ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÝ QUANG TIẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ ĐÁP ỨNG
NHU CẦU XÃ HỘI Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
DÂN TỘC NỘI TRÚ BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÝ QUANG TIẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ ĐÁP ỨNG
NHU CẦU XÃ HỘI Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
DÂN TỘC NỘI TRÚ BẮC KẠN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hướng dẫn khoa học: TS. PHÍ THỊ HIẾU
THÁI NGUYÊN - 2017
Xin cảm ơn các thầy, cô giáo và HSSV trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn;
cán bộ phòng Quản lý dạy nghề Sở LĐ-TB&XH Bắc Kạn; Cán bộ, giáo viên các trung
tâm GDNN-GDTX trong tỉnh Bắc Kạn; các Doanh nghiệp trong danh sách được khảo
sát đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập thông tin để hoàn thành
luận văn này.
Dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luận văn chắc chắn
không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tác giả mong nhận được ý kiến đóng
góp của các thầy, cô giáo và các bạn, đồng nghiệp./.
Xin chân thành cảm ơn !
Thái nguyên, ngày 13 tháng 10 năm 2017
Tác giả
Lý Quang Tiến
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT......................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ ............................................................................. v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................. 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài ....................................................................... 3
1.3.4. Hoạt động giảng dạy của giáo viên và học tập, thực tập, thực hành của
học sinh ............................................................................................................ 18
1.3.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở thực hành, trang thiết bị dạy nghề ................... 19
1.3.6. Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy nghề ........................................................... 20
1.4.
Lý luận về quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường
Cao đẳng nghề Dân tộc nội trú ........................................................................ 20
1.4.1. Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Dân tộc nội trú với quản lý hoạt động
dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội..................................................................... 21
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường
Cao đẳng nghề Dân tộc nội trú ........................................................................ 21
1.5.
Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu
cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề .................................................................. 26
1.5.1. Chính sách quản lý vĩ mô ................................................................................ 26
1.5.2. Môi trường Kinh tế- Xã hội ............................................................................. 26
1.5.3. Đặc điểm và đặc thù nghề ................................................................................ 27
1.5.4. Nhu cầu người học ........................................................................................... 28
1.5.5. Năng lực của cán bộ quản lý ............................................................................ 29
1.5.6. Đội ngũ giáo viên, học sinh ............................................................................. 30
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 31
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ ĐÁP
ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
DTNT BẮC KẠN ........................................................................................... 32
2.1.
2.5.
Khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội của đội ngũ nhân lực kỹ thuật khi tốt
nghiệp trường Cao đẳng nghề DTNT Bắ c Kạn ............................................... 66
2.6.
Nhận xét chung ................................................................................................ 69
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 72
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ ĐÁP ỨNG
NHU CẦU XÃ HỘI VỀ LAO ĐỘNG KỸ THUẬT LÀNH NGHỀ
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DTNT BẮC KẠN ............................ 74
3.1.
Nguyên tắc đề xuất biện pháp .......................................................................... 74
3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển .................................................................. 74
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn ..................................................................................... 74
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả ..................................................................................... 75
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi ........................................................................................ 75
3.1.5. Đảm bảo tính hệ thống ..................................................................................... 76
3.2.
Các biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội của
Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn....................................... 76
3.2.1. Đổi mới công tác tuyển sinh, hướng nghiệp và điều chỉnh chỉ tiêu tuyển
sinh dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu xã hội về học nghề ............................. 76
3.2.2. Tổ chức xây dựng và điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo đáp ứng
Ký hiệu chữ viết tắt
Nội dung
4
CB
Cán bộ
3
CBGD
Cán bộ giảng dạy
2
CBQL
Cán bộ quản lý
1
CNH
Công nghiệp hóa
5
GD
Giảng dạy
17
GDĐT
Giáo dục đào tạo
13
GDNN
Giáo dục nghề nghiệp
14
GDTX
Giáo dục thường xuyên
15
GV
Giáo viên
10
LĐ-TB&XH
Lao động - Thương binh và xã hội
22
NCKH
Nghiên cứu khoa học
21
NCXH
Nhu cầu xã hội
23
QLDN
Quản lý dạy nghề
27
TBDN
Thiết bị dạy nghề
26
Bảng 2.2a.
Ý kiến của CBQL, GV đánh giá thực trạng hoạt động giảng dạy, học
tập, CSVC ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn ........................... 42
Bảng 2.2b.
Ý kiến của HS học tại trường đánh giá thực trạng hoạt động giảng
dạy, học tập, CSVC ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn ............ 43
Bảng 2.2c.
Ý kiến của HS đã tốt nghiệp đánh giá thực trạng hoạt động giảng
dạy, học tập, CSVC ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn ............ 44
Bảng 2.3a.
Ý kiến của CBQL, GV đánh giáthực trạng xây dựng mục tiêu dạy
nghề ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn ................................... 48
Bảng 2.3b.
Ý kiến của HS học tại trường đánh giáthực trạng xây dựng mục tiêu
dạy nghề ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn ............................ 49
Bảng 2.3c.
Ý kiến của HS tốt nghiệp, đánh giáthực trạng xây dựng mục tiêu dạy
nghề ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn ................................... 50
Ý kiến của CBQL, GV đánh giá thực trạng quản lý cơ sở vật chất kỹ
thuật, cơ sở thực hành, trang thiết bị dạy nghề trong trường Cao đẳng
nghề DTNT ........................................................................................... 60
v
Bảng 2.6b.
Ý kiến của HS đang học đánh giá thực trạng quản lý cơ sở vật chất kỹ
thuật, cơ sở thực hành, trang thiết bị dạy nghề trong trường Cao đẳng
nghề DTNT ........................................................................................... 62
Bảng 2.7a.
Ý kiến CBQL, GV đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý
hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường Cao đẳng nghề
DTNT Bắc Kạn ..................................................................................... 64
Bảng 2.7b.
Ý kiến phỏng vấn DN đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý
hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường Cao đẳng nghề
DTNT Bắc Kạn .................................................................................... 65
Bảng 2.8a.
Ý kiến của CBQL, GV nhận định về khả năng đáp ứng NCXH hiện
nay của đội ngũ nhân lực kỹ thuật khi tốt nghiệp trường Cao đẳng
Bảng 3.3.
Tổng hợp kết quả khảo nghiệm đánh giá về biện pháp quản lý dạy
nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ............................................................... 92
Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1.
Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề ..................................................90
vi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề Đào tạo và phát triền nguồn nhân lực được coi là động lực thúc đẩy công
nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) ở Việt Nam. Phát triển nguồn nhân lực là nền
móng để giải quyết triệt để đói nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, ổn định chính
trị, xã hội thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển bền vững. Đảng, Nhà nước đã có
nhiều chính sách được thể chế hoá bằng Hiến pháp và Pháp luật để khuyến khích, ưu
đãi và phát triển nguồn nhân lực.
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo trong nền kinh tế thị trường, đào tạo
đáp ứng nhu cầu xã hội đã trở thành một vấn đề cấp thiết. Ở nước ta, Đảng và Nhà
nước đã có chủ trương đào tạo gắn với nhu cầu xã hội. Trong khi đó, dạy nghề về cơ
bản vẫn đào tạo theo "hướng cung", chưa bám sát được nhu cầu xã hội. Phát triển nhanh
nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đã được Đại hội lần thứ IX của
Đảng (tháng 1/2011) xác định là một khâu đột phá chiến lược để bảo đảm đến năm
2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.Tại Đại hội này,
Đảng ta tiếp tục xác định con người, nhân tố con người là một trong năm nhân tố phát
triển: “…phát huy tối đa nhân tố con người; coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ
đội ngũ cán bộ cấp xã và đội ngũ cán bộ, viên chức các trường mầm non của Tỉnh.
Hoạt động đào tạo của Nhà trường đã phần nào đáp ứng nhu cầu xã hội, tuy nhiên còn
mang tính tự phát, không liên tục và thiếu những cơ sở lý luận vững chắc, chưa có mô
hình liên kết hợp lý, bởi vậy dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội (NCXH)
đang gặp nhiều khó khăn.
Để chuyển từ đào tạo theo hướng cung sang hướng cầu, phải đổi mới quản lý đào
tạo để đáp ứng NCXH. Cần có một quan niệm đúng đắn về dạy nghề đáp ứng nhu cầu
xã hội, nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất được các
biện pháp quản lý phù hợp, khả thi để dạy nghề đáp ứng NCXH trong điều kiện hiện
nay.
Với những lý do nêu trên, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài"Quản lý hoạt động
dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn"
với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo của Nhà trường.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề ở trường
Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy
nghề nhằm đáp ứng NCXH về nhân lực lao động kỹ thuật lành nghề trong giai đoạn
hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo, dạy nghề ở Trường Cao đẳng nghề.
2
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường Cao đẳng
nghề DTNT Bắc Kạn.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật lành nghề ở trường Cao đẳng nghề
DTNT Bắc Kạn vẫn còn những hạn chế nhất định do chưa bám sát NCXH.Nếu xây
kết dạy nghề.
- Học sinh (HS) trung cấp nghề của trường và HS tốt nghiệp là 201 người (trong
đó, HS tốt nghiệp 45 người).
- Học sinh học lớp 9 của 44 trường THCS trong tỉnh Bắc Kạn (khảo sát 36 HS/ trường);
Học sinh lớp 12 của 06 trường THPT trong tỉnh Bắc Kạn (khảo sát 75 HS/ trường).
- Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất 07 đơn vị (Đại diện 01 DN/01 người).
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa các tài liệu, khái quát hóa
các tài liệu như: Những văn bản thể hiện chủ trương đường lối của Đảng, chính sách
Pháp luật của Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, của Tổng cục dạy
nghề, của UBND tỉnh Bắc Kạn; các công trình khoa học có liên quan đến đề tài nghiên
cứu...để xây dựng cơ sở khung lý thuyết cho đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Điều tra bằng phiếu hỏi
Chúng tôi sửa dụng phương pháp này để khảo sát trên các khách thể là cán bộ quản
lý, giáo viên; học sinh trung cấp nghề năm cuối; HS tốt nghiệp; DN, CSSX tiếp nhận và
sử dụng lao động là HS của trường về thực trạng hoạt động dạy nghề, thực trạng quản lý
hoạt động dạy nghề ở trường Cao đẳng nghề DTNT,những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý
hoạt động dạy nghề đáp ứng NCXH ở trường cao đẳng nghề DTNT.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Chúng tôi tiến hành trao đổi trực tiếp với một số cán bộ quản lý và giáo viên có
tâm huyết, có kinh nghiệm trong nhà trường; trao đổi trực tiếp với một số Lãnh đạo
quản lý cơ sở sản xuất (CSSX ) & doanh nghiệp (DN) về sự cần thiết quản lý hoạt động
dạy nghề đáp ứng NCXH ở trường Cao đẳng nghề DTNT, thực trạng hoạt động dạy
nghề ở trường cao đẳng nghề DTNT,thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề ở trường
cao đẳng nghề DTNT,những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy nghề đáp
ứng NCXH ở trường cao đẳng nghề DTNT.
4
dùng cách gợi mở, đi từ gần tới xa, từ đơn giản đến phức tạp nhưng vẫn đòi hỏi
người học phải tích cực suy nghĩ, phải luyện tập, phải hình thành nề nếp thói quen
trong học tập.
Ở phương Tây, tư tưởng quản lý con người và những yêu cầu về người đứng đầu
cai trị dân được thể hiện trong quan điểm của Platon (427-347 TCN). Theo ông, muốn
trị nước thì phải biết đoàn kết dân lại, phải vì dân. Người đứng đầu phải hiểu biết, thành
thật, tự chủ, biết điều độ ít tham vọng về vật chất, đặc biệt phải được đào tạo kỹ lưỡng.
Từ cuối thế kỷ XIV, khi chủ nghĩa tư bản xuất hiện vấn đề về dạy học và quản lý
dạy học đã được nhiều nhà giáo dục quan tâm nổi bật nhất là Cômenxki (1592 -1670)
ông tổ của nền giáo dục cận đại, theo ông nghề thầy giáo là nghề rất vinh dự “Dưới ánh
mặt trời không có nghề nghiệp nào cao quí hơn”. Ông đã đặt cơ sở lý luận cho một nền
dân chủ giáo dục tiến bộ sau này và cho đến nay hệ thống lý luận đó vẫn còn giá trị
tích cực, tiến bộ đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ trong xã hội
văn minh hiện đại.
Vào cuối thế kỷ XVII có những nhà nghiên cứu về quản lí tiêu biểu như Rober
Owen (1771-1858), F.Tay Lo (1856-1915) người được coi là “Cha đẻ của Thuyết quản
lí theo khoa học”. Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX xuất hiện hàng loạt công trình
với nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lí: Tính khoa học và Nghệ thuật quản lí,
những động cơ để thúc đẩy một tổ chức phát triển,... Trong lĩnh vực giáo dục, khoa học
giáo dục đã thực sự biến đổi về lượng và về chất.
6
Trong thời đại hiện nay, các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước coi giáo
dục là nhân tố quan trọng, có tính chất quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội và
hưng thịnh của mình, luôn đề cao công tác đào tạo nghề, có sự định hướng ngay từ khi
học sinh còn đang học phổ thông. Như ở Mỹ, Đức, Nga … đã có những công cụ tâm
lý để kiểm tra và phân hóa năng lực, hứng thú nhằm giúp trẻ phát triển đúng hướng. Ở
Trung Quốc hay Thái Lan hoặc Inđônêxia cũng có những mục tiêu khác nhau nhằm
Ở Thái Lan, để có nhân lực kỹ thuật phục vụ tại các doanh nghiệp sản xuất, họ đã
tổ chức đào tạo nghề ngay tại xưởng sản xuất của mình. Năm 1999, Chính phủ Thái Lan
đã nghiên cứu và xây dựng “Hệ thống hợp tác đào tạo nghề” (Cosperative training system)
để giải quyết tình trạng bất cập giữa đào tạo nghề, sử dụng lao động và hướng tới phát
triển nhân lực kỹ thuật trong tương lai.
Jacques Delors, Chủ tịch ủy ban Quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO
khi phân tích “Những trụ cột của giáo dục” đã viết: “Học tri thức, học làm việc, học
cách chung sống và học cách tồn tại, đó là bốn trụ cột mà ủy ban đã trình bày và minh
họa những nền tảng của giáo dục”. Theo ông, vấn đề học nghề của học sinh là không
thể thiếu trong những trụ cột của giáo dục.
Ở các nước Xã hội chủ nghĩa, nhất là Liên Xô trước đây cũng sớm quan tâm đến
vấn đề đào tạo nghề, những đóng góp quan trọng của các nhà giáo dục học, tâm lý học
như X.I Arkhagenxki, X.IA Batusep, AE Klimov, T.V Cudrisep… dưới góc độ giáo
dục học nghề nghiệp, tâm lý lao động, tâm lý học kỹ sư, tâm lý học xã hội. Tuy nhiên,
theo nhận xét của T.V Cudrisep, những nghiên cứu trong lĩnh vực dạy học và giáo dục
nghề vào những năm 70 của thế kỷ XX còn mang tính từng mặt, một chiều nên chưa
giải quyết được một cách triệt để vấn đề chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống và
lao động. Quá trình hình thành nghề lúc đó được chia làm 4 giai đoạn tách rời nhau, đó
là: Giai đoạn dự định nảy sinh dự định nghề và bước vào học các trường nghề; giai
đoạn học sinh lĩnh hội có tính chất tái tạo những tri thức, kỹ năng nghề nghiệp; giai
đoạn thích ứng nghề và cuối cùng là giai đoạn hiện thực hóa từng phần hoạt động nghề.
Quan điểm trên theo T.V Cudrisep đã tạo ra những khó khăn rất lớn trong quá trình
học và dạy nghề, quá trình đào tạo nghề trở nên áp đặt và không thấy được mối quan
hệ giữa các giai đoạn hình thành nghề [dẫn theo 29].
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập hiện nay, việc nghiên cứu và tổng kết
kinh nghiệm đào tạo nghề của các nước trên thế giới và vận dụng vào thực tiễn đào tạo
nghề ở nước ta là thực sự cần thiết và cấp bách nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình
độ cao, đủ sức đương đầu với cạnh tranh và hợp tác.
8
đề tài đề cập đến nền tảng phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH - HĐH đất nước, cho
rằng: "Nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp là nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi
vào CNH - HĐH đất nước là vấn đề có ý nghĩa chiến lược"[18].
9
Tác giả Phạm Tất Dong, trong công trình khoa học của mình đã nêu ra số liệu
điều tra: "Trong những người không kiếm ra việc làm, có 85,5% là thanh niên trong
tổng số thanh niên đứng ngoài việc làm, có 67,4% là không biết nghề. Trên cơ sở đó,
tác giả xác định: Cần chú trọng việc hình thành những năng lực nghề nghiệp cho thế
hệ trẻ để họ tự tìm ra việc làm, đồng thời tiếp sau quá trình hướng nghiệp, dứt khoát
phải dạy nghề cho học sinh… đây sẽ là một nguyên tắc cơ bản" [14].
Ngày 24/6/2016 tại Hà Nội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ-TBXH)
đã tổ chức Hội thảo “Các giải pháp đồng bộ nâng cao chất lượng dạy nghề, đáp ứng
nhu cầu của thị trường lao động”. Tại Hội thảo này các chuyên gia đã đưa ra rất nhiều
các giải pháp có tham khảo thêm ý kiến của chuyên gia Đức. Kết luận của Hội thảo là
tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp đã và đang thực hiện như chuyển giao chương
trình đào tạo từ các nước phát triển, phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, phát
triển hệ thống quản lý và đảm bảo chất lượng hiện đại, phát triển hệ thống kiểm định
chất lượng độc lập, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đặc biệt là nâng
cao tay nghề tiếp cận trình độ các nước phát triển và nâng cao trình độ ngoại ngữ.
Luận văn“Quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội tại trường trung cấp nghề
giao thông vận tải Thăng Long” của tác giả Lê Tiến Bổng nêu rõ: Hiện nay, cả nước
có khoảng 1.300 trường cao đẳng, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề và hơn 1.000 cơ
sở khác có tham gia dạy nghề, tuy nhiên chất lượng đào tạo chưa đạt chuẩn quốc tế,
chương trình giảng dạy chưa phù hợp với thị trường. Năng suất lao động của Việt Nam
hiện được đánh giá xếp hạng 77/125 quốc gia. "Để đạt mục tiêu 55% lao động được
dạy nghề vào năm 2020 mà Chính phủ đã đề ra, cần huy động các hội, hiệp hội, tổ chức
phi chính phủ trong nước tham gia dạy nghề; khuyến khích và tạo điều kiện cho các
nhiều khó khăn. Để chuyển từ đào tạo theo hướng cung sang hướng cầu, phải đổi mới
quản lý đào tạo để đáp ứng nhu cầu xã hội. Cần có một quan niệm đúng đắn về dạy nghề
đáp ứng nhu cầu xã hội, nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề
xuất được các giải pháp quản lý phù hợp, khả thi để dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở
Việt Nam trong điều kiện hiện nay [17].
Từ các công trình nghiên cứu trên tác giả có một số nhận định sau:
Quản lý dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội đã được nhiều nhà khoa học trong lĩnh
vực dạy nghề trong nước và ngoài nước đề cập đến. Tuy nhiên, mỗi tác giả chỉ đề cập
đến một số vấn đề quản lý đào tạo khác nhau mà chưa nghiên cứu một cách toàn diện
và chưa hình thành được lý luận về quản lý dạy nghề đáp ứng NCXH của các trường
Cao đẳng nghề một cách hệ thống.
Trên đây là một số ít luận văn nghiên cứu về vấn đề dạy nghề trong giai đoạn hiện
nay, còn nhiều luận văn đề tài khác nghiên cứu về vấn đề này mà trong khuôn khổ cuốn
luận văn này không đề cập hết được. Các luận văn, đề tại nghiên cứu trên đã góp phần
làm sáng tỏ thêm về cơ sở lý luận cho việc quản lý hoạt động dạy nghề, đồng thời
khẳng định những biện pháp cơ bản, phổ biến và khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào
11
tạo ở các trường dạy nghề trong giai đoạn hiện nay, trong đó còn có những biện pháp
mới mang tính đặc thù của dạy nghề.
Tuy vậy, cho đến nay vấn đề quản lý hoạt động dạy nghề nhằm đáp ứng nhu cầu
xã hội ở trường Cao đẳng nghề DTNT vẫn chưa được nghiên cứu một cách cụ thể, còn
thiếu những biện pháp quản lý vi mô cần thiết.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Hoạt động dạy nghề
Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con
người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay
tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.
Nghề bao gồm nhiều chuyên môn. Chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất
môi trường sống, đặc điểm tâm sinh lý,... mỗi con người và tập thể có những nhu cầu
ở mức độ khác nhau.
Để việc đào tạo nghề thực sự phục vụ nhu cầu xã hội, vấn đề hiệu quả đào tạo
phải được kiểm chứng qua thời gian, trên cơ sở tổ chức thực hiện phối hợp đồng bộ
nhiều giải pháp tăng cường cơ sở vật chất, kiện toàn đội ngũ giảng viên, đổi mới
phương thức tổ chức dạy học, cải thiện cách thức tổ chức học hành thi cử…
1.2.3. Hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội
Trong cơ chế thị trường, nhà trường cần hướng tới việc thỏa mãn nhu cầu của các
loại khách hàng về chất lượng, số lượng cũng như cơ cấu ngành nghề đào tạo theo quy
luật cung - cầu. Đây là yếu tố cơ bản để trường có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế thị
trường cạnh tranh đồng thời cũng để khẳng định thương hiệu của nhà trường.
Nghề đào tạo là nghề mà muốn nắm vững nó, con người phải có trình độ văn hóa
nhất định, được đào tạo hệ thống, bằng nhiều hình thức và được nhận bằng hoặc chứng
chỉ. Các nghề được đào tạo được phân biệt với nhau qua các yêu cầu về nội dung
chương trình, mức độ chuyên môn và thời gian cần thiết để đào tạo.
Nghề xã hội là nghề được hình thành một cách tự phát theo nhu cầu của đời sống
xã hội, thường được đào tạo với các chương trình đào tạo ngắn hạn, cũng có thể thực
hiện thông qua hướng dẫn, kèm cặp hoặc truyền nghề.
Như vậy, hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội là quá trình tác động có
mục đích, có tổ chức đến người học nghề để hình thành và phát triển một cách có hệ
thống những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết nhằm đáp ứng nhu
cầu của xã hội, trong đó có nhu cầu quốc gia, nhu cầu doanh nghiệp và nhu cầu bản
thân người học nghề.
- Về chất lượng: Người học cần được đào tạo có chất lượng để có cơ hội tìm được
việc làm. Các doanh nghiệp cần đào tạo có chất lượng để có được những người công
nhân kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu của sản xuất. Nhà nước có nhu cầu đào tạo với
chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực của quốc gia.
- Về số lượng, cơ cấu ngành nghề và trình độ: Mỗi doanh nghiệp, cần có đội ngũ
nhân lực đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề và trình độ để đảm bảo sản xuất.
Nhà nước, cũng cần một đội ngũ nhân lực đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề