quản lý hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục ở các trường tiểu học huyện yên thế, tỉnh bắc giang - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM


TRỊNH QUANG ĐẠT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 601405

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS BÙI VĂN QUÂN

Thái Nguyên, năm 2011
1.2.2. Quản lý giáo dục 9
1.2.3. Đảm bảo chất lượng giáo dục 15
1.3. Đổi mới giáo dục tiểu học và yêu cầu về đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học
hiện nay 16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1.3.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay 16
1.3.2. Các yêu cầu cơ bản để đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học hiện nay 19
1.4. Định hướng và nội dung quản lý dạy học theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo
dục ở trường tiểu học 24
1.4.1. Định hướng đổi mới quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học 24
1.4.2. Nội dung quản lý dạy học theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục ở trường
tiểu học 25
Chƣơng 2 30
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG
TIÊỦ HỌC HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG .30
2.1. Vài nét khái quát về đặc điểm của các trường tiểu học huyện Yên Thế, tỉnh Bắc
Giang. 30
2.1.1. Đặc điểm kinh tế, xã hội huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. 30
2.1.2. Đặc điểm các trường tiểu học huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. 32
2.2. Thực trạng hoạt động dạy học theo chương trình hiện nay ở các trường tiểu học
huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. 32
2.2.1. Một số kết quả giáo dục của các trường tiểu học huyện Yên Thế, tỉnh Bắc
Giang. 32
2.2.2. Thực trạng quy mô và chất lượng đội ngũ ở các trường Tiểu học huyện Yên
Thế, tỉnh Bắc Giang. 34
2.2.3. Thực trạng hoạt động dạy học theo chương trình hiện nay ở các trường tiểu học
huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang 36
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo chương trình hiện nay ở các trường
tiểu học huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang 46

bị giáo dục hiện có. 73
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
1. Kết luận 78
2. Kiến nghị: 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT
XIN ĐỌC LÀ
CBQL
Cán bộ quản lý
CBGV
Cán bộ giáo viên
CSVC
Cơ sở vật chất
CT, SGK
Chương trình, sách giáo khoa
CTTH
Chương trình tiểu học
GD&ĐT
Giáo dục &Đào tạo

TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.2.1.a. Kết quả xếp loại môn Toán và Tiếng Việt học sinh Tiểu học Yên Thế từ
năm học 2007 - 2008 đến năm học 2009 - 2010 32
Bảng 2.2.1.b. Kết quả xếp loại đạo đức học sinh Tiểu học Yên Thế từ năm học 2007-
2008 đến năm học 2009 - 2010 . 33
Bảng 2.2.1.c. Kết quả học sinh Tiểu học Yên Thế đạt học sinh Giỏi,Tiên tiến, Khen
từng mặt từ năm học 2007-2008 đến năm học 2009-2010 33
Bảng 2.2.1.d. Tổng hợp kết quả PCGDTH trong 5 năm 34
Bảng 2.2.2.a. Cơ cấu CBQL, GV Tiểu học huyện Yên Thế 35
Bảng 2.2.2.b. Đội ngũ cán bộ, giáo viên Tiểu học huyện Yên Thế 35
Bảng 2.2.2.c. Số giáo viên tiểu học dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh huyện Yên Thế 36
Bảng 2.2.3.a. Khảo sát nội dung quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học
huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang 38
Bảng 2.2.3.b. Khảo sát trình độ công tác quản lý HĐDH ở các trường tiểu học 40
Bảng 2.2.3.c.Khảo sát thuận lợi, khó khăn của GV khi dạy chương trình tiểu học hiện
nay 45
Bảng 2.3.1. Kết quả khảo sát mức độ nhận thức, đánh giá mức độ thực hiện 46
Bảng 2.3.2. Kết quả khảo sát thực trạng QL chương trình dạy học của HT 47

thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục hàng năm” và “Tập trung xây dựng đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt
chuẩn về trình độ đào tạo; đặc biệt coi trọng việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm
chất đạo đức, lương tâm, trách nhiệm nghề nghiệp. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và tạo điều kiện cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo
dục thường xuyên tự học tập để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, kĩ năng về
chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”. [18]
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiểu học là bậc học có ý nghĩa rất quan
trọng liên quan đến mọi nhà, mọi người, mọi tầng lớp trong xã hội. Đây là bậc học
nền tảng có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ,
thể chất cho trẻ em nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
cách con người. Mục tiêu này có đạt được hay không? Cần có những biện pháp nào
để thực hiện mục tiêu đó? Để trả lời những câu hỏi như vậy cần phải có sự đánh giá
đúng thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy và phải xây dựng được các
biện pháp quản lý để từ đó nâng cao chất lượng hoạt động giảng dạy ở bậc tiểu học.
Việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học,
đổi mới công tác chỉ đạo và đánh giá ở tiểu học được triển khai, thực hiện đại trà
trong toàn quốc từ năm học 2002-2003 đến nay đã được hơn tám năm. Trong quá
trình tổ chức thực hiện do CT, SGK có nhiều đổi mới so với chương trình cũ về
mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục… nên công tác chỉ
đạo, quản lý còn gặp nhiều khó khăn cần tháo gỡ. Đánh giá sau 5 năm thực hiện ở
tiểu học Bộ GD&ĐT đã nêu: “với sự quan tâm của nhà nước và nỗ lực của các địa
phương, tỉ lệ giáo viên trên chuẩn ngày càng tăng lên. Tuy nhiên tỷ lệ giáo viên đạt
chuẩn và trên chuẩn mới dừng lại ở chuẩn đào tạo, chưa thể hiện đúng thực chất
trình độ chuẩn chuyên môn nghiệp vụ. Bởi vậy, việc triển khai nội dung chương
trình, sách giáo khoa mới còn gặp nhiều khó khăn, góp phần tạo ra tình trạng “quá

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý HĐDH ở các trường
Tiểu học của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang; đề xuất một số biện pháp quản lý
HĐDH học theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục ở các trường Tiểu học của
huyện nhằm góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay trên
địa bàn huyện.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý HDDH ở trường Tiểu học huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của huyện
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu biện pháp quản lý HĐDH theo chương trình giáo dục tiểu
học hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
5. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động dạy học theo chương trình, sách giáo khoa hiện
nay đã có những chuyển biến và đạt kết quả nhất định, song vẫn còn bộc lộ một số
hạn chế bất cập so với yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học trong giai Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
đoạn hiện nay. Nếu đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học và
xác định được các biện pháp quản lý một cách phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao
chất lượng, hiệu quả giáo dục tiểu học.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu đảm
bảo chất lượng giáo dục tiểu học.
6.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo chương trình hiện nay

7.3. Phương pháp thống kê
Phương pháp được sử dụng đề xử lý, phân tích số liệu thu thập được.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: cơ sở lý luận về quản lý HĐDH theo yêu cầu đảm bảo chất lượng
giáo dục ở các trường tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý HĐDH ở các trường tiểu học huyện Yên Thế,
tỉnh Bắc Giang.
Chương 3: Biện pháp quản lý HĐDH theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo
dục ở các trường tiểu học của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO YÊU
CẦU ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Dạy học là hoạt động xương sống đối trong hoạt động của trường học. Theo
đó, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vị trí, vai trò của việc tổ chức quá trình
dạy học, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng dạy học. Những ưu và nhược điểm
của các hình thức tổ chức dạy học hiện nay, bản chất của mối quan hệ giữa hoạt
động dạy và hoạt động học, vai trò của người dạy và người học, việc đổi mới nội
dung và phương pháp dạy học như Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Bảo,
Nguyễn Ngọc Quang, Hoàng Đức Nhuận, Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Thái
Duy Tuyên, Trần Kiều, Hồ Ngọc Đại v.v
Để nâng cao chất lượng giáo dục, thì việc đổi mới toàn diện và với quy mô
rộng lớn là điều dễ hiểu. Một trong những yếu tố không thể thiếu và nó định hướng
cho việc phát triển giáo dục đó là việc quản lý việc nâng cao chất lượng dạy và học.
Điều này đã được Đảng ta khẳng định: “Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương pháp

tiểu học, nhất là với các trường tiểu học ở vùng khó khăn. Cũng vì thế, những
nghiên cứu về quản lí HĐDH theo yêu cầu đảm bảo chất lượng ở trường tiểu học
còn rất hạn chế.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
“Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ: Quan hệ giữa con
người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và
giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo. Điều này làm nảy sinh nhu
cầu về quản lý. Trải qua tiến trình lịch sử phát triển xã hội, từ xã hội lạc hậu đến
xã hội văn minh, trình độ sản xuất, tổ chức, điều hành xã hội cũng phát triển theo.
Đó là tất yếu lịch sử”.[15, tr 5]
Ngày nay, quản lý đã trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội, một hoạt
động phổ biến diễn ra trong mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và liên quan đến tất cả mọi
người. Các Mác coi quản lý là một đặc điểm vốn có bất biến về mặt lịch sử của đời
sống xã hội, bất cứ lao động xã hội nào đều cần một chừng mực nhất định của sự
quản lý. Ông viết “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà
tiến hành trên quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà
những hoạt động cá nhân. Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng chung, tức là Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của cơ thể sản
xuất với những vận động cá nhân của những khách quan độc lập hợp thành cơ thể
sản xuất đó. Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn
nhạc thì phải có một nhạc trưởng”.[6, tr 480]
Khái niệm “quản lý ” là một khái niệm rất chung, tổng quát. Tuỳ theo mỗi
góc độ tiếp cận và hoạt động, người ta có thể đưa ra những quan niệm quản lý
khác nhau.
- Quan niệm truyền thống: “ Quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ

quản lý có một số đặc điểm sau:
+ Quản lý bao giờ cũng là một tác động có mục đích, có mục tiêu xác định.
+ Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đó là
quan hệ ra lệnh, phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc.
+ Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xã hội. Lao động
quản lý là điều kiện quan trọng để xã hội vận động và phát triển.
+ Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật
khách quan.
Các quan niệm trên cũng có những nội dung cơ bản chung là:
+ Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn
tại, vận hành và phát triển.
+ Yếu tố con người trong đó bao gồm người quản lý và người bị quản lý.
+ Quản lý vừa là khoa học, vừa là một nghệ thuật. Vì vậy trong hoạt động quản
lý, người quản lý phải hết sức sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo để hoạt động của tổ
chức đi đến đích đề ra.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt. Bản chất của giáo dục là quá trình
truyền đạt và lĩnh hội hệ thống kinh nghiệm xã hội. Giáo dục là một loại hình hoạt
động cơ bản của xã hội loài người nhằm chuyển giao những giá trị vật chất và tinh
thần của loài người cho thế hệ sau. Giáo dục cũng là một nhu cầu không thể thiếu
được của mỗi cá nhân và cả cộng đồng trong các hình thái kinh tế-xã hội khác nhau.
Nhờ có giáo dục mà xã hội loài người được duy trì và phát triển. Như vậy giáo dục
là một bộ phận của xã hội nên QLGD là một loại hình của quản lý xã hội.
Nghị quyết TW2 đã nêu: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ
thể quản lý với khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo
dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”.[ 21] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
lượng giáo dục. Nội dung của quản lý là phải quản lý toàn diện trên cơ sở những
quy luật chung của quản lý, đồng thời nó được chi phối bởi các quy luật như quy
luật kinh tế, quy luật tâm lý, quy luật xã hội. Tuy nhiên quản lý nhà trường trước hết
là quản lý hoạt động dạy và hoạt động học để hoạt động đó diễn ra phù hợp với các
quy luật, nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đề ra.
Như vậy, quản lý trường học là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý
và có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và các lực lượng xã
hội trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đường lối
giáo dục của Đảng, biến đường lối đó thành hiện thực. Quản lý trường học chính là
QLGD trong một phạm vi nhất định là nhà trường. Do vậy, quản lý nhà trường phải
vận dụng tất cả các nguyên lý chung của giáo dục để đẩy mạnh hoạt động của nhà
trường theo mục tiêu đặt ra.
Quản lý nhà trường bao gồm 2 loại quản lý:
1. Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường.
+ Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan QLGD cấp trên
nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho HĐDH, học tập, giáo dục của nhà trường.
+ Quản lý nhà trường cũng gồm những chỉ dẫn quyết định của các thực thể bên
ngoài nhà trường, có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng đại diện
dưới hình thức hoạt động giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường,
tạo điều kiện để thực hiện phương hướng phát triển đó.
2. Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường tác động vào
hoạt động quản lý gồm các hoạt động.
+ Quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân viên.
+ Quản lý học sinh.
+ Quản lý quá trình dạy học.
+ Quản lý CSVC, trang thiết bị .

HĐDH làm cho học sinh nắm vững tri thức khoa học một cách có hệ thống, cơ bản,
rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo trong học tập, lao động và sản xuất. Hoạt động này làm phát
triển tư duy độc lập sáng tạo, hình thành những năng lực cơ bản về nhận thức và hành
động của học sinh, hình thành ở học sinh thế giới quan khoa học, lòng yêu nước, yêu chủ
nghĩa xã hội.
Chịu trách nhiệm quản lý nhà trường là hiệu trưởng và giúp việc cho hiệu
trưởng là một số phó hiệu trưởng. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng do UBND huyện
bổ nhiệm. Hiệu trưởng có thẩm quyền cao nhất về hành chính và chuyên môn trong Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
nhà trường. Chịu trách nhiệm trước Đảng và Nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên về
mọi hoạt động của nhà trường.
Trong nhà trường còn có các tổ chức như: chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn
thanh niên,…là các tổ chức chính trị, hoạt động trong khuôn khổ của nhà trường
cùng phối hợp để thực hiện nhiệm vụ giáo dục của trường, góp phần thực hiện dân
chủ trong quản lý nhà trường.
Quản lý HĐDH học của hiệu trưởng. Điều 54 luật giáo dục 2005 ghi:
“1. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà
trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.
2. Hiệu trưởng các trưòng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo,
bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học”. [16]
Hiệu trưởng có các nhiệm vụ và quyền hạn, Điều 20 thông tư số 41/2010/TT-
BGDĐTngày 30/12/2010 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ Trường tiểu
học đã nêu:
"1. Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lí các
hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường. Hiệu trưởng do Trưởng phòng
giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối với
trường tiểu học tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của

g) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia
giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính
sách ưu đãi theo quy định;
h) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị -
xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;
i) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã
hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng
đồng."
Tuy nhiên trách nhiệm của hiệu trưởng nằm trong phạm vi “ Nhà trường có
những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1) Tổ chức giảng dạy, học tập và các HĐGD theo mục tiêu, chương trình giáo
dục, xác nhận hoặc cấp văn bằng chứng chỉ theo thẩm quyền.
2) Tuyển dụng quản lý nhà giáo, cán bộ nhân viên tham gia vào quá trình điều
động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân
viên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
3) Tuyển sinh và quản lý người học.
4) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.
5) Xây dựng CSVC kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hoạt động hoá.
6) Phối hợp với gia đình người học, tổ chức cá nhân trong hoạt động giáo
dục.
7) Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt
động xã hội.
8) Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục
của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục.
9) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật”. [16]
Như vậy, vai trò quản lý nhà trường của hiệu trưởng là quản lý toàn diện mọi

tiểu học hiện nay
1.3.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay
1.3.1.1. Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
a. Căn cứ pháp lý đối với việc đổi mới chương trình SGK phổ thông.
Nghị quyết số 40/2000/QH10, về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã
khẳng định:“ Xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, SGK phổ
thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu
phát triển nguồn lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với
thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước
phát triển trong khu vực và trên thế giới.” Và: “ Đổi mới nội dung chương trình,
SGK, phương pháp dạy và học phải thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới
trang thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá, thi cử, chuẩn hoá trường sở, đào tạo bồi
dưỡng giáo viên và công tác quản lý giáo dục”. [17]
b. Căn cứ khoa học và thực tiễn của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ
thông
Một là: Sự thay đổi của đối tượng giáo dục học sinh về thể lực, nhận thức, tâm
lí, nhu cầu và khả năng tiếp nhận thông tin ngày càng tăng trong thời đại khoa học
kĩ thuật phát triển mạnh. Chất lượng giáo dục còn thấp.
Nhiều thành tựu mới của KHTN, xã hội, công nghệ chưa được giới thiệu.
Nhiều cách tiếp cận mới, cách thức cung cấp thông tin mới đối với tri thức nhân loại
chưa được cập nhật. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
Chương trình cũ không tạo điều kiện đổi mới phương pháp giảng dạy, có hiện
tượng quá tải do nặng về lý thuyết hàn lâm, kinh viện chú trọng, nên có nhiều nội
dung khó, ít thực hành, thực tiễn làm giảm hứng thú cho học sinh. Chương trình khó
nên phụ huynh học sinh ngày càng bất lực trước con em họ, làm mất lực lượng quan
trọng hỗ trợ nhà trường. Chưa quan tâm nhiều đến việc rèn cho học sinh phong cách

cải cách giáo dục tập trung vào giáo dục phổ thông mà trọng điểm vào cải cách
chương trình và SGK. Do vậy việc đổi mới chương trình và SGK của Việt Nam là
phù hợp với xu thế chung.
1.3.1.2.Chương trình, sách giáo khoa tiểu học hiện nay
a) Cơ sở pháp lý cho việc tổ chức thực hiện chƣơng trình.
Luật giáo dục 2005 với các quy định cụ thể hơn về mục tiêu nội dung,
phương pháp, chương trình giáo dục cấp tiểu học trong đó yêu cầu:“giúp học
sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục
học trung học cơ sở”[16]. Đặc biệt:“Hình thành và phát triển những cơ sở nền
tảng nhân cách con người. Bất kì ai cũng phải sử dụng các kỹ năng nghe, nói,
đọc viết và tính toán được học ở tiểu học để sống và làm việc. Sản phẩm của
GDTH có giá trị cơ bản, lâu dài, có tính quyết định đối với cuộc đời mỗi con
người
Giáo dục tiểu học là cơ hội tốt nhất, cơ hội cuối cùng hình thành và gìn giữ
bản sắc Việt Nam. Thực hiện tốt mục tiêu GDTH là đảm bảo sự bền vững lâu dài
của đất nước”[13].
Quan điểm chỉ đạo ở cấp tiểu học:
“ Phân cấp triệt để, tăng quyền tự chủ cho địa phương, quyền tự chủ cho GV.
Địa phương có thể lựa chọn nội dung, yêu cầu, kế hoạch dạy học phù hợp với điều
kiện của mình. Bộ chỉ quản lí vĩ mô: mục tiêu, nội dung, chuẩn KT, KN, SGK,
TBDH, ” [13]
b) Chƣơng trình tiểu học hiện nay.
Chương trình là một chỉnh thể gồm 5 thành tố:
“ Mục tiêu (phát triển con người); Nội dung (cơ bản +Phát triển); Yêu cầu cần
đạt (chuẩn); PPDH và đánh giá (Kết hợp đánh giá và tự đánh giá; Kết hợp định tính
và định lượng; Kết hợp tự luận và trắc nghiệm” [13]
Qua nghiên cứu khảo sát tình hình thực hiện chương trình trong các năm qua
cho thấy thực trạng dạy học hiện nay không ít GV tiểu học vẫn lầm tưởng SGK là


mục tiêu giáo dục của cấp học.
- Một số điểm mới cụ thể: Nhà trường được thực hiện một cách linh hoạt, gắn
bó với thực tiễn địa phương. Mục đích giúp học sinh củng cố kiến thức kĩ năng đã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status