BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------------------
NGUYỄN VÕ THỦY TIÊN
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------------------
NGUYỄN VÕ THỦY TIÊN
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐINH THỊ THU HỒNG
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018
2.2.2. Cung tiền..................................................................................................... 10
2.2.3. Chênh lệch lãi suất....................................................................................... 11
2.2.4. Dự trữ ngoại hối........................................................................................... 11
2.2.5. Lạm phát...................................................................................................... 12
2.2.6. Độ mở thương mại....................................................................................... 12
2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm.............................................................................. 12
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................. 32
3.1. Mô tả dữ liệu nghiên cứu................................................................................... 32
3.2. Kiểm định nghiệm đơn vị................................................................................... 36
3.3. Phương pháp ARDL........................................................................................... 38
3.3.1. Thiết lập mô hình......................................................................................... 39
3.3.2. Kiểm định đường bao (F-Bounds Test) và mô hình sai số hiệu chỉnh..........41
3.4. Vận dụng mô hình ARDL.................................................................................. 43
3.4.1. Lựa chọn độ trễ............................................................................................ 44
3.4.2. Kiểm định F-bound...................................................................................... 45
3.5. Kiểm định chẩn đoán......................................................................................... 45
3.5.1. Kiểm định tính ổn định................................................................................ 46
3.5.2. Kiểm định tương quan chuỗi........................................................................ 46
3.5.3. Kiểm định phương sai thay đổi.................................................................... 47
3.5.4. Kiểm định lỗi xác định hồi quy.................................................................... 47
3.5.5. Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư..................................................... 48
3.6. Kiểm định nhân quả Toda-Yamamoto................................................................ 48
3.7. Tóm tắt khung phân tích..................................................................................... 49
PHẦN 4: KẾT QUẢ..................................................................................................... 51
4.1. Kiểm định tính dừng.......................................................................................... 51
4.2. Lựa chọn độ trễ.................................................................................................. 52
4.3. Kiểm định đường bao......................................................................................... 53
4.4. Các kiểm định thống kê chẩn đoán..................................................................... 54
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
Hình 2.1. Khung khái niệm.......................................................................................... 10
Hình 3.1. Xu hướng các biến số................................................................................... 36
Hình 4.1. Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình ARDL...................................... 52
Hình 4.2. Kết quả kiểm định tính ổn định của hệ số ước lượng.................................. 55
1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU
Tỷ giá hối đoái đã được thảo luận trong rất nhiều nghiên cứu do vai trò quan
trọng của nó đối với nền kinh tế một quốc gia cũng như đối với các giao dịch thương
mại và đầu tư quốc tế. Tỷ giá hối đoái của một quốc gia cho thấy khả năng cạnh tranh
trong nền kinh tế quốc tế và tăng cường sự ổn định bên trong của một quốc gia (Gala
và Lucinda, 2006). Việc đánh giá quá cao hoặc quá thấp của đồng nội tệ gây nên chủ
yếu bởi sự chuyển động của tỷ giá hối đoái. Tỷ giá thể hiện giá trị của đồng nội tệ so
với ngoại tệ (Khattak và cộng sự, 2012). Tỷ giá hối đoái xuất hiện sự bất ổn lớn từ đỉnh
của chế độ Bretton-Woods. Một số nhà nghiên cứu thảo luận về tỷ giá hối đoái do tầm
quan trọng và ảnh hưởng toàn cầu của nó đối với sự ổn định kinh tế, hiệu quả, mô hình
thương mại và đầu tư (Ahmed, 2009; Algieri, 2011; Frankel & Rose, 1996; Meese &
Rogoff, 1983; Mirchandani, 2013). Các nghiên cứu được tiến hành nhằm dự báo kết
quả ổn định và không ổn định của tỷ giá hối đoái. Sự ổn định về tỷ giá hối đoái dẫn đến
cải thiện đầu tư nước ngoài, thúc đẩy xuất khẩu và thay đổi thuận lợi trong cán cân
thương mại quốc gia (Berka & Devereux, 2010; Drine & Rault, 2006; Edwards, 1988;
Khattak và cộng sự, 2012; Jawaid & Raza , 2013a). Sự không ổn định trong xu hướng
của tỷ giá hối đoái làm tăng thâm hụt thương mại, làm tăng lạm phát và cắt giảm mức
đầu tư (Eichengreen, 2008; Xiaopu, 2002). Điều gì xác định tỷ giá hối đoái là một vấn
đề còn gây tranh cãi trong nhiều nghiên cứu. Balassa (1964) đề xuất rằng sự tăng
luồng vốn chảy vào thị trường. Điều này dẫn đến sự cải thiện cầu nội tệ và nâng cao
giá trị của nó (Bailliu, Lafrance, & Perrault, 2003; Neumeyer & Perri, 2005). Ngoài ra,
cung tiền mở rộng giảm lãi suất mang lại sự mất giá của đồng nội tệ (Saeed, Awan,
Sial, & Sher, 2012). Cung tiền dồi dào phản ánh khả năng tiếp cận của các quỹ trên thị
trường để mua hàng hóa và dịch vụ. Để đáp ứng nhu cầu dư thừa này, các nhà sản xuất
sẽ sử dụng nhiều lao động hơn. Điều này sẽ làm tăng chi phí đầu ra và sau đó dẫn đến
giá cao hơn để đáp ứng thêm chi phí sản xuất (Bleaney & Fielding, 2002). Mức giá cao
hơn kết thúc bằng sự mất giá của đồng nội tệ (Abbas, Khan, & Rizvi, 2011; Khattak và
cộng sự, 2012; Wilson, 2009).
3
Trước vai trò của tỷ giá trong nền kinh tế, mục đích chính của bài nghiên cứu là
tiến hành đánh giá các nhân tố xác định của tỷ giá danh nghĩa đa phương tại Việt Nam
cùng hướng nhân quả giữa chúng, trong giai đoạn 2000Q1 – 2017Q1, thông qua mô
hình ARDL, đề xuất bởi Pesaran và cộng sự (2001), nghiên cứu này giúp làm rõ hơn
các vấn đề như các nhân tố này có ảnh hưởng như thế nào đến tỷ giá danh nghĩa đa
phương. Các nhân tố được tác giả lựa chọn là tăng trưởng kinh tế, lạm phát, chênh lệch
lãi suất, cung tiền, độ mở thương mại và dự trữ ngoại hối. Tóm lại, mục tiêu của tác giả
nhằm tìm kiếm câu trả lời cho những câu hỏi sau đây:
i) Các nhân tố có tác động ra sao đến tỷ giá danh nghĩa đa phương tại Việt Nam?
ii) Nếu có thì các nhân tố này tác động như thế nào đến tỷ giá danh nghĩa đa
phương tại Việt Nam?
iii) Hướng nhân quả giữa các nhân tố và tỷ giá danh nghĩa đa phương tại Việt
Nam?
Tác giả hi vọng, nghiên cứu sẽ cung cấp những hiểu biết mới, giải thích những
biến động trong tỷ giá do các nhân tố kinh tế gây ra, từ đó, giúp ích cho các nhà hoạch
định trong việc xây dựng các chính sách phù hợp và hiệu quả, giữ vững sự ổn định của
nền kinh tế. Các phần còn lại của nghiên cứu bao gồm: Phần 2 trình bày các lý thuyết
hối đoái. Tác giả kết luận rằng tỷ giá hối đoái cân bằng được xác định bởi chính sách
tiền tệ, chính sách tài khóa, thu nhập nước ngoài, mức giá, lãi suất và kỳ vọng ở hai
quốc gia.
5
2.1.2. Lý thuyết về độ co giãn
Alexander (1951, 1952) giới thiệu phiên bản vĩ mô của lý thuyết hấp thụ (Habib,
2001), từ góc nhìn kế toán quốc gia, suy ra cán cân thương mại là sự khác biệt giữa
tổng sản lượng sản xuất và sự hấp thụ (tổng tiêu dùng, đầu tư và chi tiêu chính phủ)
trong nền kinh tế. Nếu hấp thụ trong nền kinh tế vượt quá sản lượng sản xuất thì xảy ra
sự thiếu hụt trong cán cân thương mại và điều này gây áp lực lên tỷ giá theo chiều
hướng giảm giá. Việc mất giá của tỷ giá hối đoái có thể bằng cách giảm giảm hấp thụ
(nhập khẩu) và tăng sản lượng (xuất khẩu) mang lại sự cân bằng trong dòng chảy
thương mại. Một hàm ý của sự hấp thụ là vấn đề thâm hụt kép (twin deficit) liên kết
thâm hụt nội bộ với thâm hụt bên ngoài.
2.1.3. Cách tiếp cận tiền tệ
Mendel và Fleming (1962) sử dụng khuôn khổ IS - LM của Keynes để giới thiệu
dòng vốn cùng với thương mại hàng hóa trong nền kinh tế mở (Habib, 2001). Trong
mô hình, chênh lệch lãi suất nội địa và nước ngoài gây ra dòng vốn giữa các quốc gia.
Kinh doanh chênh lệch lãi suất gây ra dòng vốn thanh khoản ngắn (flow of short liquid
capital) để kiếm lợi nhuận cao hơn (Caves và cộng sự, 1990). Cả chính sách tài khóa và
chính sách tiền tệ đều có ảnh hưởng đến tính linh động vốn. Ví dụ, chính sách tiền tệ
mở rộng làm giảm lãi suất và mất giá tiền tệ trong khi chính sách tài khóa mở rộng làm
tăng lãi suất và định giá cao tiền tệ trong ngắn hạn. Cách tiếp cận tỷ giá hối đoái này
giả định cân bằng thị trường tiền tệ và sức mua tồn tại, do đó, nguồn cung trong nước
và nước ngoài, sản lượng và chênh lệch lãi suất là yếu tố quyết định chính của tỷ giá
hối đoái (Caves và cộng sự, 1990).
2.1.4. Cách tiếp cận cân bằng danh mục
7
Hình thức ngang giá sức mua tương đối cho rằng: tỷ lệ lạm phát của một quốc
gia chỉ có thể cao hơn (thấp hơn) so với tỷ lệ lạm phát của một quốc gia khác khi mà tỷ
giá hối đoái sụt giảm (gia tăng) (Copeland, 2005). Phần trăm thay đổi trong đồng ngoại
tệ sẽ thay đổi để duy trì ngang giá trong chỉ số giá cả mới của cả hai nước.
(
trong đó: : mức lạm phát nước ngoài;
)(
)
: mức lạm phát trong nước;
: % thay đổi giá
trị của đồng ngoại tệ.
Công thức này phản ánh mối liên hệ giữa tỷ lệ lạm phát tương đối và tỷ giá hối
đoái theo ngang giá sức mua. Nếu
thì dương. Điều này hàm ý rằng đồng ngoại
tệ sẽ tăng giá khi lạm phát trong nước vượt quá lạm phát ở nước ngoài. Nếu thì âm.
Điều này hàm ý rằng đồng ngoại tệ sẽ giảm giá khi lạm phát nước
ngoài vượt quá lạm phát ở trong nước.
các quốc gia khác nhau trên thế giới.
iv) Tỷ trọng nhập lượng phi mậu dịch trong hàng hóa: Có những loại hàng hóa
và dịch vụ đồng nhất với nhau, nhưng mức giá vẫn chênh lệch nhau giữa các quốc gia
khác nhau trên thế giới. Nguyên nhân dẫn đến mức chênh lệch này là do các loại hàng
hóa này có tỷ trọng nhập lượng phi mậu dịch lớn. Chính vì vậy, đối với những hàng
hóa này thì không thể kinh doanh chênh lệch giữa các quốc gia khác nhau trên thế giới.
v) Thông tin bất cân xứng: Lý thuyết ngang giá sức mua dựa trên giả định rằng
tất cả những nhà kinh doanh chênh lệch giá đều nắm bắt toàn bộ thông tin về giá cả
hàng hóa trên thế giới một cách hoàn hảo. Tuy nhiên, trong thực tế, không phải lúc nào
những nhà kinh doanh chênh lệch giá cũng nắm bắt đầy đủ và chính xác toàn bộ thông
9
tin về giá cả hàng hóa trên thế giới. Bất kể có một nhóm nhỏ những nhà kinh doanh
chênh lệch giá nắm bắt thông tin một cách hoàn hảo, thì các giao dịch của họ cũng
không đủ lớn để thu hẹp được mức chênh lệch giá hàng hóa, và mức chênh lệch giá
này vẫn tồn tại.
vi) Các loại hàng hóa và tỷ trọng của các loại hàng hóa được đưa vào rổ hàng
hóa dùng để tính chỉ số giá sẽ khác nhau ở những quốc gia khác nhau. Chính vì vậy,
ngay từ ban đầu giá cả của rổ hàng hóa của các nước không thể giống nhau hoàn toàn.
Bên cạnh đó, nhiều tranh luận cho rằng ngang giá sức mua trong thực tế không
luôn luôn tồn tại. Theo Copeland (2005), Dornbusch đã nhận thấy giá cả trong thị trường
hàng hóa được điều chỉnh chậm hơn so với tốc độ điều chỉnh của thị trường tài chính. Vì
vậy, thị trường tài chính phải điều chỉnh vượt mức với các cú sốc để bù đắp cho sự neo giá
trong thị trường hàng hóa. Khi đó, tỷ giá hối đoái có khuynh hướng biến động quá mức so
với mức cân bằng trong ngắn hạn so với sự thay đổi trong giá cả hàng hóa. Điều này là do
có sự chênh lệch về tốc độ điều chỉnh giá cả giữa thị trường hàng hóa và thị trường tài
chính. Chính vì thế, ngang giá sức mua sẽ lệch đi trong ngắn hạn.
cán cân thanh toán của một quốc gia phụ thuộc vào cầu và cung tiền tệ ở quốc gia đó
và phần còn lại của thế giới. Sự gia tăng cầu tiền và nếu nguồn cung tiền của nội địa
trong nước không tăng thì phương pháp tiền tệ dự đoán rằng nước này sẽ trải nghiệm
11
sự định giá cao tỷ giá hối đoái (Frenkel và Johnson, 2013). Tác giả nói thêm rằng cơ
quan tiền tệ sẽ buộc phải mua ngoại hối. Một nghiên cứu được thực hiện bởi Wilson
(2009) cũng xác nhận việc tăng cung tiền gây ra sự sụt giảm tỷ lệ tiền tệ, khi ông kiểm
tra tỷ giá hối đoái hiệu dụng giữa USD và các đối tác thương mại bình quân có trọng số
ở châu Phi. Hsien (2009) cũng tìm thấy tổng tiền thực làm tăng sự định giá thấp của
đồng Rupian Indonesia trên USD. Saeed và cộng sự (2012) cũng kết luận rằng sự gia
tăng tương đối cung ứng tiền làm tăng tỷ giá hối đoái danh nghĩa. Tuy nhiên, Jamal
(2005) và Zada (2010) phát hiện ra rằng không có mối quan hệ mật thiết giữa cung tiền
và tỷ giá hối đoái.
2.2.3. Chênh lệch lãi suất
Bằng cách kiểm soát lãi suất, ngân hàng trung ương có thể ảnh hưởng đến cả lạm
phát và tỷ giá hối đoái. Thay đổi trong lãi suất, ví dụ khi lãi suất cao hơn tương đối so
với các quốc gia khác, điều này sẽ thu hút vốn nước ngoài và khiến tỷ giá tăng lên.
Điều ngược lại xảy ra, khi lãi suất thấp làm giảm tỷ giá. Kiểm định thực nghiệm của
Macso - Fernandez và cộng sự (2002) cũng nhận thấy rằng sự gia tăng chênh lệch lãi
suất giữa khu vực Euro và phạm vi rộng sẽ mang lại sự định giá cao đáng kể của đồng
Euro. Ogun (2012) và Zada (2010) tìm thấy một số kết quả trái ngược với Jamal
(2005), khi các tác giả nhận thấy rằng không có mối quan hệ đáng kể giữa giá trị tiền tệ
của Hàn Quốc và lãi suất trong cuộc khủng hoảng tài chính châu Á.
2.2.4. Dự trữ ngoại hối
Dự trữ ngoại hối là tài sản do ngân hàng trung ương nắm giữ thường bằng các
loại tiền dự trữ khác nhau chủ yếu bằng USD. Chúng được ghi nhận trong cán cân
thanh toán và nằm trong tài khoản vốn. Saeed và cộng sự (2012) kết luận rằng sự gia
Trong nghiên cứu thực nghiệm gần đây được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu
khác nhau đã thử nghiệm và xác định nhiều biến (yếu tố quyết định) ảnh hưởng đến tỷ
13
giá hối đoái. Chúng ta bắt đầu với nghiên cứu của Wilson (2009), kiểm tra tỷ giá hối
đoái hiệu dụng của USD và đối tác thương mại trung bình có trọng số của Hoa Kỳ.
Nghiên cứu tìm thấy cung tiền có liên quan cùng chiều đến tỷ giá hối đoái hiệu dụng có
nghĩa là tăng cung tiền gây ra sự suy giảm trong giá trị của tiền tệ. Lãi suất, chi tiêu
chính phủ và thâm hụt ngân sách (thâm hụt chia cho GDP) có liên quan ngược chiều
với tỷ giá hối đoái. Tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận tiền tệ và kết quả cung cấp
hỗ trợ cho hiệu lực lâu dài của phương pháp tiếp cận tiền tệ nhằm giải thích tỷ giá hối
đoái. Thâm hụt và nợ tồn đọng được tài trợ bởi nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài
có ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái trong dài hạn nhưng không phải trong ngắn hạn.
Trong ngắn hạn tỷ giá hối đoái hiệu dụng là độc lập với nợ và thâm hụt.
Atif và cộng sự (2012) chứng minh mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái của Úc, sử
dụng các yếu tố kinh tế và phi kinh tế. Sử dụng dữ liệu hàng quý và hàng năm trong
giai đoạn 1975-2012, tác giả cho rằng các thành phần thương mại của Úc và các chỉ số
kinh tế vĩ mô như xuất khẩu ròng, GDP và tiền tệ đóng vai trò quan trọng trong việc
xác định tỷ giá hối đoái. Tuy nhiên, vai trò của lãi suất và lạm phát không đáng kể.
Nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò của các hiệu ứng không quan sát được như các sự
kiện chính trị và những cú sốc bên ngoài ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái. Kiểm định
đồng liên kết Engle-Granger thể hiện mối quan hệ dài hạn giữa tỷ giá hối đoái và các
biến hồi quy.
Saeed và cộng sự (2012) tiến hành nghiên cứu đánh giá USD theo PKR trong
khuôn khổ tiếp cận tiền tệ sử dụng dữ liệu hàng tháng từ tháng 1 năm 1982 đến tháng 4
năm 2010. Các tác giả sử dụng phương pháp ARDL đồng liên kết và mô hình sai số
hiệu chỉnh để phân tích kết quả. Các biến mà họ sử dụng là cung tiền, dự trữ ngoại hối
và tổng số nợ của Pakistan liên quan đến Mỹ và bất ổn chính trị như một biến giả. Kết
năm 1960 đến 2005 sử dụng mô hình tự hồi quy phân phối trễ (ARDL). Nghiên cứu
15
chứng minh rằng sự khác biệt về năng suất đại diện bởi GDP thực tế trên chênh lệch
vốn, lãi suất cao hơn và quy mô tài sản nước ngoài ròng có xu hướng định giá cao tỷ
giá hối đoái thực của Mexico.
Ở Ấn Độ, mô hình ARDL được Kumar (2010) áp dụng để phân tích tỷ giá hối
đoái thực tại Ấn Độ dựa theo Edwards (1998), mô hình hóa tác động của sự khác biệt
về năng suất, chi tiêu chính phủ, tài sản ngoại hối, kỳ hạn thương mại và độ mở bên
ngoài là yếu tố quyết định chính của tỷ giá hối đoái thực của đồng rupee so với USD.
Tác giả sử dụng dữ liệu hàng quý từ 1997Q2 đến 2009Q2 và nhận thấy rằng chênh lệch
năng suất là ảnh hưởng tiêu cực đáng kể đến tỷ giá hối đoái thực, tài sản ngoại hối và
kỳ hạn thương mại cũng có ý nghĩa và tương quan nghịch với tỷ giá hối đoái thực.
Tại châu Phi, Insah và Chiaraah (2013) xác định các nguồn biến động tỷ giá hối
đoái ở Ghana sử dụng mô hình ARDL và dữ liệu hàng năm từ năm 1980 đến năm
2012. Nghiên cứu cho rằng chi tiêu chính phủ, nợ trong nước và bên ngoài là yếu tố
quyết định chính biến động tỷ giá hối đoái thực.
Iyke và Odhiambo (2015) xác định các yếu tố quyết định cơ bản của tỷ giá hối đoái
dài hạn ở Nam Phi. Các tác giả ước tính tỷ giá hối đoái thực cân bằng cho Nam Phi sử
dụng một tập dữ liệu giai đoạn 1975 đến 2012. Các tác giả tiến hành kiểm định đồng liên
kết bằng cách sử dụng kiểm định đường bao ARDL. Các tác giả tìm thấy các điều khoản
thương mại, độ mở thương mại, chi tiêu chính phủ, tài sản nước ngoài ròng và giá hàng
hóa thực là yếu tố quyết định dài hạn của tỷ giá hối đoái thực tại Nam Phi.
Were và cộng sự (2011) thực hiện một cuộc điều tra xác định tỷ giá hối đoái ở
Kenya bằng cách sử dụng phương pháp mô hình vectơ sai số hiệu chỉnh để phát hiện ra
các mối quan hệ dài hạn. Các tác giả thấy rằng cán cân tài khoản vãng lai có vai trò
trong việc xác định tỷ giá hối đoái. Kết quả cho thấy cán cân tài khoản vãng lai tăng,
nghĩa và các biến giải thích.
17
Siddiqui và cộng sự (1996) phân tích hành vi tỷ giá hối đoái ở Pakistan bằng cách
sử dụng thủ tục bình phương nhỏ nhất hai giai đoạn trong giai đoạn 1960–1994.
Nghiên cứu kết luận rằng độ mở thương mại hỗ trợ trong việc định giá cao tỷ giá hối
đoái. Tuy nhiên, kết quả bằng chứng cho thấy các điều khoản thương mại ảnh hưởng
không đáng kể đến tỷ giá hối đoái thực.
Elbadawi và Soto (1997) thảo luận về tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô quyết
định đến tỷ giá hối đoái thực của 7 quốc gia đang phát triển bằng cách sử dụng dữ liệu
35 năm từ 1960 đến 1994. Kết quả của mô hình sai số hiệu chỉnh và kỹ thuật đồng liên
kết cho thấy độ mở thương mại lớn hơn được đảm bảo bằng sự mất giá tỷ giá hối đoái
thực. Nghiên cứu cũng kết luận rằng lãi suất tăng cao mang lại sự mất giá của tỷ giá.
Các điều khoản thương mại cũng chứng tỏ là một yếu tố quyết định đáng kể của tỷ giá
hối đoái, thể hiện qua mối quan hệ tích cực và tiêu cực ở các quốc gia được nghiên
cứu.
Kết hợp các điều khoản thương mại và độ mở thương mại với tỷ giá hối đoái,
Ahmed (2009) nghiên cứu dòng vốn và tỷ giá hối đoái thực định giá quá mức tại
Pakistan, sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian từ 1973 đến 2007. Kết quả từ mô hình vectơ
sai số hiệu chỉnh (VECM) cung cấp các bằng chứng: điều khoản thương mại và độ mở
thương mại ảnh hưởng đáng kể đến cân bằng tỷ giá hối đoái, cụ thể sự gia tăng đơn vị
trong độ mở thương mại làm giảm cân bằng tỷ giá hối đoái 1%. Kumar (2010) cũng
điều tra các yếu tố quyết định tỷ giá hối đoái ở Ấn Độ, sử dụng phương pháp ARDL.
Dữ liệu hàng quý được sử dụng từ quý 2 năm 2009 đến quý 2 năm 2009. Kết quả cho
thấy rằng các điều khoản thương mại thể hiện mối quan hệ ngược chiều đáng kể với tỷ
giá hối đoái. Kết quả cũng cho thấy rằng độ mở thương mại có vai trò quan trọng trong
việc dự đoán tỷ giá hối đoái của Ấn Độ trong dài hạn.
Tập trung vào các điều khoản thương mại, Bergval (2004) điều tra yếu tố đóng