Nghiên cứu đề xuất giải pháp xử lý nền đất yếu phù hợp cho các dự án khu đô thị khu vực tây nha trang dựa trên yêu cầu tiến độ của dự án - Pdf 67

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

HÀ VĨNH HÒA

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU
PHÙ HỢP CHO CÁC DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ KHU VỰC TÂY
NHA TRANG DỰA TRÊN YÊU CẦU TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Đà Nẵng - Năm 2019


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

HÀ VĨNH HÒA

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU
PHÙ HỢP CHO CÁC DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ KHU VỰC TÂY
NHA TRANG DỰA TRÊN YÊU CẦU TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN

Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình giao thông
Mã số: 85.80.205

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. CHÂU TRƯỜNG LINH

Đà Nẵng - Năm 2019

mình vào sự nghiệp của ngành GTVT nói chung và cơ quan tác giả đang công tác nói
riêng.
Trong khuôn khổ nội dung của Luận văn, chắc chắn chưa đáp ứng được đầy đủ
những vấn đề đặt ra. Một số nhận xét được tác giả rút ra qua quá trình phân tích rủi ro và
nghiên cứu đưa ra giải pháp quản lý rủi ro hiệu quả còn có nhiều hạn chế do điều kiện khả
năng hiểu biết có hạn cũng như điều kiện tiếp cận với các tài liệu tham khảo còn chưa tốt
nên không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong sự đóng góp ý kiến, phê bình quý
báu của các thầy cô, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để kiến thức bản thân được
hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Vĩnh Hòa


TÓM TẮT

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU PHÙ
HỢP CHO CÁC DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ KHU VỰC TÂY NHA TRANG
DỰA TRÊN YÊU CẦU TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN
Học viên: Hà Vĩnh Hòa
Mã số: 8580205

Chuyên nghành: Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình Giao Thông
Khóa: K35 – Trường Đại Học Bách Khoa – Đai Học Đà Nẵng

Tóm tắt: Những năm gần đây, cùng với sự phát triển đô thị với quy hoạch mở

rộng thành phố Nha Trang về phía Tây, nhiều dự án Khu đô thị đã được cấp
phép xây dựng tại khu vực phía tây Nha Trang, có thể kể đến những dự án bất
động sản đang triển khai như: KĐT Lê Hồng Phong 1, Lê Hồng Phong 2, KĐT
Mỹ Gia, KĐT VCN Phước Hải, VCN Phước Long 1, VCN Phước Long 2…

on-going real estate projects in many urban areas such as: Le Hong Phong 1, Le
Hong Phong 2, My Gia, VCN Phuoc Hai, Phuoc Long 1, Phuoc Long 2, etc.
Over the last year, the projects in westen Nha Trang has really prospered, as a
result of the on-going roadwork of Phong Chau and Cao Ba Quat - Cau Lung,
the western area of Nha Trang is quite busy, the fast infrastructure interchange
in this area is a motivation for the investors who are determined to implement
the project, not to mentioned when the development of Provincial Urban
Administration Center begins to take place, this area will grow strongly.
However, since western Nha Trang was historically a swampy and often
flooded area, the geology is mostly based on soft ground. With the need of urban
development accompanied by the pressure on the development of the transport
infrastructure of the region, the construction of the road network in Western Nha
Trang is relatively convoluted, requiring structural reinfrocement to the weak
ground to ensure stability and quality for the development, and to meet the
scheduled deadline for the projects of state management offices and investors,
such as projects committed to complete stage 1, including compensation, site
clearance and investment in construction of technical infrastructure works such
as Phuoc Long 1 urban area in the period of 2020 to 2025, Phuoc Long 2 urban
area in the period of 2019 to 2021, Le Hong Phong 1 urban area in the period of
2020 to 2023, Le Hong Phong 2 urban area in the period of 2019 to 2023, etc.
Thus, the introduction of soft soil reinforcement in accordance with the
geological requirements, progress, cost of investors is an imperative measure at
the time of the current project implementation.


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................................. 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................. 1
1.2.Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................ 2
1.3.Phạm vi nghiên cứu: ..................................................................................................2

dự án sau khi khảo sát....................................................................................................18
2.2.1. Thông tin dự án....................................................................................................18
2.2.2. Quy mô dự án ......................................................................................................19
2.2.3 Tiến độ thực hiện ..................................................................................................19
2.2.4. Số liệu hiện trạng địa chất trên trục đường bắc - nam (đường số 4) đoạn đi qua
dự án sau khi khảo sát....................................................................................................19
2.3. Dự án Khu đô thị VCN Phước Long 2 ..................................................................19
2.3.1. Thông tin dự án....................................................................................................19
2.3.2. Quy mô dự án ......................................................................................................20
2.3.3 Tiến độ thực hiện ..................................................................................................20
2.3.4. Số liệu hiện trạng địa chất trên trục đường Bắc - Nam (đường số 4) đoạn đi qua
dự án sau khi khảo sát....................................................................................................20
2.4. Tuyến trục đường Bắc - Nam (đường số 4) đi qua các dự án Khu đô thị khu vực
phía Tây thành phố Nha Trang. .....................................................................................21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................................................... 23
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU PHÙ HỢP
TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG SỐ 4 ĐOẠN ĐI QUA CÁC DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ TÂY
NHA TRANG .............................................................................................................................................. 24
3.1. Tổng quan địa chất công trình ................................................................................24
3.2 Tính toán ổn định nền đất trên tuyến đường số 4 đoạn quan khu đô thị Lê Hồng
Phong 1……. .................................................................................................................26
3.2.1 Tính toán theo Tiêu chuẩn ngành 22TCN 262-2000 ............................................26
3.2.1.1. Xử lý nền đất yếu bằng giếng cát .....................................................................26
3.2.1.2. Xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm .....................................................................31
3.2.2 Tính toán lại theo phần mềm Plaxis đối với biện pháp xử lý nền đất yếu bằng
Giếng cát…………….. ..................................................................................................37
3.3. Mô hình hóa tính toán cho ổn định nền đất tại các dự án bằng phần mềm Plaxis tại
Khu đô thị VCN Phước Long 1 .....................................................................................42



Bảng 2.1. Tiêu chuẩn hình học tuyến đường số 4 ......................................................... 22
Bảng 3.1. Số liệu địa chất HK1 Khu đô thị Lê Hồng Phong 1...................................... 22
Bảng 3.2. Ứng suất hữu hiệu do tải trọng bản thân đất nền .......................................... 22
Bảng 3.3. Chiều cao đất đắp giả thiết và độ lún Sc sau khi tính toán ........................... 22
Bảng 3.4. Độ lún tổng cộng và độ lún tức thời ............................................................. 22
Bảng 3.5. Số liệu địa chất HK1 Khu đô thị Lê Hồng Phong 1...................................... 31
Bảng 3.6. Ứng suất hữu hiệu do tải trọng bản thân đất nền .......................................... 31
Bảng 3.7. Chiều cao đất đắp giả thiết và độ lún Sc sau khi tính toán ........................... 32
Bảng 3.8. Độ lún tổng cộng và độ lún tức thời ............................................................. 32
Bảng 3.9. So sánh kết quả 02 phương pháp tính toán xử lý nền đất yếu ...................... 41


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hinh 1.1. Khu vực Tây Nha Trang .......................................................................................1
Hinh 1.2. Phối cảnh khu trung tâm hành chính mới của Tỉnh Khánh Hòa ...........................6
Hinh 1.3. Sơ đồ nguyên lý và trình tự thi công cọc cát đầm.................................................9
Hinh 1.4. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc đất xi măng ......................................10
Hinh 1.5. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng giếng cát ..................................................11
Hinh 1.6. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng đệm cát ....................................................12
Hinh 1.7. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm ..................................................13
Hinh 2.1. Dự án Khu đô thị Lê Hồng Phong 1 ...................................................................16
Hinh 2.2. Dự án Khu đô thị VCN Phước Long 1 ............................................................... 18
Hinh 2.3. Dự án Khu đô thị VCN Phước Long 2 ............................................................... 20
Hinh 2.4. Bản đồ quy hoạch các dự án khu vực phía Tây và Trung tâm TP Nha Trang ....21
Hinh 3.1. Biều đồ xác định chiều cao phòng lún ................................................................ 21
Hinh 3.2. Biểu đồ độ lún cố kết sau thời gian t...................................................................21
Hinh 3.3. Biều đồ xác định chiều cao phòng lún ................................................................ 32
Hinh 3.4. Biểu đồ độ lún cố kết còn lại sau thời gian t .......................................................33


nhà đầu tư, chẳng hạn các dự án cam kết hoàn thành giai đoạn 1 bao gồm công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật như:
Khu đô thị Phước Long 1 giai đoạn 2020 - 2025, Khu đô thị Phước Long 2 giai đoạn
2019 đến 2021, Khu đô thị Lê Hồng Phong 1 giai đoạn 2020 – 2023, Khu đô thị Lê
Hồng Phong 2 giai đoạn 2019 – 2023…
Vì cậy việc đưa ra biện pháp xử lý đất yếu phù hợp với các yêu cầu về địa chất,
tiến độ, chi phí của nhà đầu tư là một yêu cầu cấp thiết trong thời điểm triển khai dự án
hiện nay.
1.2. Đối tượng nghiên cứu
Khu đô thị khu vực phía Tây Nha Trang quy hoạch đường trục Bắc - Nam
(đường số 4) làm đường trục chính liên thông các khu đô thị. Do vậy dự kiến tuyến
đường này sẽ chịu lưu lượng xe chạy lớn nhất so với các tuyến đường khác trong khu
vực quy hoạch. Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu xử lý nền đất yếu của tuyến đường
trục đường Bắc - Nam (đường số 4) đi qua của các dự án Khu đô thị phía Tây thành
phố Nha Trang: Khu đô thị Lê Hồng Phong 1, Khu đô thị Phước Long 1, Khu đô thị
Phước Long 2 đảm bảo được tiến độ đã cam kết với các cơ quan quản lý nhà nước và
các nhà đầu tư với chi phí hợp lý.
1.3. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu áp dụng một số giải pháp xử lý nền đất yếu phổ biến và khả thi tại
thành phố Nha Trang để xử lý nền đất yếu trên các khu đô thị nói trên, nghiên cứu biện
pháp xử lý cụ thể trên trục đường Bắc – Nam (Đường số 4 - trục đường chính đi qua
các khu đô thị phía Tây thành phố Nha Trang) có lưu lượng xe lớn, có xe tải trọng
nặng lưu thông nhiều.
1.4. Mục tiêu nghiên cứu
1. Mục tiêu tổng quan:
Đề xuất phương pháp xử lý nền đất yếu trên tuyến đường trục bắc - nam (đường
số 4) phù hợp tiến độ đã cam kết với chi phí hợp lý ở 03 dự án khu đô thị.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích đánh giá hiện trạng địa chất tại 03 dự án điển hình trong khu vực;
- Đề xuất các giải pháp xử lý nền đất yếu trên tuyến đường trục bắc - nam đoạn

chiến lược phát triển đô thị TP. Nha Trang cũng được xác định; khu vực đồng trũng
phía Tây đường Lê Hồng Phong (khu vực sông Tắc và sông Quán Trường) được điều
chỉnh thành khu đô thị – công viên – trung tâm hành chính mới của tỉnh.
Cùng với đó, khu vực sân bay Nha Trang được định hướng quy hoạch thành
khu trung tâm đô thị thương mại – dịch vụ – tài chính – du lịch Nha Trang; không gian
khu vực Tây Nha Trang được điều chỉnh tổ chức từ hình thức xây dựng mới hoàn toàn
thành khu vực cải tạo, nâng cấp các khu dân cư hiện trạng, cải tạo hệ thống sông phục
vụ cho thoát nước trên cơ sở các sông hiện trạng, xen cấy các khu chức năng xây dựng
mới khi có nhu cầu; tổ chức đô thị du lịch sinh thái ven sông Cái. Khu vực sân vận
động 19-8 và các công trình thể dục thể thao trung tâm được di chuyển về xã Phước
Đồng (khu vực Núi Đất) để dành quỹ đất xây dựng công viên kết hợp bố trí bãi đậu xe
ngầm cho khu vực trung tâm thành phố; bổ sung các nội dung thiết kế đô thị phù hợp
với Luật Quy hoạch và điều chỉnh những nội dung về cơ sở hạ tầng phù hợp với các
nội dung về tổ chức không gian cũng như các dự án có liên quan. [9]
1.1.2. Hệ thống trung tâm đô thị
Theo quy hoạch được phê duyệt, hệ thống trung tâm đô thị trên địa bàn thành
phố sẽ bao gồm các trung tâm chuyên ngành. Cụ thể: Khu trung tâm hành chính tỉnh
Khánh Hòa được quy hoạch mới tại khu vực đô thị sinh thái phía Nam đường Phong
Châu, có diện tích khoảng 35ha; Khu trung tâm hành chính thành phố sẽ tiếp tục duy
trì ở các vị trí hiện nay với quy mô khoảng 25ha; Khu trung tâm văn hóa: ven biển –
trên đường Trần Phú quy mô khoảng 20ha và trong khu đô thị sinh thái phía Tây sông
Quán Trường và phía Nam đường Phong Châu quy mô khoảng 10ha. Khu trung tâm
thể dục thể thao được xây dựng mới tại khu vực Núi Đất xã Phước Đồng có diện tích
khoảng 60ha; các khu y tế gồm có 9 bệnh viện và 6 cơ sở phòng khám khu vực, tổng
diện tích khoảng 72ha; hệ thống trường chuyên nghiệp khoảng 110ha.


5
Các khu trung tâm đa chức năng, trung tâm thương mại là những tuyến phố
thương mại đóng góp quan trọng vào hoạt động và chức năng dịch vụ của đô thị. Một

tăng trưởng của du lịch. Nhận biết được điều này, từ nhiều năm trước, lãnh đạo tỉnh đã
tính đến phương án phát triển đô thị về phía tây và định hướng chuyển toàn bộ cơ quan
hành chính, các cơ sở giáo dục vào phía tây Nha Trang.
UBND tỉnh đã xây dựng đồ án Quy hoạch chi tiết 1/2000 Khu đô thị phía tây
Nha Trang (còn gọi là quy hoạch Côn Minh). Khu đô thị này có quy mô 2.032ha,
thuộc địa bàn các xã Vĩnh Hiệp, Vĩnh Thái, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trung (TP. Nha Trang)
và Diên An, Diên Toàn (huyện Diên Khánh).
Đến tháng 9/2012, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy


6
hoạch chung xây dựng TP. Nha Trang đến năm 2025. Quy hoạch đã điều chỉnh, định
hướng không gian khu vực phía tây TP. Nha Trang từ khu vực xây dựng mới hoàn
toàn thành khu vực cải tạo nâng cấp trên cơ sở khu dân cư hiện tại, cải tạo hệ thống
sông phục vụ thoát nước trên cơ sở các sông hiện trạng; đồng thời cho phép lập quy
hoạch chi tiết 1/500 để kêu gọi đầu tư, khớp nối hạ tầng kỹ thuật, phủ kín Khu đô thị
phía tây TP. Nha Trang.
Để giải quyết tận gốc vấn đề “giảm tải áp lực cho trung tâm thành phố”, UBND
tỉnh đã lập phương án mở rộng thành phố về phía tây, tạo ra quỹ đất khá lớn để tỉnh có
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Đặc biệt, các cơ quan hành chính khi chuyển về
phía tây sẽ để lại quỹ đất khu vực trung tâm và dọc đường Trần Phú để phát triển du
lịch.
Năm 2015, UBND tỉnh đã công bố dự án Khu trung tâm hành chính mới của
tỉnh được xây dựng tại phía nam đường Phong Châu, thuộc xã Vĩnh Thái (TP. Nha
Trang). Theo đó, sẽ xây dựng hạ tầng kỹ thuật với diện tích 126ha và các trụ sở trong
khu trung tâm hành chính (khoảng 35ha), gồm 101 đơn vị với diện tích xây dựng
khoảng 146.000m2. Tổng mức đầu tư cho dự án khoảng 5.534 tỷ đồng. Trong đó, chi
phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật khoảng 2.646 tỷ đồng, chi phí đầu tư các công trình kiến
trúc trong khu trung tâm khoảng 2.788 tỷ đồng, còn lại khoảng 100 tỷ đồng thực hiện
tư vấn, khảo sát, quy hoạch...

không thấm, phương pháp làm chặt bằng giếng cát, các loại cọc vật liệu rời (cọc cát,
cọc xi măng đất, cọc vôi...) để gia cố nền bằng tác nhân cơ học. Trong đó việc sử dụng
phương pháp tải trọng động được dùng khá phổ biến và hiệu quả cho các loại đất hạt
rời, đặc biệt là cát xốp như dùng các máy đầm rung, đầm lăn. Tuy nhiên các phương
pháp này chỉ tăng độ chặt cho các lớp đất bên trên bề mặt. Các loại cọc tre, cừ tràm,
cọc gỗ chắc thường được áp dụng cho các công trình dân dụng.
+ Hạ mức nước ngầm: Hạ mức nước ngầm giúp cho quá trình cố kết nhanh tạo
khả năng giảm độ rỗng của các lớp đất nhờ tăng trọng lượng của khối đất bên trên.
* Biến đổi cấu trúc đất nền bằng các phương pháp hóa - lý - sinh:
+ Phương pháp nhiệt học: là một phương pháp độc đáo có thể sử dụng kết hợp
với một số phương pháp khác trong điều kiện tự nhiên cho phép. Sử dụng khí nóng
trên 800oC để làm biến đổi đặc tính lý hóa của nền đất yếu. Phương pháp này đòi hỏi
lượng năng lượng không nhỏ nhưng cho kết quả nhanh và tương đối khả quan.


8
+ Phương pháp hóa học: là một trong những phương pháp rất được chú ý trong
thời gian gần đây. Sử dụng hóa chất để tăng cường liên kết trong đất như xi măng,
thủy tinh, phương pháp silicat hóa... Hoặc một số hóa chất đặc biệt phục vụ mục đích
điện hóa. Phương pháp xi măng hóa và sử dụng cọc xi măng đất là những phương
pháp được sử dụng tương đối phổ biến.
+ Phương pháp sinh học: đây là một phương pháp mới, người ta sử dụng các vi
sinh vật để làm đầy lỗ rỗng của đất nền từ đó làm giảm hệ số rỗng hoặc gắn kết các hạt
đất lại với nhau để làm tăng lực dính của đơn vị đất. Tuy nhiên, phương pháp này ít
được quan tâm do yêu cầu thời gian thi công tương đối dài mặc dù được khá nhiều ủng
hộ về mặt kinh tế.
* Thay thế lớp đất ngay dưới đế móng bằng loại đất khác tốt hơn: đây là một
phương pháp ít được sử dụng. Để khắc phục vướng mắc do gặp lớp đất yếu phân bố
ngay dưới đáy móng, người ta thay một phần hoặc toàn bộ nền đất yếu bằng lớp đất
mới có tính bền cơ học cao như làm gối cát, đệm cát. Phương pháp này đòi hỏi kinh

- Phương pháp nén chặt đất bằng cọc cát sẽ làm tăng sức chịu tải của đất nền
đối với đất rời.
- Cọc cát làm cho lỗ rỗng, độ ẩm của nền đất giảm và góc ma sát trong tăng lên.
Vì nền đất được nén lại nên sức chịu tải của đất nền tăng lên, độ lún và biến dạng
không đều của đất dưới đáy móng công trình giảm đi đáng kể.
- Khi dùng cọc cát trị số mô đun biến dạng ở trong cọc cát cũng như vùng đất
được nén lại xung quanh cọc sẽ giống nhau vì vậy sự phân bố ứng suất trong nền đất
được nén chặt bằng cọc cát có thể xem như nền thiên nhiên.
- Khi dùng cọc cát quá trình cố kết của đất nền xảy ra nhanh hơn nhiều so với
nền thiên nhiên hay nền gia cố cọc cứng.
Nhược điểm:
- Dễ sản sinh co ngót trong quá trình thi công và khai thác.
- Độ chặt của đất phụ thuộc vào kích thước ống lỗ.
- Cần trang bị các thiết bị thi công nặng và dài.
- Tốn kém, thời gian thi công kéo dài gây xáo trộn cấu trúc của nền đất và khó
kiểm tra được chất lượng của cọc cát.
1.3.2. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc đất xi măng hoặc cọc đất vôi:
Đây là phương pháp sử dụng đất tại chỗ kết hợp với chất kết dính vô cơ, xi
măng hoặc vôi làm tăng cường khả năng chịu tải của nền đất yếu và giảm độ lún. Kết


10
quả của việc trộn xi măng, vôi với đất là làm tăng cường độ, độ cứng, mô đun biến
dạng của đất được gia cố. Hiệu ứng này có thể ngay lập tức và được phát triển lâu dài.
Hiệu ứng gia cố được xác định bằng tỷ lệ giữa cường độ của lớp đất đã gia cố và
cường độ của đất chưa gia cố. Hiệu ứng này đối với đất sét là từ 40-50 lần (phụ thuộc
và hàm lượng gia cố), thông thường 50 - 250kg chất gia cố cho 1m3 đất. Phương pháp
này áp dụng cho các lớp đất sét yếu, lớp đất cát mịn bão hòa nước và bùn có chiều dày
lớn.
Việc trộn chất kết dính vào đất được thực hiện bằng cách ép đầu phun xi măng

- Khả năng chịu cắt kém.
- Trong vùng đất cát, xi măng hóa không đạt yêu cầu. Tuy nhiên trong thực tế
chúng ta luôn tiếp xúc với loại nền đất cát có thành phần cấp phối hạt khác nhau và độ
chặt của chúng cũng khác nhau.
1.3.3. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng giếng cát
Giếng cát là phương pháp kỹ thuật thoát nước thẳng đứng kết hợp gia tải trước.
Giếng cát thường có đường kính từ 20cm đến 60cm được sử dụng với mục tiêu tạo
điều kiện thoát nước nhanh cho tầng đất yếu, tăng nhanh quá trình cố kết giúp cho
công trình nhanh chóng ổn định lún. Phía trên giếng cát thường bố trí một lớp đệm cát
thường lấy trong khoản 30cm đến 50cm. Vật liệu chọn làm lớp đệm cát trên giếng cát
thường sử dụng cát hạt trung đến hạt to. Khoảng cách giữa các giếng cát tùy thuộc vào
tình hình thoát nước của đất nền. Thông thường khoảng cách giữa các giếng cát từ
1,5m đến 5m. Khả năng thoát nước của nền càng kém thì khoảng cách đó càng nhỏ
hơn. [11]

Hinh 1.5. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng giếng cát


12
Một số ưu nhược điểm của phương pháp này như sau:
Ưu điểm:
- Mang giá trị kinh tế cao.
- Tăng độ cố kết cho nền đất.
Nhược điểm:
- Kéo dài thời gian thi công.
- Gây chấn động tới công trình xung quanh.
- Có khả năng bị tắt hay ngắt đường thấm.
1.3.4. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng đệm cát
Xử lý nền đất yếu bằng đệm cát là phương pháp thay thế lớp đất yếu nằm ngay
dưới đế móng bằng lớp cát hạt trung hoặc hạt to (có thể dùng sỏi, đá dăm, không nên

đất yếu bão hòa nước.
- Lớp vải địa kỹ thuật bọc ngoài là polypropylene và polyester không dệt hay
vật liệu giấy tổng hợp. Chúng có chức năng ngăn cách giữa lõi chất dẻo và đất xung
quanh, đồng thời là bộ phân lọc, hạn chế cát hạt mịn chui vào lõi làm tắc thiết bị. Lõi
chất dẻo có hai chức năng quan trọng: vừa đỡ lớp bao bọc ngoài, vừa tạo đường cho
nước thấm dọc chúng ngay cả khi áp lực xung quanh lớn. Đây chính là ưu thế của bấc
thấm so với giếng cát và cọc cát [12]

Hinh 1.7. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status