BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
______________________________
PHẠM THỊ NA
CẢI THIỆN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN TRƯỚC YÊU CẦU
BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN BÌNH CHÂU - PHƯỚC BỬU TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
______________________________
PHẠM THỊ NA
CẢI THIỆN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN TRƯỚC YÊU CẦU
BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN BÌNH CHÂU - PHƯỚC BỬU TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. TRẦN TIẾN KHAI
1.6.2.Phương pháp lấy mẫu.......................................................................................3
1.6.3. Quy trình các bước nghiên cứu:......................................................................4
1.6.4. Thu thập dữ liệu nghiên cứu............................................................................5
1.6.5. Phương pháp phân tích dữ liệu: tác giả sử dụng chủ yếu 2 phương pháp.......5
1.7. Bố cục luận văn:.................................................................................................6
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU...................7
2.1. Các khái niệm liên quan:....................................................................................7
2.1.1. Khái niệm sinh kế:...........................................................................................7
2.1.2. Khái niệm bối cảnh tổn thương:......................................................................8
2.1.3. Khái niệm tài sản sinh kế:...............................................................................8
2.2. Tổng quan các nghiên cứu trước:.......................................................................9
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN.....14
3.1. Tổng quan khu vực nghiên cứu......................................................................... 14
3.1. 1. Vị trí địa lý.................................................................................................... 14
3.1.2. Diện tích, địa hình:........................................................................................ 14
3.1.3. Khí hậu:......................................................................................................... 16
3.1.4. Tình hình dân số, lao động............................................................................ 16
3.1.5. Cơ sở hạ tầng................................................................................................ 18
3.1.6. Tình hình dân di cư........................................................................................ 18
3.2. Kết quả nghiên cứu........................................................................................... 19
3.2.1 Hiện trạng sinh kế hộ gia đình cư trú trong Khu bảo tồn BC – PB.................19
3.2.1.a. Vốn con người:........................................................................................... 19
3.2.1.c. Vốn tài chính:............................................................................................. 25
3.2.1.d. Vốn vật chất:............................................................................................... 30
3.2.1.đ. Vốn xã hội:................................................................................................. 31
3.2.2 Bối cảnh tổn thương:...................................................................................... 32
3.2.2.a. Các cú sốc:................................................................................................. 32
3.2.2.b. Các xu hướng:............................................................................................ 33
International
Tên Tiếng Việt
Tái định cư
for Cơ quan phát triển Quốc tế
Vương Quốc Anh
Development, UK
ADB
Asian Developmet Bank
Ngân hàng phát triển Châu Á
Người BAH
Affected person
Người bị ảnh hưởng
TĐC
Tái định cư
BQL KBT
Ban Quản lý Khu bảo tồn
BC-PB
Bảng 3.3. Bảng thống kê số liệu hộ có nhà ở................................................................................ 30
Bảng 3.4. Bảng tỉ lệ hộ sử dụng các loại năng lượng................................................................. 31
Bảng 3.5. Bảng tỷ lệ hộ sử dụng nước để sinh hoạt trồng trọt............................................... 31
Bảng 3.6. Bảng mô tả thời vụ cây trồng, ngành nghề chủ yếu của người dân sống
trong Khu Bảo tồn TNBC-PB............................................................................................................. 34
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ tỷ lệ lao động/dân số.................................................................................... 17
Biểu đồ 3.2. Thu nhập bình quân theo đầu người năm 2014................................................... 18
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ cơ cấu tỷ lệ lao động và phụ thuộc........................................................... 19
Biểu đồ 3.4. Biểu đồ tỷ lệ giáo dục trẻ em giai đoạn 2010-2017........................................... 21
Biểu đồ 3.5. Biểu đồ tỷ lệ trẻ em được học nghề giai đoạn 2010-2017 ..............................21
Biểu đồ 3.6. Biểu đồ lao động theo nhóm ngành......................................................................... 24
Biểu đồ 3.7. Biểu đồ TNBQ theo đầu người theo ngành.......................................................... 24
Biểu đồ 3.8. Biểu đồ phân loại đối tượng hộ tại khu BTTNBC-PB..................................... 26
Biểu đồ 3.9. Thu nhập bình quân đầu người của các hộ........................................................... 27
Biểu đồ 3.10. Nguồn vốn vay của các hộ dân............................................................................... 29
Biểu đồ 3.11. Biểu đồ mục đích vay vốn của hộ dân................................................................. 30
Biểu đồ 3.12. Tỷ lệ hộ dân tham gia các tổ chức xã hội, tôn giáo......................................... 32
Sơ đồ 2.1. Khung phân tích sinh kế bền vững theo DFID.......................................................... 7
Sơ đồ 3.1. Hình vẽ các hộ dân canh tác, cư trú trong rừng BC-PB...................................... 15
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ tác động của chính sách hiện hành tới bảo vệ rừng và sinh kế của
hộ dân nhận khoán rừng........................................................................................................................ 36
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ chính sách mới về giao khoán rừng đặc dụng............................................ 39
Sơ đồ 3.4. Sơ đồ tác động của chính sách mới tới bảo vệ rừng và sinh kế hộ dân
nhận khoán rừng....................................................................................................................................... 40
Sơ đồ 3.5. Sơ đồ sinh kế của hộ dân ở trong rừng và di dời ra khỏi rừng.......................... 41
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Sự hình thành các khu vực dân cư sinh sống và canh tác trong rừng Bình Châu –
Phước Bửu do chính sách di dân phát triển kinh tế mới sau ngày giải phóng đất
CHƯƠNG 1.
GIỚI THIỆU
1.1.Bối cảnh nghiên cứu
Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu được thành lập từ năm
1978 theo Quyết định số 643/UB ngày 26/5/1978 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh Đồng Nai với tên gọi là Khu rừng cấm Bình Châu – Phước Bửu, diện tích
khoảng 7.000 ha. Tháng 11 năm 1991 tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu chính thức thành lập
và được UBND tỉnh Đồng Nai bàn giao cho quản lý Khu rừng cấm Bình Châu Phước Bửu. Đến năm 1992, UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Quyết định số
1124/QĐ.UBT ngày 10/11/1992 bổ sung 4.065 ha từ đất rừng của Lâm trường
Xuyên Mộc vào Khu rừng cấm Bình Châu – Phước Bửu quản lý. Sau đó UBND
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã ban hành Quyết định số 1017/QĐ.UBT ngày 12/7/1993
phê duyệt Dự án Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu với diện tích
11.293 ha tọa lạc tại huyện Xuyên Mộc, tỉnh BR-VT, nhưng đến năm 2015 diện tích
(1)
khoảng 10.400,9 ha .
Do đặc thù địa hình rừng tại Khu bảo tồn bằng phẳng và chu vi hơn 60 km
tiếp giáp với dân cư các xã Bình Châu, Bưng Riềng, Bông Trang, Phước Thuận và
thị trấn Phước Bửu mà đa số là dân kinh tế mới đời sống có nhiều khó khăn nên
trước đây và thời gian sau khi thành lập Khu bảo tồn thì còn nhiều người dân vào
canh tác sinh sống tại Khu bảo tồn. Cụ thể qua điều tra, thống kê của BQL Khu bảo
tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu cho thấy diện tích đất rừng các hộ dân đã
canh tác và sử dụng đất đến nay là 1.570 ha rừng chiếm tỷ lệ 15% diện tích rừng tự
nhiên với số dân hiện đang sinh sống canh tác trong rừng là 583 hộ
(2)
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã ban hành văn bản số 5637 ngày 07/8/2014 thể
hiện chủ trương cho phép di dời dân ra khỏi Khu bảo tồn tuy nhiên cho đến nay mới
chỉ tiến hành khảo sát thống kê tình hình nhưng vẫn chưa thực hiện được di dời do
dân đang sinh sống tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu qua đó đề
xuất những chính sách để giải quyết chính sách sinh kế của hộ dân thời đáp ứng yêu
cầu bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và động, thực vật rừng tại KBT BC-PB.
3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1. Hiện trạng sinh kế của người dân trong KBTN Bình Châu - Phước Bửu
như thế nào?
2. Các chính sách của Nhà nước tác động như thế nào đến sinh kế của người
dân đang sống trong Khu Bảo tồn?
3. Những chính sách nào cần thiết để cải thiện sinh kế cho các hộ dân?
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là sinh kế của các hộ dân đang sinh sống canh tác trong
Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu Phước Bửu trong bối cảnh dễ bị tổn thương do
những tác động của chính sách bảo tồn tác động đến cuộc sống của người dân.
1.5. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu các hộ dân đang sinh sống tại khu vực
Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu Phước Bửu
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong vòng 4 tháng từ 8/2017 – 3/2018.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
1.6.1. Khung lý thuyết
Đề tài nghiên cứu sử dụng khung phân tích sinh kế bền vững của Bộ phát triển
vương quốc Anh (DFID, 2001) để tìm ra các yếu tố hình thành sinh kế của con
người và những mối quan hệ tác động của chúng
1.6.2.Phương pháp lấy mẫu
Qua khảo sát sơ bộ và phỏng vấn sâu tác giả nhận thấy các hộ dân sinh sống canh
6,5
Xã Bình Châu
425
20
4,7
Xã Bông Trang, thị trấn
Phước Bửu
103
10
10,0
Xã Phước Thuận
6
3
50,0
Xã Bưng Riềng
Thu thập
thông tin tài
liệu
Thông tin thứ cấp
Tổng hợp
Phân tích xử
lý số liệu
Báo
cáo
Viết báo cáo
ĐA di
dời
5
1.6.4. Thu thập dữ liệu nghiên cứu
Thu thập thông tin thứ cấp: Tác giả thu thập nguồn thông tin thứ cấp bao
gồm: báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội và phương hướng hoạt động năm
2016,2017 của huyện Xuyên Mộc, cáo báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ và
phương hướng hoạt động năm 2016,2017 của chi cục Kiểm lâm tỉnh, Ban Quản lý
Khu bảo tồn TNBC-PB; để nắm bắt thông tin về vi phạm lâm luật và tình hình kinh
tế xã hội của người dân trên địa bàn tỉnh BR-VT nói chung và huyện Xuyên Mộc
nói riêng.
Ngoài ra, tác giả thu thập đề án di dời dân ra khỏi Khu bảo tồn thiên nhiên Bình
hình nghiên cứu và các nghiên cứu trước đây. Chương 3 trình bày kết quả nghiên
cứu, phân tích và thảo luận. Chương 4 trình bày kết luận về đề tài nghiên cứu và đề
xuất một số khuyến nghị đồng thời làm rõ những hạn chế của đề tài trong quá trình
nghiên cứu.
7
CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng khung phân tích sinh kế bền vững của Bộ Phát triển Quốc tế
Vương Quốc Anh (DFID, 2001) nhằm xác định yếu tố hình thành sinh kế của con
người và những mối quan hệ tác động của các chính sách đến các yếu tố đó.
Sơ đồ 2.1. Khung phân tích sinh kế bền vững theo DFID
TÀI SẢN SINH KẾ
BỐI CẢNH DẼ TỔN
THƯƠNG
CÁC CƠ CẤU VÀ QUY
Vốn con người
Vốn tự nhiên
TRÌNH CHUYỂN ĐỔI
Vốn vật chất
KẾT QUẢ SINH
KV tư nhân
* Phápluật
* Chính sách
* Văn hóa
Tăng thu nhập
Tăng phúc lợi
CHIẾGiảm tổn
Nthương
LƯỢ
C
Cải thiện lương
thực
biến động theo mùa của thị trường, gây ra các xáo trộn có tính chu kỳ.
2.1.3. Khái niệm tài sản sinh kế:
Tài sản sinh kế có 5 loại: Vốn con người, vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn tài
chính và vốn xã hội (DFID, 2001).
Nguồn vốn con người gồm các năng lực cụ thể của con người như kiến thức,
kĩ năng và năng lực tiềm tàng thuộc về mỗi cá nhân để giúp họ tạo ra phúc lợi cho
bản thân và cho xã hội (OECD, 2001, tr.18).
Khảo sát ở cấp độ hộ gia đình, vốn nhân lực được thể hiện ở năm yếu tố: số nhân
khẩu trong hộ, số lao động tạo thu nhập cho gia đình, trình độ giáo dục, kiến thức và
kĩ năng của các thành viên hộ (FAO, 2005, tr.3).
Nguồn vốn xã hội là mối quan hệ kết nối những con người khác nhau trong xã hội
để phối hợp hoạt động có hiệu quả không chỉ dựa trên cơ sở của niềm tin, sự hiểu
biết lẫn nhau mà còn dựa trên các giá trị chia sẻ cho nhau (Don Cohen & Laurence
Prusak, 2001, tr.3).
Nguồn vốn tự nhiên là các yếu tố thuộc về tài nguyên thiên nhiên mà con người có
thể khai thác và sử dụng để tạo ra giá trị một cách trực tiếp hay gián tiếp (Natural
Capital -14- Committee, 2013, tr.10).
9
Nguồn vốn tự nhiên đặc biệt quan trọng đối với những người mà hoạt động sinh kế
căn bản phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên (trồng trọt, chăn nuôi, khai thác
sử dụng các sản phẩm từ rừng).
Nguồn vốn vật chất: bao gồm tài sản công cộng và tài sản sở hữu tư nhân.
Tài sản công cộng gồm cơ sở hạ tầng kĩ thuật như: đường sá, phương tiện giao
thông công cộng, nguồn nước sạch, hệ thống điện, hệ thống truyền thông tin và cơ
sở hạ tầng xã hội trường học, cơ sở y tế, chợ.
Tài sản thuộc sở hữu tư nhân gồm các phương tiện phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
Đối với người dân đang sống tại lõi rừng của Khu Bảo tồn tài sản vật chất của họ
lại từ nơi ở đến nơi canh tác xa sợ bị phá hoại cây trồng trong khi đó nguồn nước
nơi ở mới có nhiều lắng cặn làm người dân lo lắng. Từ đó tác giả có những khuyến
nghị đối với UBND tỉnh Đắk lắk phải bố trí nguồn vốn tăng mức hỗ trợ di dời, xây
dựng hệ thống thoát nước để thu hút người dân đồng thời kiến nghị huyện Cư M’gar
phải cưỡng chế các hộ dân cư trú trong rừng ra ngoài nhằm hạn chế tình trạng phá
rừng đồng thời xử lý nghiêm những hành vi vi phạm lâm luật.
Về vấn đề giải quyết sinh kế cho hộ dân tác giả tham khảo nghiên cứu tình huống
của Nguyễn Xuân Vinh (2014) chính sách sinh kế kết hợp bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên tình huống được nghiên cứu tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Nghiên cứu này tác giả đã đề xuất mô hình sinh kế cộng đồng nhằm đem lại cho
người dân sự cải thiện về khả năng tiếp cận các nguồn vốn vật chất và nguồn vốn tài
chính bởi theo tác giả Nguyễn Xuân Vinh các hộ dân bị thiếu hụt nguồn vốn và kỹ
thuật có thể được giải quyết bằng cách tham gia các mô hình sản xuất tập thể hợp
tác xã và nhóm sản xuất có sự hỗ trợ của Nhà nước.
Về vấn đề giải quyết di dời dân ra khỏi rừng đặc dụng tác giả tham khảo nghiên cứu
của Đỗ Vũ Gia Linh (2015): “Cải thiện sinh kế cho người dân trong yêu cầu bảo tồn tài
nguyên tại ấp 5 xã Mã Đà, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai”, khi thực hiện chủ trương di
dời 1300 hộ dân ra khỏi rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai. Tuy
nhiên dự án hình thành từ năm 2001 kéo dài 15 năm nhưng vẫn chưa thực hiện được vì
thiếu nguồn lực từ đó tác giả đã đề xuất một số khuyến nghị như ưu tiên giải quyết di dời
cho hộ nghèo vì họ dễ thỏa hiệp đồng ý phương án hỗ trợ khi di dời, còn các hộ nhiều đất
sản xuất kinh tế khá có thể ổn định tại chỗ để bảo vệ rừng. Bên cạnh đó tác giả đề xuất
UBND tỉnh Đồng Nai mạnh dạn thực hiện thí điểm mô hình giao khoán đất rừng đặc dụng
vì nó đã áp dụng thành công ở nhiều quốc gia trên thế giới. Đồng thời tác giả cũng khuyến
nghị các cơ quan chức năng của tỉnh cần có chính sách hỗ
11
trợ kỹ thuật chuyển đổi giống cây trồng như giống điều cao sản có năng suất chất
Các biện pháp giảm thiểu
Mất phương tiện - Đền bù theo giá thay thế hoặc thay thế những thu nhập và
sản xuất: bao gồm nguồn thu nhập bị mất.
đất đai thu nhập
- Những chi phí chuyển đổi trong thời gian tái thiết cộng đồng.
-Các biện pháp khôi phục thu nhập trong trường hợp bị mất
sinh kế.
2
Mất nhà cửa, các -Đền bù nhà cửa bị thiệt hại và những tài sản gắn liền với nó
hệ thống
cộng theo giá thay thế.
đồng và các dịch
- Các phương án di chuyển kể cả xây dựng khu tái định cư.
vụ
- Biện pháp khôi phục mức sống
3
Mất các tài sản
khác
Đền bù theo giá thay thế
cáo cũng đề cập đến vấn đề hưởng lợi thành quả trên đất rừng được công bằng, hợp
lý giữa hộ dân và cộng đồng thì sẽ phát huy hiệu quả một cách to lớn trong việc bảo
vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
14
CHƯƠNG 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN
Chương 3 tác giả trình bày tình hình tự nhiên - xã hội của khu vực nghiên
cứu, các thông tin về dân số, đất đai, tài sản, chiến lược sinh kế, quá trình sử dụng
tài nguyên thiên nhiên trong rừng, kết quả phỏng vấn sâu của các nhà lãnh đạo,
quản lý và kết quả phân tích tổng hợp số liệu của 38 hộ được phát phiếu điều tra và
phỏng vấn theo nhóm thuộc đối tượng nghiên cứu.
3.1. Tổng quan khu vực nghiên cứu
3.1. 1. Vị trí địa lý
Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu nằm trong địa giới hành chính
của 4 xã: Bình Châu, Bưng Riềng, Bông Trang, Phước Thuận và 1 thị trấn Phước Bửu
0
’
”
thuộc huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có tọa độ địa lý: Từ 10 28 65 đến
0
’
”
từ 50m đến 150 m như: núi Hồng Nhung (118 m) nằm ở phía Bắc khu bảo tồn, cụm
Hồ Linh nằm ở ven biển thuộc tiểu khu 28, khu vực Mộ Ông – Gái Ma ở phía Tây
Nam thuộc tiểu khu 25.
15
- Vùng cồn cát ven biển có diện tích khoảng 500 ha, ở phía Nam Khu bảo tồn
từ ấp Thuận Biên, xã Phước Thuận đến gần Bến Lội, xã Bình Châu.
- Vùng hồ có diện tích khoảng 200 ha, gồm các hồ trũng ven suối thường
ngập nước vào mùa mưa như: Hồ Linh, Hồ Tràm, Hồ Cốc, Bàu Nhám, Bàu Tròn….
Các dạng địa hình khác nhau tạo cho Khu bảo tồn có cảnh quan đa dạng và
phong phú các loài sinh vật, thích hợp cho nghiên cứu khoa học và tham quan du
lịch.
Sơ đồ 3.1. Hình vẽ các hộ dân canh tác, cư trú trong rừng BC-PB
(Nguồn: Đề án di dời dân ra khỏi Khu Bảo tồn thiên nhiên BC-PB)
*Ghi chú:
Khu vực đất các hộ dân sinh sống canh tác
Ranh giới Khu bảo tồn
Ranh giới xã
16
3.1.3. Khí hậu:
Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu nằm trong vùng ảnh hưởng
của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa. Theo số liệu quan trắc của Trạm Vũng Tàu lượng
mưa bình quân hàng năm là 1.396 mm, số ngày mưa bình quân trong năm là 124 ngày,
thấp hơn hẳn so các khu vực lân cận. Lượng mưa phân bố không đều trong năm, mùa
Lao động
(người)
Mật độ dân số
(người/km2)
- TT Phước Bửu
9,2
14.433
9.678
1.569
- Xã Bình Châu
89,85
21.480
14.680
239
- Xã Bưng Riềng
49,99
35.072
233
Tổng cộng
(Nguồn: Báo cáo thống kê huyện Xuyên Mộc 2014)
17
* Lao động:Theo số liệu báo cáo thống kê năm 2014 của huyện Xuyên Mộc
đối với 5 xã, thị trấn trên, tổng số dân là 54.747 người trong đó số người trong độ
tuổi lao động là 35.072 nhưng lao động nông nghiệp chiếm 78,5% so tổng số lao
động.
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ tỷ lệ lao động/dân số
25000
20000
15000
10000
Dân số
Lao động
5000
0
TT Phước
Bửu
X. Bình