm: “Củng cố hệ thống các tổ chức KĐCL GD, hình thành các tổ chức KĐCL GD do


15

tổ chức, cá nhân thành lập, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về KĐCL GD
và triển khai kiểm định các trường ĐH, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp” [10].
Ngày 19/05/2017 Bộ trƣởng Bộ GD&ĐT đã ký Thông tƣ số 12/2017/TTBGDĐT ban hành Quy định về KĐCL CSGD ĐH. Song song đó, trong hệ thống các
trƣờng sƣ phạm đang đánh giá dựa trên bộ chỉ số phát triển trƣờng sƣ phạm (Teacher
Education Institution Development Index, viết tắt là TEIDI) là công cụ để đo lƣờng sự
phát triển năng lực của các trƣờng sƣ phạm một cách toàn diện, đặc biệt là đánh giá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status