Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin công cụ tài chính trên báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại tại việt nam , luận văn thạc sĩ - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------

HÀ THỊ MỸ

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ
THÔNG TIN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH TRÊN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------

HÀ THỊ MỸ

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ
THÔNG TIN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH TRÊN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Thị Mỹ


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN....................................................................................................... 1
1.1. Căn cứ chọn đề tài..................................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................................. 3
1.3. Đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu....................................................................... 3
1.4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................................ 3
1.5. Đóng góp của nghiên cứu....................................................................................................... 4
1.6. Các công trình nghiên cứu liên quan.................................................................................. 5
1.7. Quy trình nghiên cứu............................................................................................................... 8
1.8. Nội dung của luận văn............................................................................................................. 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU..................10
2.1. Công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại.......................................................... 10
2.1.1. Định nghĩa về công cụ tài chính.................................................................................... 10
2.1.2. Công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại...................................................... 12
2.1.3. Yêu cầu công bố thông tin về công cụ tài chính trên
Báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại...................................................................... 16
2.2. Tổng kết các lý thuyết liên quan....................................................................................... 21
2.2.1. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory).......................................................................... 21
2.2.2. Lý thuyết tín hiệu (Signalling theory)......................................................................... 23
2.2.3. Lý thuyết các bên liên quan............................................................................................ 23
2.3. Mô hình nghiên cứu đề nghị............................................................................................... 24


2.3.1. Mô hình nghiên cứu đề nghị........................................................................................... 24
2.3.2. Các đối tượng liên quan đến công bố thông tin công cụ tài chính
của các ngân hàng thương mại................................................................................................... 26
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

5.4. Ma trận hệ số tương quan.................................................................................................... 60
5.5. Phân tích phương sai – ANOVA....................................................................................... 62
CHƯƠNG 6: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 65
6.1. Các đề xuất và kiến nghị...................................................................................................... 65
6.1.1. Xây dựng chuẩn mực công bố công cụ tài chính.................................................... 65
6.1.2. Các kiến nghị liên quan đến công ty kiểm toán....................................................... 71
6.1.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán.......................................................... 72
6.1.4. Tăng cường cơ chế quản trị ngân hàng....................................................................... 72
6.2. Hạn chế và đề xuất cho hướng nghiên cứu tiếp theo................................................ 73
6.2.1. Hạn chế của nghiên cứu.................................................................................................... 73
6.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo............................................................................................ 74


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ tiếng Việt
ABB
Ngân hàng thương mại cổ phần An

AC
ACB

Viết đầy đủ tiếng Anh
An Bình Commercial Joint Stock

Bình

Bank

Nguyên giá phân bổ
Ngân hàng thương mại cổ phần Á

Á

Dai A Commercial Joint Stock Bank
Đong A Commercial Joint Stock Bank
Vietnam Export Import

Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất

Commercial Joint Stock Bank

nhập khẩu Việt Nam

Fair value through other

FVOCI Ghi theo giá trị hợp lý với thay đổi giá

comprehensive income)

trị hợp lý ghi nhận vào thu nhập hoãn
FVPL

lại

FVPL: Fair value through profit or

Ghi theo giá trị hợp lý với thay đổi giá

loss)

trị hợp lý ghi nhận vào kết quả kinh


Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

HSBC


KLB
MB
MDB
MSB
NAB
NVB
NHNN

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên

Standards
Kienlong Rural Commercial

Long

Stock Bank

Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân

Military Commercial Joint Stock

đội

Bank


Bank

Joint

Stock

Ngân hàng Nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

commercial banks

PGB

Ngân hàng Thương mại cổ phẩn xăng

Petrolimex Group Commercial

dầu Petrolimex

Stock Bank

Ngân hàng Thương mại cổ phần

Southern Commercial Joint Stock

Phương Nam

Bank

Tín

Bank.

ROE

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Return on Equity

ROA

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản

Return on Asset

SGB

Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài

Saigon Bank for Industry and

Gòn Công thương

Trade

Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài

Saigon Hanoi Commercial Joint


Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt

Viet A Commercial Joint Stock

Á

Bank

VAS

Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Vietnamese Accounting Standards

VCCB

Ngân hàng thương mại cổ phần Bản

Viet Capital Commercial Joint Stock

Việt

Bank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Vietnam

Quốc tế Việt Nam


(Giai đoạn 1990 – 2012).......................................................................................... 31
Bảng 3.3. Cơ cấu vốn điều lệ của ngân hàng thương mại tại Việt Nam
đến tháng 06 năm 2012............................................................................................ 32
Bảng 3.4. Khái quát tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam
(giai đoạn 2008 – 2011)........................................................................................... 35
Bảng 3.5. Cơ cấu tài sản tài chính trong ngân hàng thương mại Việt Nam
(Giai đoạn 2008 – 2011).......................................................................................... 36
Bảng 3.6. Khái quát nợ tài chính và vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thương mại
Việt Nam (giai đoạn 2008 – 2011)...................................................................... 38
Bảng 3.7. Cơ cấu nợ tài chính của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam
(giai đoạn 2008 -2011)............................................................................................ 38
Bảng 4.1. Bảng tổng hợp các nhân tố tác động.................................................................... 49
Bảng 5.1. Phân bổ mẫu điều tra................................................................................................. 54
Bảng 5.2. Bảng thống kê mô tả.................................................................................................. 56
Bảng 5.3. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến đo bằng thang đo tỷ lệ...............57
Bảng 5.4. Kết quả phân tích phương sai – ANOVA........................................................... 60
Sơ đồ: 1.1: Quy trình nghiên cứu................................................................................................. 8
Sơ đồi 2.2: Mô hình nghiên cứu................................................................................................ 25
Biểu đồ 4.1. Doanh thu các công ty kiểm toán..................................................................... 44


1

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Căn cứ chọn đề tài
Thời gian qua, cùng với đổi mới nền kinh tế, ngành ngân hàng ngày càng
phát triển và hội nhập với kinh tế quốc tế. Thực tế này đã làm thay đổi môi trường
kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, từ chỗ các NHTM Nhà nước giữ vị trí độc
quyền trên thị trường tiền tệ đến nay hệ thống ngân hàng đã được đa dạng hóa hình

cơ sở như cho vay, tiền gửi, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, … đã xuất hiện và ngày
càng gia tăng các loại công cụ tài chính phức hợp (như cho vay tiền đồng Việt Nam
có đảm bảo bằng ngoại tệ, trái phiếu chuyển đổi) hay công cụ tài chính phái sinh
tiền tệ, phái sinh lãi suất…. Bên cạnh đó, Hiệp định thương mại Việt Mỹ (2001) và
việc gia nhập WTO (2006) mở ra cơ hội cho các ngân hàng nước ngoài gia nhập thị
trường tài chính, tiền tệ tại Việt Nam. Các ngân hàng này đã bổ sung đáng kể các
công cụ tài chính hiện đại cho thị trường (như công cụ phái sinh tín dụng…).
Sự xuất hiện và ngày càng gia tăng các loại công cụ tài chính mới trong xu
hướng hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các ngân hàng thương mại khắt khe hơn
trong việc công bố thông tin đáp ứng nhu cầu các nhà đầu tư (trong nước và quốc
tế), người gửi tiền và quản lý nhà nước. Hơn nữa, các công cụ tài chính có vị trí đặc
biệt quan trọng, chiếm đa số đối tượng kế toán ngân hàng nên các thông tin công bố
về công cụ tài chính chi phối chủ yếu đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính
mà ngân hàng cung cấp cho các đối tượng sử dụng. Như vậy, việc lựa chọn thông
tin cần phải công bố về công cụ tài chính trên BCTC của ngân hàng là một vấn đề
phức tạp, nhằm vừa đáp ứng được nhu cầu của đối tượng sử dụng thông tin vừa đảm
bảo chi phí hợp lý cho ngân hàng khi cung cấp thông tin. Việc đánh giá các nhân tố
tác động đến công bố thông tin về công cụ tài chính giúp cho các tổ chức lập quy,
nhà điều hành thấy được các tác động này để có thể có những quy định phù hợp và
khả thi.
Xuất phát từ thực tiễn như vậy, người nghiên cứu xác định nội dụng nghiên
cứu “Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin công cụ tài chính trên
báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam”.


3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào ba mục tiêu chính:
- Xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin về

định mô hình nghiên cứu đã đề ra).
Thu thập dữ liệu thông qua điều tra chọn mẫu, số lượng mẫu là 28 Ngân hàng
thương mại Việt Nam. Đây là những ngân hàng cung cấp đầy đủ báo cáo tài chính
năm 2010 và 2011 thông qua Website của ngân hàng. Danh sách ngân hàng trong
mẫu nghiên cứu thể hiện trong phục lục 2.
Phương pháp thu thập dữ liệu: Hoàn thành bảng câu hỏi thông qua tự thu
thập thông tin các ngân hàng thương mại công bố chính thức. Các thông tin được
thu thập từ Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính, Website của Ngân hàng Nhà
nước và của các Ngân hàng thương mại khảo sát.
Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng các kỹ thuật phân tích thống kê mô
tả, phân tích hệ số tương quan và phân tích phương sai (ANOVA).
1.5. Đóng góp của nghiên cứu
Về mặt khoa học: Kết quả nghiên cứu củng cố và bổ sung cơ sở lý thuyết về
các nhân tố ảnh hưởng đến công bố thông tin công cụ tài chính của Ngân hàng
thương mại.
Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học cho các ngân hàng
lập BCTC; NHNN, Bộ Tài chính đưa ra các quy định, chuẩn mực hướng dẫn và các
Công ty Kiểm toán liên quan đến các phát hiện thông tin sai lệch.... Đồng thời,


5

nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính
của các ngân hàng hiểu hơn về các thông tin kế toán của ngân hàng để đưa ra các
quyết định thích hợp.
Đối với người nghiên cứu: Nghiên cứu hoàn thành giúp củng cố năng lực
bản thân của người nghiên cứu, trau dồi được kinh nghiệm nghiên cứu.
1.6. Các công trình nghiên cứu liên quan



đưa ra xây dựng mô hình và kiểm định mô hình ảnh hưởng của các nhân tố đến mức
độ công bố thông tin về công cụ tài chính của các ngân hàng thương mại. Vì thế,
nghiên cứu các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin công cụ tài chính tại
các ngân hàng thương mại Việt Nam là nội dung mới và chưa được nghiên cứu
nghiên cứu trước đây tại Việt Nam.


Các nghiên cứu thế giới
Ở nước ngoài, một số tác giả tập trung nghiên cứu các vấn đề của kế toán

công cụ tài chính.
Với mẫu khảo sát là các ngân hàng thương mại, nghiên cứu về công bố công
cụ tài chính của Tadesse (2006) với nghiên cứu "The economic value of regulated
disclosure: evidence from the banking sector (Giá trị kinh tế của các quy định về
công bố thông tin: Bằng chứng từ lĩnh vực ngân hàng)” chứng minh các quy định
về công bố công cụ tài chính có ảnh hưởng tích cực đến tính ổn định của ngân hàng.
Tadesse (2006) nhận thấy, rủi ro hệ thống ngân hàng sẽ thấp ở các quốc gia có các
quy định về công bố thông tin nhiều hơn, đảm bảo dễ hiểu, đáng tin cậy và kịp thời
[29].


7

Bên cạnh đó, Caedo & Tirado (2004) [16] với nghiên cứu “The disclosure of
risk in financial statements (Công bố rủi ro trên báo cáo tài chính)” cho rằng đo
lường và công bố rủi ro tác động đến doanh nghiệp sẽ cải thiện thông tin kế toán
cung cấp cho các đối tượng sử dụng. Cebado & Tirado (2004) [16] cho rằng các
thông tin về rủi ro tác động đến doanh nghiệp cùng với việc đo lường tác động của
các rủi ro này sẽ cải thiện tính hữu ích của báo cáo tài chính đối với người sử dụng.
Lopes & Rodrigues (2005) [24] với nghiên cứu“Accounting for Financial


NGHIÊN CỨU ĐỊNH
TÍNH

cứu trước

Phương pháp Chuyên gia

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Mô hình đo lường các nhân tố tác động
Mô hình các nhân tố tác động đến chỉ số công bố công cụ tài chính

NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Thống kê mô tả
Phân tích hệ số tương quan và phân tích phương sai (ANOVA)
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu


9

1.8. Nội dung của luận văn
Với quy trình nghiên cứu được đưa ra trong mục 1.7, người nghiên cứu xây
dựng nội dung luận văn gồm 6 chương:
Chương 1: Tổng quan.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Đánh giá khái quát hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam
và công cụ tài chính tại các ngân hàng.
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu .
Chương 5: Kết quả nghiên cứu.
Chương 6 : Các kiến nghị và đề xuất.

- Một số hợp đồng được thanh toán bằng công cụ vốn của chính đơn
vị. Theo IAS 32, nợ phải trả tài chính bao gồm:
- Các nghĩa vụ theo hợp đồng giao tiền (Nợ phải trả, cho vay, phát hành công
cụ nợ) .


11

- Các nghĩa vụ theo hợp đồng chuyển giao một tài sản tài chính khác, hoặc
trao đổi tài sản tài chính hay nợ tài chính với đơn vị khác theo điều kiện bất lợi.
- Một số hợp đồng được thanh toán bằng công cụ vốn của chính đơn vị.
Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng cho phép hưởng lợi ích còn lại trong
các tài sản của một đơn vị sau khi trừ hết nợ phải trả của đơn vị đó.
Ngoài ra, xét về nguồn gốc của hợp đồng, công cụ tài chính bao gồm các
công cụ tài chính cơ sở, như các khoản phải thu, phải trả, trái phiếu, cổ phiếu… và
các công cụ tài chính phái sinh (còn gọi là là công cụ phái sinh), như các giao dịch
hoán đổi, kỳ hạn, tương lai và quyền chọn. Trong đó, các công cụ tài chính phái sinh
có nguồn gốc là các hợp đồng cơ sở. Sở dĩ gọi các công cụ này là công cụ phái sinh
(derivatives) vì các luồng tiền của chúng bắt nguồn (derive) từ sự thay đổi đại lượng
cơ sở (underlying), như tỷ giá hối đoái, lãi suất, giá hàng hoá, xếp hạng tín dụng, ...
(George Pennacchi, 2008) [6]. Theo IAS 39 - Công cụ tài chính – Ghi nhận và đo
lường và IFRS 9 - Công cụ tài chính thì công cụ tài chính phái sinh là công cụ tài
chính đáp ứng đồng thời ba điều kiện sau:
- Có giá trị thay đổi theo các đối tượng cơ sở cụ thể như lãi suất, tỷ giá, giá
cả hàng hóa, chỉ số giá, xếp hạng tín nhiệm, …
- Không đòi hỏi hoặc đòi hỏi giá trị thuần đầu tư ban đầu rất thấp.
- Được thanh toán trong tương lai.
Các công cụ phái sinh căn bản như các hợp đồng kỳ hạn (forward), hoán đổi
(swap), quyền chọn (option) và tương lai (future). Như vậy với mỗi loại phái sinh
căn bản được kết hợp với nhau cũng như gắn với các đối tượng cơ sở khác nhau tạo

hàng, tiền gửi tiết kiệm của khách hàng và phát hành giấy tờ có giá. Ngược lại, hoạt
động tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm cung
cấp vốn cho các đối tác có nhu cầu vốn dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
và tiêu dùng, như cho vay, cho thuê tài chính, chiết khấu giấy tờ có giá, bao thanh
toán, …


13

Bên cạnh đó, thị trường vốn ngày càng phát triển, tạo thêm kênh đầu tư cho
các ngân hàng thông qua các hoạt động đầu tư và kinh doanh chứng khoán. Ngoài
ra, vừa để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của các khách hàng xuất, nhập khẩu và tìm
kiếm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua kinh doanh chênh lệch tỷ giá khiến cho
một phần nguồn lực huy động được các ngân hàng tham gia vào thị trường ngoại
hối.
Cuối cùng, thị trường các công cụ tài chính phái sinh trên thế giới trong vài
thập kỷ qua có những bước phát triển mạnh cũng tạo cơ hội cho các ngân hàng tham
gia vào thị trường này với các mục đích khác nhau, như kinh doanh và phòng ngừa
rủi ro. Như vậy cho thấy, hầu hết các hoạt động của ngân hàng đều liên quan đến
việc tạo lập và sử dụng các công cụ tài chính. Các hoạt động này cũng như các công
cụ tài chính trong ngân hàng thương mại được tóm tắt trong Bảng 2.1- Các hoạt
động ngân hàng và các công cụ tài chính.
Bảng 2.1: Công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại
Hoạt động ngân hàng

Huy động vốn

Tín dụng ngân hàng
Đầu tư, kinh doanh
chứng khoán

Tài sản tài chính


14

Như vậy, ngoài tiền mặt và tiền gửi của ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước
và tại các tổ chức tín dụng khác thì các công cụ tài chính chủ yếu của ngân hàng bao
gồm:
Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả tài chính:
Hoạt động huy động vốn tạo ra nguồn vốn cho ngân hàng qua phát hành các
công cụ tài chính là công cụ vốn (như cổ phiếu), công cụ nợ (phát hành kỳ phiếu,
trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi), tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm của khách hàng, ...
Trong đó, các công cụ vốn (như cổ phiếu hay vốn góp của chủ sở hữu) do ngân
hàng phát hành tạo nên nguồn vốn góp của chủ sở hữu vào ngân hàng. Tiền gửi
khách hàng bao gồm tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán và tiền tiết kiệm
không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được ngân hàng
huy động thường xuyên, nên còn được gọi là nguồn vốn huy động vốn thường
xuyên. Các công cụ nợ do ngân hàng phát hành như trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ
tiền gửi và tiền vay của Ngân hàng Nhà nước hay các tổ chức tín dụng khác. Nguồn
vốn này được ngân hàng huy động theo đợt khi có nhu cầu và đòi hỏi có điều kiện
(như được cấp phép của Ngân hàng Nhà nước) nên gọi là nguồn vốn huy động
không thường xuyên. Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu khác nhau, ngân hàng còn huy
động vốn thông qua phát hành các công cụ phức hợp, như trái phiếu chuyển đổi, trái
phiếu gắn kèm chứng quyền. Với các công cụ này, ngoài việc ngân hàng trả cho bên
nắm giữ một khoản tiền xác định tương tự các công cụ nợ thông thường thì người sở
hữu các công cụ tài chính phức hợp này còn được phép chuyển đổi thành công cụ
vốn của ngân hàng hay quyền mua cổ phiếu của ngân hàng.
Tài sản tài chính từ hoạt động tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động quan trọng đối với ngân hàng.
Với các hình thức khác nhau, như: cho vay, chiếu khấu thương phiếu, cho thuê tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status