THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2003 2010 - Pdf 67

THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TRÁI PHIẾU
CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2003 2010
2.1. Tình hình huy động vốn trái phiếu Chính phủ
2.1.1. Tình hình huy động vốn
2.1.1.1. Tín phiếu kho bạc
Trong các đợt phát hành, tín phiếu kho bạc thường có các kỳ hạn 3-6 tháng. Lãi suất
phát hành tín phiếu kho bạc được xác định trên cơ sở kết quả từng đợt đấu thầu.. Việc đấu
thầu tín phiếu kho bạc được thực hiện theo một trong hai hình thức đấu thầu cạnh tranh lãi
suất, hoặc kết hợp giữa đấu thầu cạnh tranh lãi suất với đầu thầu không cạnh tranh lãi suất.
Bảng 1.1: Kết quả phát hành Tín Phiếu KB qua KBNN
giai đoạn 2003-2007
Số TT Năm Khối lượng
(tỉ đồng)
Lãi suất
(%/tháng)
Kì hạn
(tháng)
1 2003-2004 3842 0.9 3-6
2 2005 2234 0.8-1 3-6
3 2006 5214 0.9 6
4 2007 3129 0.9-1.1 6
Cộng 14.419
Nguồn: Vụ đầu tư-BTC
Hoạt động tín phiếu kho bạc qua NHNN đã đem lại những kết quả thiết thưc. Qua
nhiều năm hoạt động thì thị trường tín phiếu kho bạc đã phát triển về cả quy mô lẫn tần
suất thực hiện. Hầu hết là khối lượng huy động năm sau nhiều hơn năm trước và đây cũng
chính là nguồn để bù đắp thiếu hụt NSNN, lãi suất ngày càng ổn định, tăng giảm theo đúng
giá trị của thị trường theo từng năm.
2.1.1.2. Trái phiếu kho bạc
Kho bạc Nhà nước đã thực hiện nhiệm vụ phát hành trái phiếu huy động vốn đầu tư
cho các công trình trọng điểm của nền kinh tế. Ngày 24/9/2003, Bộ chính trị đã ban hành

triệu USD.
Trong đợt 2, KBNN phát hành gần 10000 tỉ đồng. Trái phiếu công trình phát hành
trong thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định, đây là một kênh huy động nguồn
vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư để đầu tư cho các công trình (chủ yếu là cơ sở hạ
tầng). Việc phát hành trái phiếu công trình cũng làm phong phú và đa dạng hoá các loại
hình trái phiếu trên thị trường. Đồng thời, trái phiếu công trình TW đã được sử dụng trong
các giao dịch nghiệp vụ thị trường mở, qua đó tạo thuận lợi thu hút thêm các thành viên
tham gia vào thị trường, nâng cao khả năng điều tiết tiền tệ của NHNN. Nhờ có nguồn
vốn huy động từ kênh phát hành này mà một số công trình (YaLy, Định Công... ) đã có
nguồn vốn để đẩy nhanh tiến độ của dự án, sớm đưa các dự án đi vào hoạt động, khai thác
có hiệu quả, tạo ra nguồn thu ổn định đảm bảo thanh toán các khoản nợ khi đến hạn, qua
đó nâng cao uy tín, tạo đà thuận lợi cho các đợt phát hành tiếp theo.
2.1.1.4. Trái phiếu đầu tư
Lần đầu tiên trái phiếu Chính phủ đầu tư cho y tế sẽ được phát hành trong giai đoạn
từ nay đến 2010. Lượng trái phiếu sẽ được phát hành lên đến 4.000 tỷ đồng. Số tiền này sẽ
được đầu tư cho bệnh viện tuyến huyện ở 64 tỉnh thành trong cả nước, với quy mô 50 -
380 giường bệnh/bệnh viện.
2.1.1.5. Trái phiếu ngoại tệ
Nghị định số 141/2003/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 20/11/2003 đã mở ra
một kênh huy động vốn để đầu tư phát triển các công trình trọng điểm của đất nước, trong
năm 2003 và 2004 Bộ Tài chính (KBNN) đã phát hành trái phiếu Chính phủ có mệnh giá
bằng USD. Phát hành trái phiếu Chính phủ có mệnh giá bằng ngoại tệ, là một bước đi mới
trong công tác phát hành trái phiếu Chính phủ, tạo cơ hội đầu tư mới, giúp người dân làm
quen với hình thức đầu tư trái phiếu có mệnh giá bằng ngoại tệ.
Bảng 1.3 : Kết quả huy động TPCP có mệnh giá bằng ngoại tệ
giai đoạn 2003-2004
Năm Kì hạn
(năm)
Lãi suất
(%/năm)

tư cho các mục tiêu chương trình quốc gia. Năm 2003, thực hiện Nghị quyết của Quốc hội
và Nghị định của Chính phủ, Bộ Tài chính (KBNN) đã tổ chức thành công đợt phát hành
công trái XDTQ (công trái giáo dục đợt I), huy động vốn trong xã hội để thực hiện mục
tiêu “ xoá phòng học ba ca và tranh tre nứa lá” ở các tỉnh miền núi, tây nguyên và các tỉnh
còn nhiều khó khăn. Công trái giáo dục có kỳ hạn 5 năm, lãi suất cố định 40%/5 năm và
được thanh toán một lần cùng với tiền gốc khi đến hạn. Theo đến ngày 2/5/2005 Bộ Tài
chính (KBNN) tổ chức phát hành công trái giáo dục đợt II, công trái có kỳ hạn 5 năm,
khối lượng huy động trên 10.000 tỷ đồng để hỗ trợ các tỉnh miền núi, Tây nguyên và các
tỉnh còn khó khăn tiếp tục thực hiện mục tiêu xoá phòng học ba ca và tranh tre nứa lá và
kiên cố hoá trường lớp học.
Bảng 1.4 : Kết quả phát hành công trái XDTQ giai đoạn 2003-2005
Năm phát hành Khối lượng đã
huy động
(tỉ đồng)
Kì hạn
(năm)
Lãi suất
(%/năm)
Tỉ lệ hoàn thành
(%)
2003 2.580 5 8 129
2005 4.496 5 10 116
Cộng 7.076
Nguồn: Vụ đầu tư-BTC
Công trái XDTQ phát hành năm 2003 và năm 2005 đã nhận được sự hưởng ứng
nhiệt tình của các tầng lớp nhân dân, các cơ quan và tổ chức trên địa bàn cả nước. Thành
công của hai đợt phát hành công trái XDTQ là đã huy động được vượt mức kế hoạch vốn
đã đề ra, đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu vốn để đầu tư cho các mục tiêu chưng trình quốc
gia, đồng thời cũng là một bước tiến mới trong công tác phát hành TPCP, từng bước tạo
điều kiện cho người dân làm quen với hình thức đầu tư trung hạn.

lai của việc mua trái phiếu.
- Nhân tố về tổ chức công tác huy động vốn: Việc tổ chức phát hành trái phiếu
Chính phủ tại các địa bàn như thế nào cũng là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn tới việc
huy động vốn.
2.2. Thực trạng sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ
2.2.1. Nguyên tắc phân bổ, sử dụng nguồn vốn
2.2.1.1. Phân bổ, sử dụng nguồn vốn
Tập trung vốn đầu tư cho các dự án theo thứ tự ưu tiên, đảm bảo bố trí đủ vốn để
hoàn thành dứt điểm dự án, đáp ứng yêu cầu bức thiết của dự án. Mức vốn bố trí hàng năm
của các dự án căn cứ vào nhu cầu đăng ký vốn thanh toán theo tiến độ thực hiện của dự án
và khả năng huy động trái phiếu Chính phủ. Việc đăng ký nhu cầu về mức vốn trái phiếu
Chính phủ hàng năm thực hiện theo thời hạn quy định như lập dự toán ngân sách nhà
nước, nhưng được lập riêng cho các dự án đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ.
Căn cứ vào tiến độ đầu tư đã được xác định và tình hình thực hiện các dự án, các Bộ và Ủy
ban nhân dân các tỉnh đăng ký nhu cầu về mức vốn trái phiếu Chính phủ hàng năm của
từng dự án, gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, làm căn cứ huy động
và bố trí vốn trái phiếu Chính phủ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Kế hoạch vốn
đăng ký phải đảm bảo phù hợp tình hình thực hiện, không đăng ký vượt khả năng giải
ngân của dự án, dẫn tới thừa vốn huy động, gây lãng phí cho Nhà nước.
Mức vốn đã đăng ký trong năm được thanh toán đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau.
Bảo đảm bố trí vốn không vượt quá tổng mức đã được thông báo giao chỉ tiêu theo ngành,
lĩnh vực, tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức vốn trái phiếu
Chính phủ đã bố trí cho dự án cho cả thời kỳ 2003-2010.
2.2.1.2. Điều chỉnh mức vốn thanh toán
Nếu tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn thanh toán thực tế trong năm của các dự án có
thay đổi so với mức vốn đăng ký đầu năm, các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh thực hiện
điều chỉnh giảm mức vốn của các dự án không có khả năng thực hiện, tăng mức vốn cho
các dự án có khả năng thực hiện vượt tiến độ. Việc điều chỉnh vốn đảm bảo nguyên tắc
không được vượt vốn của từng dự án, không vượt vốn theo ngành và không vượt tổng mức
vốn trái phiếu Chính phủ đã được Thủ tướng Chính phủ giao cho cả giai đoạn 2003-2010.

chính để Bộ Tài chính chuyển vốn về Sở Tài chính, Sở Tài chính chuyển vốn sang Kho bạc
nhà nước tỉnh. Sở Tài chính mở tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước tỉnh để tiếp nhận
nguồn vốn trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính chuyển về. Đến hết thời hạn thanh toán
hàng năm theo quy định, số vốn do cơ quan Tài chính đã chuyển nếu còn dư, các cơ quan
thanh toán chuyển sang năm sau để thanh toán tiếp.
Các chủ đầu tư thực hiện việc quyết toán vốn đầu tư hàng năm theo chế độ hiện
hành về vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước nhưng quyết toán riêng nguồn vốn trái
phiếu Chính phủ. Các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh được giao quản lý, thực hiện các dự
án đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ tổng hợp quyết toán từ các chủ đầu tư,
quyết toán riêng vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ với Bộ Tài chính (không tổng
hợp vào nguồn vốn ngân sách nhà nước). Kho bạc nhà nước tổ chức hạch toán và theo dõi
riêng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, quyết toán hàng năm với cơ quan Tài chính theo
quy định. Đối với dự án do địa phương quản lý, Kho bạc nhà nước các tỉnh quyết toán với
Sở Tài chính, Sở Tài chính quyết toán với Bộ Tài chính riêng nguồn vốn này (không quyết
toán vào ngân sách địa phương). Ngân hàng Phát triển quyết toán với Bộ Tài chính về
nguồn vốn trái phiếu Chính phủ đã thanh toán cho các dự án được giao kiểm soát, thanh
toán. Việc quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư hoàn thành được thực hiện theo quy định
hiện hành về chế độ quyết toán vốn đầu tư đối với dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước.
2.2.1.4. Báo cáo, quản lý, kiểm tra
- Mở hồ sơ theo dõi
Chủ đầu tư, các Bộ, tỉnh quản lý dự án lập và hoàn thiện toàn bộ hồ sơ của dự án
phục vụ cho việc theo dõi tình hình thực hiện, báo cáo, kiểm tra và quyết toán vốn đầu tư
dự án hoàn thành.
Hồ sơ được lập riêng cho từng dự án thành phần, tổng hợp theo từng cụm hoặc
nhóm dự án hoặc theo dự án tổng thể (theo danh mục tại các Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ). Nội dung hồ sơ bao gồm toàn bộ các vấn đề liên quan đến dự án từ khi bắt đầu
thực hiện và được bổ sung thường xuyên, đầy đủ theo tiến độ thực hiện dự án và khi phát
sinh điều chỉnh, bổ sung.
Các Bộ, tỉnh quản lý dự án gửi một bộ hồ sơ cho Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và

danh mục dự án đã được quyết định, không để tình trạng vượt vốn đầu tư của dự án đã
được duyệt và tình trạng lãng phí, thất thoát, tiêu cực.
2.2.2. Thực trạng phân bổ và sử dụng nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ
2.2.2.1. Tình hình chung
Trong những năm đầu thập niên 90 để phát triển kinh tế Việt Nam cần có vốn mà
vốn vay nước ngoài bị hạn chế, do vậy, việc huy động vốn dưới hình thức phát hành TPCP
trở nên quan trọng và cấp thiết. Huy động vốn trong nước không những bù đắp thiếu hụt
NSNN mà còn góp phần giải quyết tiền mặt cho các nhu cầu chi tiêu của Chính phủ. Chính
vì vậy, bắt đầu từ năm 1991 Chính phủ đã phát hành các loại tín phiếu, trái phiếu kho bạc
để huy động các nguồn vốn nhàn rỗi từ các tầng lớp dân cư. Đến 1995 Chính phủ đã đưa
ra chủ trương huy động vốn trong nước thông qua việc phát hành TPCP với quy mô lớn
hơn nhằm huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển.
Hiện nay, thực hiện nghị quyết của Bộ chính trị, Đảng ta đang vận động toàn dân
tham gia mua trái phiếu Chính phủ để tạo nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông và
thuỷ lợi phục vụ công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế theo chủ trương của Đảng và
Nhà nước ta. Đây là một chủ trương sáng suốt và đúng đắn của Đảng nhằm huy động tiềm
năng to lớn và vốn nhàn rỗi trong nhân dân. Tổng mức trái phiếu Chính phủ phát hành
trong giai đoạn 2003-2010 là 110.000 tỷ đồng. Mức phát hành và thời điểm phát hành hàng
năm được xác định trên cơ sở nhu cầu vốn và tiến độ thực hiện của các dự án. Toàn bộ
nguồn vốn huy động từ trái phiếu Chính phủ được tập trung vào Kho bạc Nhà nước và giải
ngân theo tiến độ thực hiện của các dự án. Ngoại tệ thu được từ việc phát hành trái phiếu
bằng ngoại tệ, sau khi trừ những khoản chi trực tiếp bằng ngoại tệ, được bán cho Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam để bổ sung dự trữ ngoại hối của Nhà nước, tiền đồng Việt Nam
mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả để mua số ngoại tệ này được chuyển vào Kho bạc
Nhà nước. Dưới đây là biểu tổng hợp trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003-2010.
Bảng 2.1: Bảng tồng hợp trái phiếu chính phủ giai đoạn 2003-2010
Đơn vi: tỉ đồng
TT Tên dự án
Vốn đầu tư
theo Quyết định

Các dự án do địa phương quản

3.747 2.750
2 Các dự án thủy lợi 3.877 2.330
Các dự án do Trung ương quản

3.460 2.160
Các dự án do địa phương quản

417 170
3 Các dự án di dân tái định cư 271 85
C Các dự án có trong Quyết
định số 182/2003/QĐ-TTg,
286/QĐ-TTg,
số 252/QĐ-TTg
71.640 63.064 109.804 76.193
1 Các dự án giao thông 48.898 41.539 79.472 55.743
2 Các dự án thủy lợi 13.942 12.925 18.038 12.450
3 Các dự án di dân tái định

8.800 8.600 12.294 8.000
D Các dự án bổ sung theo đề
nghị của các địa phương gửi
các cơ quan của Quốc hội
963 494
1 Các dự án giao thông 410 184
2 Các dự án thủy lợi 553 310
E Dự phòng 5.606
Nguồn: QD171/2006/QD-TTG
Trong giai đoạn từ 2003-2008, thực hiện Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ đã

Năm 2006, tỷ lệ giải ngân thấp hơn 2005, đạt 45,3% trên kế hoạch đặt ra là 11.870
tỷ đồng.

Trích đoạn Nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status