Quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục tại các trường tiểu học huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ - Pdf 46

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN HOÀNG NAM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ
TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số

: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. DƯƠNG THỊ HOÀNG YẾN

HÀ NỘI, 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu ghi
trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Nam


Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH
GIÁ TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG .............................................................................................. 08
1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................. 08
1.2. Các vấn đề cơ bản về kiểm định chất lượng ở cấp tiểu học............................ 13
1.3. Tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở cấp tiểu học................... 17
1.4. Quản lý hoạt động TĐG trong KĐCL GD ở cấp tiểu học .............................. 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ
TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ............................................ 28
2.1. Khái quát về các trường TH huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ............................ 28
2.2. Khái quát quá trình khảo sát............................................................................ 30
2.3. Thực trạng hoạt động TĐG trong KĐCL GD ở các trường Tiểu học huyện Hạ
Hòa, tỉnh Phú Thọ .................................................................................................. 31
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động TĐG trong KĐCL GD ở các trường Tiểu học
huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.................................................................................. 35
2.5. Đánh giá chung ............................................................................................... 46
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ
TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ........................................... 50
3.1. Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp ............................................................ 50
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo
dục ở các trường tiểu học huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ ........................................ 51
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ..................................................................... 61
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ...................... 61
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................... 66


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT


5

CNN

Chuẩn nghề nghiệp

6

CSVC

Cơ sở vật chất

7

GD

Giáo dục

8

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

9

GV

Giáo viên



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức của Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện
Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ về những tác động của hoạt động tự đánh giá tới nhà trường ..31
Bảng 2.2. Thực trạng nhận thức của giáo viên các trường Tiểu học huyện Hạ
Hòa, tỉnh Phú Thọ về những tác động của hoạt động tự đánh giá tới nhà trường. .. 32
Bảng 2.3. Kết quả tự đánh giá qua các năm học........................................... 33
Bảng 2.4. Số lượng các thành viên tham gia các nhóm chuyên trách trong hoạt
động tự đánh giá của các nhà trường tiểu học huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ. ...................36
Bảng 2.5. Thực trạng xây dựng các quy chế làm việc thu thập và phân tích
thông tin, minh chứng của các trường tiểu học huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ......... 38
Bảng 2.6. Thực trạng tổ chức thu thập và phân tích minh chứng trong các
nhà trường cấp tiểu học huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ............................................. 39
Bảng 2.7. Thực trạng thực hiện theo các văn bản, hướng dẫn và chỉ đạo các
cấp về hoạt động KĐCL GD tại huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ................................ 43
Bảng 2.8. Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả quá trình hoạt động tự đánh
giá của hiệu trưởng các nhà trường tiểu học huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ............. 44
Bảng 2.9. Thực trạng sự phối hợp giữa các tổ chức đoàn thể xã hội trong và
ngoài nhà trường đối với hoạt động tự đánh giá của các nhà trường tiểu học huyện
Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ............................................................................................... 45
Bảng 3.1: Tính cấp thiết của các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt
động TĐG trong KĐCL GD .................................................................................... 62
Bảng 3.2: Tính khả thi của các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt
động TĐG trong KĐCL GD .................................................................................... 63


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài


Thực tiễn hiện nay, nhiều trường phổ thông trên cả nước nói chung và các nhà
trường Tiểu học huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ nói riêng đã tiến hành hoạt động tự đánh
giá. Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện của các trường vẫn còn nhiều hạn chế, bất
cập, dẫn đến hiệu quả của hoạt động TĐG chưa cao, chưa thật sự đạt được mục tiêu
KĐCL GD cấp học và đáp ứng yêu cầu quản lý giáo dục trong nhà trường.
Xuất phát từ những lý do trên đề tài: “Quản lý hoạt động tự đánh giá trong
Kiểm định chất lượng giáo dục tại các trường Tiểu học huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú
Thọ” được lựa chọn để nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
KĐCL GD là một thuật ngữ không còn mới mẻ với hầu hết các nền giáo dục tiên
tiến. KĐCL GD ở Hoa Kỳ và nhiều nước phát triển trên thế giới đã trở thành hoạt động
thường xuyên và thậm chí trở thành điều kiện tồn tại của nhiều cơ sở giáo dục. Ở Việt
Nam, trong những năm gần đây do nhu cầu phát triển mạnh mẽ cả về quy mô lẫn loại
hình đào tạo, vấn đề chất lượng cũng đã được các cấp, các ngành và xã hội quan tâm.
Hiện nay, hoạt động KĐCL GD đã được khẳng định về mặt pháp lý trong Luật
giáo dục 2012. Bộ GD&ĐT đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về KĐCL
GD nói chung và KĐCL GD đại học, cao đẳng nói riêng. Các nhà khoa học, các nhà
QLGD, các nhà nghiên cứu giáo dục đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này.
Ngoài ra, còn có các luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục cũng đề cập đến vấn đề chất
lượng, ĐBCL, KĐCL GD ở trường phổ thông theo những cách tiếp cận khác nhau và đã
có những đóng góp nhất định đối với hoạt động quản lý chất lượng, ĐBCL, KĐCL GD.
Trong nước đã có một số luận văn và luận án nghiên cứu về vấn đề KĐCL GD
nhưng với góc độ tiếp cận nghiên cứu ở các cấp học Tiểu học, THPT, Cao đẳng và Đại
học và trên các địa bàn khác nhau.
Một số công trình nghiên cứu cụ thể đã được thực hiện trên một số đơn vị và
địa phương trong nước như sau:
-

Phạm Anh Đức – Quản lý hoạt động tự đánh giá chất lượng giáo dục của

dục tại các trường Tiểu học.
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá chất lượng giáo dục tại các
trường Tiểu học huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất và làm rõ tính khả thi của biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá chất
lượng giáo dục tại các trường Tiểu học huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động TĐG trong KĐCL GD ở các nhà trường Tiểu học huyện Hạ
Hòa, tỉnh Phú Thọ.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu quản lý hoạt động TĐG của Hiệu trưởng trường Tiểu học huyện Hạ
Hòa, tỉnh Phú Thọ từ năm 2015 đến 2017.

3


5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp tiếp cận
5.1.1. Tiếp cận chức năng quản lý
Tiếp cận chức năng quản lý là hệ thống phương pháp áp dụng vào việc nghiên
“Quản lý hoạt động tự đánh giá trong Kiểm định chất lượng giáo dục tại các trường
Tiểu học huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ”, luận văn sẽ vận dụng nhiều lý thuyết khác
nhau như: Quản lý chất lượng giáo dục; Khoa học quản lý giáo dục; Văn kiện Đại hội
Đảng toàn quốc lần XII; Luật Giáo dục 2009; Thông tư 42/2012 của Bộ GD&ĐT; các
tài liệu khoa học về hoạt động Kiểm định chất lượng giáo dục… Các tài liệu này sẽ
làm cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tự đánh giá
các trường Tiểu học của Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Bên cạnh đó phương pháp này phân định rõ về quyền hạn, nhiệm vụ quản lý
giáo dục tại các nhà trường và các cấp quản lý để từ đó đưa ra biện pháp giúp nêu cao
vai trò quản lý của Hiệu trưởng trong hoạt động TĐG.

cho việc giải quyết các nhiệm vụ của đề tài.
5.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
+ Tiến hành điều tra thống kê để nắm được số lượng các trường Tiểu học tiến
hành hoạt động tự đánh giá. Thống kê kết quả tự đánh giá theo từng tiêu chí, chỉ số.
Thống kê cấp độ tự đánh giá đạt được của các trường Tiểu học trong phạm vi huyện
Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
+ Đối tượng điều tra, khảo sát là cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, Ban đại
diện cha mẹ học sinh.
+ Kết quả khảo sát, điều tra được phân tích, so sánh để tìm ra những thông tin
cần thiết, những cơ sở thực tiễn phục vụ cho hoạt động nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
+ Nghiên cứu, phân tích báo cáo tự đánh giá của các trường Tiểu học ở huyện
Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
+ Nghiên cứu, phân tích quy trình thực hiện hoạt động tự đánh giá của
nhà trường.
+ Nghiên cứu, phân tích kết quả tự đánh giá mà nhà trường đã đạt được thông
qua các tiêu chí, chỉ số.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

5


Nghiên cứu, tiếp thu các kinh nghiệm thực hiện hoạt động tự đánh giá của các
đơn vị đã tiến hành. Chỉ ra những điểm mạnh, tích cực để nhân rộng. Đồng thời từ
những hạn chế của các đơn vị đã tiến hành tự đánh giá để rút kinh nghiệm cho các đơn
vị sau thực hiện.
- Phương pháp chuyên gia
Hỏi ý kiến chuyên gia bằng các phiếu hỏi, gồm:
+ Các nhà quản lý, các cán bộ đã được tập huấn về quy trình tự đánh giá do Bộ

có biện pháp quản lý một cách khoa học nên hoạt động này vẫn còn nhiều khó khăn,
bất cập. Nếu thiết lập và áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động TĐG nhà
trường tiểu học một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn quản lý thì sẽ góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục của các nhà trường Tiểu học huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
trong giai đoạn hiện nay.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục,
luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất
lượng giáo dục tại cơ sở giáo dục phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất
lượng giáo dục tại các trường Tiểu học huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất
lượng giáo dục tại các trường Tiểu học huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.

7


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM
ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Quản lý và quản lý giáo dục
1.1.1.1. Quản lý
Theo cách tiếp cận trên phương diện hoạt động của tổ chức thì: “Quản lý là tác
động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu dự kiến”
[22, tr. 7].
1.1.1.2. Quản lý giáo dục
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự

năng và thái độ [24, tr. 31].
- Lý thuyết về CL theo sứ mạng và mục tiêu (thiết kế để phù hợp với mục
đích sử dụng), coi CL phù hợp với mục tiêu sử dụng (fitness for purposes), từ đó
xây dựng kế hoạch đáp ứng và do đó có thể quan niệm: CL là sự phù hợp với tuyên
bố sứ mệnh và kết quả đạt được theo mục tiêu trong phạm vi chuẩn mực được chấp
nhận [24, tr. 32].
Theo nghiên cứu của Nguyễn Đức Chính [09, tr. 24], chất lượng giáo dục nhìn
từ góc độ quản lý chất lượng đã dẫn ra ba nhóm khái niệm chất lượng:
- Đảm bảo chất lượng: là việc xác lập những tiêu chuẩn, các phương pháp phù
hợp và những yêu cầu về chất lượng kèm theo quá trình thanh tra, đánh giá việc đáp
ứng những tiêu chuẩn đó [09, tr. 24].
- Chất lượng theo hợp đồng: trong đó một số tiêu chuẩn chất lượng được xác
lập trong quá trình thương thảo theo hợp đồng. Người cung ứng dịch vụ quyết định
chất lượng [09, tr. 25].
- Chất lượng của khách hàng: nói tới những kỳ vọng của người tiếp nhận sản
phẩm hay dịch vụ, và chất lượng được xác định khi sản phẩm hay dịch vụ đó đáp ứng
hoặc vượt quá sự mong đợi của khách hàng [09, tr. 26].
1.1.2.3. Chất lượng giáo dục tiểu học
Theo nghiên cứu của Nguyễn Đức Chính [09, tr. 29], chất lượng của một nhà
trường phổ thông là chất lượng của 3 thành phần cơ bản: Chất lượng đầu vào (Input);

9


chất lượng quá trình giáo dục (Process); chất lượng kết quả đầu ra (Outcome). Các
thành phần này được xem xét trong một bối cảnh cụ thể của từng địa phương.
Trong bối cảnh mới hiện nay, chất lượng giáo dục Việt Nam phải chuyển từ nhà
trường trang bị kiến thức lên nhà trường phát triển kỹ năng, năng lực, mục tiêu cốt lõi
của các nhà trường phổ thông là phải phát triển phẩm chất, giá trị, năng lực đa dạng
cho học sinh chuẩn bị hành trang để học tập suốt đời, đáp ứng công nghiệp hóa - hiện

tr. 46].
Cụ thể hơn, kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục (CSGD) phổ thông nhằm xác
định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của CSGD nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã
hội về thực trạng chất lượng giáo dục để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận
CSGD phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
Từ nhận định trên ta có thể nói: kiểm định chất lượng là một quá trình đánh giá
ngoài nhằm đưa ra một quyết định công nhận cơ sở giáo dục đáp ứng các chuẩn mực
quy định, phù hợp với yêu cầu của xã hội; mang lại cho cộng đồng, đặc biệt là người
học sự đảm bảo chắc chắn một cơ sở giáo dục đã được chứng minh thoả mãn các yêu
cầu và tiêu chí đáng tin cậy và có đủ cơ sở để tin rằng cơ sở giáo dục này sẽ tiếp tục
đạt các yêu cầu và tiêu chí đã đề ra.
Bộ GD&ĐT quy định tại thông tư 42/2012/TT-BGD&ĐT ngày 23/12/2012:
“Kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường
xuyên là hoạt động đánh giá (bao gồm tự đánh giá và đánh giá ngoài) để xác định mức
độ cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên đáp ứng các tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng giáo dục và việc công nhận cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo
dục thường xuyên đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của cơ quan quản lý nhà nước”
[07, tr. 03].
1.1.4. Tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục
1.1.4.1. Tự đánh giá
Tự đánh giá là quá trình cơ sở, tổ chức tự xem xét, kiểm tra, đánh giá việc đảm
bảo chất lượng theo những tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đã được xây dựng trong sứ
mệnh (mục tiêu) đặt ra trước đó của quá trình quản lý chất lượng.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Đức Chính [09, tr. 41], trong quản lý chất lượng
được chia thành 3 cấp độ: Kiểm soát chất lượng (Quality Control); Đảm bảo chất
lượng (Quality Assurance); Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management)

11



12


Tự đánh giá có thể chỉ nhằm mục đích phục vụ cho quá trình thanh tra hay kiểm
định từ bên ngoài nhưng cũng có thể là một mắt xích của quá trình nâng cao chất lượng.
Nếu tự đánh giá nhằm phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm định từ bên ngoài thì
nó sẽ được xác định là sự mô tả, phân tích về những điều kiện, mục tiêu, quá trình và
kết quả đã đạt được từ chính đội ngũ bên trong của tổ chức thực hiện.
Khi tự đánh giá được coi là một mắt xích của quá trình đảm bảo chất lượng thì
nó sẽ được tiến hành theo một mục tiêu rộng lớn hơn. Tự đánh giá sẽ được coi là một
bước tiến tới đổi mới các hoạt động của tổ chức thông qua việc nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động đào tạo, nghiên cứu, phục vụ của mỗi đơn vị hay toàn tổ chức.
1.1.4.2. Tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục
Tự đánh giá trong cơ sở giáo dục là quá trình cơ sở giáo dục tự xem xét, nghiên
cứu dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá CLGD do Bộ GD&ĐT ban hành để báo cáo về
tình trạng CLGD, hiệu quả hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở
vật chất và các vấn đề liên quan khác để cơ sở giáo dục tiến hành điều chỉnh các nguồn
lực và quá trình thực hiện nhằm đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
Tại thông tư 42/2012/TT-BGD&ĐT ngày 23/12/2012, Bộ GD&ĐT quy định: “Tự
đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên là hoạt động tự xem
xét, kiểm tra, đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên theo
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành”.
Như vậy, tự đánh giá trong giáo dục hiện nay là một khâu của quá trình quản lý
chất lượng thuộc cấp độ Kiểm soát chất lượng và Đảm bảo chất lượng.
1.2. Các vấn đề cơ bản về kiểm định chất lượng ở cấp tiểu học
1.2.1. Bản chất và đặc trưng của kiểm định chất lượng giáo dục
1.2.1.1. Bản chất của kiểm định chất lượng giáo dục.
Kiểm định chất lượng giáo dục đã có một lịch sử phát triển lâu dài ở Hoa Kỳ và
Bắc Mỹ, nhưng trước đây ít được các nước khác biết đến. Hiện nay kiểm định chất

lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng nguồn nhân lực và đảm bảo quyền
lợi cho người học.
Ở một số nơi, kiểm định chất lượng giáo dục còn nhằm mục đích giải trình với
xã hội, với các cơ quan quyền lực hay với các cơ quan, tổ chức tài trợ, cấp kinh phí.
Hiện nay, không ít các tổ chức, cơ quan quan tâm đến việc cơ sở giáo dục hay đào tạo
đã được kiểm định chất lượng giáo dục chưa, trước khi đưa ra quyết định tài trợ hay
không tài trợ cho cơ sở đó. Học sinh và phụ huynh, trước khi lựa chọn trường để đăng

14


ký dự tuyển cũng cân nhắc xem nhà trường có được kiểm định chất lượng giáo
dục hay không.
Như vậy, kiểm định chất lượng là một giải pháp quản lý chất lượng và hiệu quả
nhằm các mục tiêu sau đây:
- Đánh giá hiện trạng của cơ sở giáo dục đáp ứng các tiêu chuẩn đề ra như thế
nào? Tức là hiện trạng cơ sở giáo dục có chất lượng và hiệu quả ra sao?.
- Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm mạnh so với các tiêu chuẩn đề ra
của cơ sở giáo dục.
- Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm yếu so với các tiêu chuẩn đề ra
của cơ sở giáo dục.
- Trên cơ sở điểm mạnh và điểm yếu phát hiện được so với các tiêu chuẩn đề ra, định
ra kế hoạch cải tiến chất lượng: phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để phát triển.
1.2.3. Yêu cầu của kiểm định chất lượng giáo dục
1.2.3.1. Quy trình kiểm định chất lượng giáo dục
1- Tự đánh giá của cơ sở giáo dục.
2- Đăng ký đánh giá ngoài của cơ sở giáo dục.
3- Đánh giá ngoài cơ sở giáo dục.
4- Công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp giấy
chứng nhận chất lượng giáo dục.

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chuẩn 4, gồm 3 tiêu chí đề cập đến các vấn đề như quy trình thành lập và
hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh; sự phối kết hợp giữa nhà trường với các
cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể xã hội trên địa bàn để thực
hiện các nhiệm vụ giáo dục.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.
Tiêu chuẩn 5, gồm 7 tiêu chí với những nội dung như: Thực hiện chương trình
giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn
của cơ quan quản lý giáo dục địa phương; tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục
thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường; việc thực hiện chương trình giáo dục
trong và ngoài giờ lên lớp của nhà trường; kết quả xếp loại học lực và văn hóa của học
sinh đáp ứng mục tiêu giáo dục Tiểu học; Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo
dục tiểu học đúng độ tuổi của địa phương

16


1.2.3.3. Nguyên tắc và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục
KĐCL GD đảm bảo các nguyên tắc: Độc lập, khách quan, đúng pháp luật; trung
thực, công khai, minh bạch và bình đẳng. Việc KĐCL GD phải được thực hiện theo
chu kỳ 5 năm/lần.
Cơ sở giáo dục được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 1 và
cấp độ 2 theo Điều 31 của Quy định này, sau ít nhất 2 năm học được thực hiện tự đánh
giá, đăng ký đánh giá ngoài để đạt cấp độ cao hơn.
1.2.3.4. Điều kiện đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục
Cơ sở giáo dục được thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục khi có đủ các điều
kiện sau:
1- Có đủ các khối lớp học.
2- Có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông,
hoặc ít nhất một khoá học viên đã hoàn thành chương trình giáo dục thường xuyên để

chuyên môn, cũng như những hoạt động của cán bộ quản lý, giáo viên với các hoạt
động giáo dục. Thông qua tự đánh giá mỗi cán bộ quản lý và giáo viên tự đối chiếu năng
lực của mình có thực hiện được hiệu quả những nhiệm vụ được giao. Kết quả cuối cùng
của hoạt động giáo dục chính là năng lực và nhân cách của người học phải đáp ứng yêu
cầu của xã hội. Do đó khi tiến hành tự đánh giá mỗi cán bộ quản lý và giáo viên sẽ đặt
mình vào những yêu cầu của người học để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ. Có thể nói tự
đánh giá sẽ giúp cho cán bộ quản lý, giáo viên hiểu được tại sao phải nâng cao chuyên
môn nghiệp vụ, từ đó mở ra con đường nhu cầu tự học, tự đào tạo. Đây cũng là thế mạnh
của Kiểm định chất lượng giáo dục, bởi mỗi cán bộ quản lý và giáo viên tự hiểu được
trước sự vận động phát triển của thực tiễn, cần phải đặt mình vào yêu cầu của xã hội để tự
đổi mới, tự vươn lên bằng chính chuyên môn nghiệp vụ đã được đào tạo.
1.3.1.3. Đối với địa phương và cơ quan quản lý giáo dục
Chất lượng giáo dục là vấn đề luôn được xã hội quan tâm vì tầm quan trọng
hàng đầu của nó đối với sự nghiệp phát triển của đất nước nói chung, sự nghiệp phát
triển giáo dục nói riêng. Tuy vậy khi nói về chất lượng giáo dục đảm bảo hay không
đảm bảo mới chỉ đánh giá một mặt của cơ sở giáo dục. Với nhà quản lý quan tâm đến
cơ sở giáo dục bao giờ cũng nhìn nhận một cách tổng thể về tổ chức quản lý nhà
trường; đội ngũ giáo viên, nhân viên, học sinh; cơ sở vật chất, trang thiết bị; cơ chế
chính sách; chất lượng giáo dục... xem thực chất cơ sở giáo dục thuộc quyền quản lý
hoạt động ra sao. Kết quả của kiểm định chất lượng giáo dục sẽ cho nhà quản lý đáp

18


án chính xác nhất, đầy đủ nhất về cơ sở giáo dục thuộc đơn vị quản lý. Ở đó, từng lĩnh
vực, từng đối tượng được xác định cụ thể về điểm mạnh, điểm yếu, những tồn tại,
những nguyên nhân. Đây là căn cứ để các nhà quản lý có biện pháp yêu cầu cơ sở giáo
dục có biện pháp thúc đẩy, nâng cao chất lượng giáo dục.
1.3.2. Quy trình thực hiện hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục
1.3.2.1. Thành lập hội đồng tự đánh giá.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status