Đề án "Chính sách tỷ giá của Trung Quốc và tác động của nó tới thương mại Trung Quốc và một số nước" - Pdf 67

ĐỀ ÁN "Chính sách tỷ giá của Trung Quốc
và tác động của nó tới thương mại
Trung Quốc và một số nước"

2

1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ
CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI, TÁC ĐỘNG CỦA NÓ TỚI
THƯƠNG MẠI.

1.1 Những vấn đề lý luận chung về tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá
hối đoái.
Tỷ giá hối đoái không chỉ tác động đến những cân bằng bên ngoài mà
còn tác động đến cả những cân đối bên trong nền kinh tế. Phân tích
nhữ
ng tác động chủ yếu của tỷ giá hối đoái đến thương mại nói riêng và
nền kinh tế nói chung giúp chúng ta thấy rõ tầm quan trọng cũng như vai
trò của nó đối với phát triển kinh tế của các nước. Đó cũng là cơ sở cho
việc lựa chọn chính sách tỷ giá hối đoái hiện nay được các chính phủ rất
coi trọng.
1.1.1 Tỷ giá hối đoái.
Tỷ giá hối đoái là giá cả c
ủa một đơn vị tiền tệ của một quốc gia tính
bằng tiền tệ của một nước khác, hay là quan hệ so sánh về mặt giá cả giữa
hai đồng tiền của các quốc gia khác nhau. Nó là một phạm trù kinh tế bắt
nguồn từ nhu cầu trao đổi hàng hoá, dịch vụ phát sinh trực tiếp từ quan hệ
tiền tệ giữa các quốc gia. Về cơ bản, phân tích vấn đề tỷ giá cầ
n tập trung
chú trọng vào hai vấn đề cơ bản sau: các nhân tố tác động đến sự biến động
của tỷ giá hối đoái và các chế độ tỷ giá hối đoái.
1.1.1.1 Các nhân tố tác động tới tỷ giá hối đoái.
Ngày nay, tỷ giá hối đoái biến động rất thường xuyên và thất thường.

S1

E1

D1 D2 Q
Sự dịch chuyển đường cung và đường cầu ngoại tệ do tác động gia
tăng của mức giá cả hàng hoá một nước, làm cho tỷ giá hối đoái tăng và
đồng tiền của nước đó giảm. Như vậy, về lâu dài, sự gia tăng trong mức giá
của một nước so với mức giá của nước ngoài sẽ làm cho tỷ giá hối đoái biến
đổi theo hướng tăng lên và đồng tiền của n
ước đó giảm giá.
Chính sách bảo hộ

Chính sách bảo hộ là các hàng rào thuế quan và phi thuế quan được
các nước dựng lên để bảo vệ lợi ích và tạo sức cạnh tranh cho các ngành
công nghiệp non trẻ của một nước trong thương mại quốc tế. Chính sách bảo
hộ này đã ngăn cản tự do buôn bán và làm tổn hại đến lợi ích của một số các
ngành kinh tế, các khu vực kinh tế khác và làm giảm lợi ích của những 4
người tiêu dùng. Sự tăng cường các biện bảo hộ dưới các hình thức như thuế
quan, quato, làm hạn chế khối lượng hàng hoá nhập khẩu, do đó làm giảm
cầu về ngoại tệ, chuyển dịch đường cầu ngoại tệ xuống phía dưới, về lâu dài
làm giảm tỷ giá, đẩy giá trị của đồng nội tệ tăng lên
Năng suất lao động tăng lên thể hiện sự phát triển kinh tế và sử dụng
nó hiều quả cao hơn các nguồn lực khác. Năng suất lao động tăng lên làm
chi phí sản xuất giảm, các cơ sở sản xuất có cơ hội mở rộng kinh doanh và
hạ giá thành sản phẩm. Hàng nội có giá rẻ hơn, có sức cạnh tranh cao hơn và
các nhà sản xuất thu được lãi nhiều hơn. Năng suấ
t lao động cao hơn là cơ
sở để hàng nội thay thế hàng ngoại ở thị trường trong nước và vươn ra thị
trường nước ngoài; kích thích tăng xuất khẩu, tăng cung ngoại tệ và đường
cung ngoại tệ dịch phải. Đồng thời làm nhu cầu hàng ngoại giảm, nhập khẩu
giảm, cầu ngoại tệ giảm, đường cầu ngoại tệ dịch trái, kéo tỷ giá xuống E2
và đồng nộ
i tệ tăng giá

E(VND/USD) S1
E1 S2 E2 D1
D2

Q

Những nhân tố cơ bản làm thay đổi tỷ giá ngắn hạn

Xét trong ngắn hạn có một số nhân tố chủ yếu tác động. Đó là: Mức chênh
lệnh lạm phát, lãi suất giữa các quốc gia; những dự đoán về tỷ giá hối đoái.
Mức chênh lệnh lạm phát giữa các quốc gia

Nếu như mức độ lạm phát giữa hai nước khác nhau, trong điều kiện
các nhân tố khác không thay đổi, sẽ dẫn đến giá cả hàng hoá ở hai nước đó

Nếu tỷ lệ lạm phát ở một nước cao hơn so với nước khác, giá cả hàng
hoá và dịch vụ nhập khẩu từ nước đó sẽ tăng lên, và do đó nhu cầu về hàng
hoá dịch vụ này ở nước khác sẽ giảm xuống. Cùng với nhu cầu về hàng hoá
dịch vụ giảm, nhu cầu về đồng tiền nước đó ở nước ngoài cũng sẽ giảm
xu
ống. Sự giảm nhu cầu về đồng nội tệ, tương đương với sự giảm cung trên
thị trường ngoại hối. Ngược lại, nhu cầu hàng hoá dịch vụ của nước ngoài
tăng lên, do đó cầu ngoại tệ tăng.
Sự tăng lên nhu cầu ngoại tệ xẩy ra cùng với sự giảm xuống của cung
ngoại tệ sẽ gây lên sự giảm giá của đồng nộ
i tệ.
Tương tự như vây, nếu tỷ lệ lạm phát ở nước này tăng lên so với tỷ lệ
lạm phát của nước khác, thì đồng nội tệ sẽ tăng giá.
Mức chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia

Khi mức lãi suất ngắn hạn của một nước tăng lên một cách tương đối
so với các nước khác, trong những điều kiện bình thường, thì vốn ngắn hạn 7
từ nước ngoài sẽ đổ vào nước nhằm thu phần chênh lệch do tiền lãi tạo ra.
Điều đó làm cho cung ngoại hối tăng lên, cầu ngoại hối giảm đi, dẫn đến sự
thay đổi tỷ giá.
Những dự đoán về tỷ giá hối đoái

Dự đoán của những người tham gia vào thị trường ngoại hối về triển
vọng lên giá hay xuống giá của một đồng tiền nào đó có thể là một nhân tố
quan trọng quyết định tỷ giá. Những dự đoán này có liên quan chặt chẽ đến
những dự đoán về biến động tỷ lệ lạm phát, lãi suất và thu nhập giữa các
quốc gia.

quan trọng để điều chỉnh tỷ giá hối đoái cho phù hợp với các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước.
1.1.1.2 Các dạng chế độ tỷ giá hối đoái.
Các chế độ cố định cơ bản: Tỷ giá gắn :

 Vào một đồng tiền: nền kinh tế gắn đồng tiền của mình vào những
đồng tiền quốc tế chủ chốt mà không hoặc rất hiến khi điều chỉnh giá
trị so sách của chúng; các nền kinh tế thường công bố trước lịch điều
chỉnh tỷ giá của đồng tiền nước mình so với đồng tiền mà nó gắn vào
theo mức cố định.
 Vào mộ
t rổ các loại đồng tiền: các nước gắn đồng tiền mình vào một
rổ đồng tiền giao dịc chính hoặc hỗn hợp các đồng tiền tiêu chuẩn.
 Trong khoảng chênh lệch xác định trước: các nước gắn đồng tiền
mình vào một đồng tiền khác hoặc một rổ tiền trong khoảng chênh
lệch nhất định.
 Cố định nhưng có điều chỉnh: biên độ khoả
ng + 2%
Các chế độ linh hoạt cơ bản: tỷ giá có điều chỉnh và linh hoạt

 Theo các chỉ số: nền kinh tế tự động điều chỉnh đồng tiền của mình
theo sự that đổi trong các chỉ số cho trước.
 Thả nổi có kiểm soát: các nước thường xuyên điều chỉnh tỷ giá hiện
nay trên cơ sở đánh giá diễn biến của các biến số như tình hình dự trữ
và thanh toán.
 Thả nổi tự do: các nước cho phép thị trường và các l
ực lượng thị
trường quyết định tỷ giá đồng tiền của mình.
1.1.2 Chính sách tỷ giá hối đoái.
Chính sách tỷ giá hối đoái là một hệ thống các công cụ được dùng để

n nợ này, sẽ đáng lo ngại
khi nó được sử để đầu tư có hiệu quả, bảo đảm trả được nợ trong tương lai
và có lãi. Nhưng nếu khoản thâm hụt này kéo dài và không tạo ra được
những cơ hội đầu tư có hiệu quả thì nó sẽ tạo ra nguy hiểm đến nền kinh tế.
Ngược lại, khi tài sản vãng lai dư thừa cho thấy rằng nước đó đang tích tụ tài
sả
n của mình ở nước ngoài, nghĩa là họ là người cho vay. Nếu sự dư thừa
này diễn ra liên tục có thể dẫn đến có ảnh hưởng nghiêm trọng đến cân đối 10
bên trong nền kinh tế, đồng thời tăng rủi ro về khả năng thu hồi các khoản
cho vay. Sẽ có nhiều nguồn lực bị bỏ lãng phí không được sử dụng, sản xuất
một số ngành bị đình trệ, tăng trưởng giảm và thất nghiệp gia tăng.
Như vậy, mục tiêu cân đối bên ngoài đòi hỏi chính sách tỷ giá phải
duy trì tài khoản vãng lai không thâm hụt hoặc dưc thừa quá mứ
c để tránh
những hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế quốc gia.
1.1.2.2 Căn cứ để lựa chọn chính sách tỷ giá.

Việc lựa chọn chế độ tỷ giá xoay quanh hai vấn đề chính: mối quan hệ
giữa các nền kinh tế quốc gia với cả hệ thống toàn cầu và mức độ hoạt tính
của các chính sách kinh tế trong nước.
Vấn đề thứ nhất, thực chấ
t là lựa chọn hệ thống mở cửa hay đóng cửa.
Các phương án đặt ra cho việc lựa chọn hệ thống tỷ giá thiên về hoặc tỷ giá
cố định hoặc tỷ giá linh hoạt hoặc kết hợp cả hai. Nếu quốc gia lựa chọn hệ
thống tỷ giá cố định, là tương đương với việc chọn hệ thống mở cửa, trong
đó luôn có sự tươ
ng tác giữa các nhân tố quốc gia và cả hệ thống còn lại.

loạn gây ra quá nhiều tiền cung ứng sẽ dẫn đến thâm hụt cán cân thanh toán
do hao tốn dự trữ ngoại tệ để phục hồi sự cân đối trong thị trường tiền tệ.
Rối loạn này sẽ không thực sự ảnh hưởng t
ới nền kinh tế vì nó được đảm
bảo bằng chế độ tỷ giá cố định. Ngược lại, các rối loạn thực như rối loạn
phát sinh từ sự mất cân đối thị trường hàng hoá, để chống lại tác động này
tốt nhất là sử dụng hệ thống tỷ giá linh hoạt vì các biến động mức cầu trong
nước sẽ dẫn đến thay đổi tỷ giá do đ
ó sẽ điều chỉnh mức cầu ngoài nước, vì
vậy sản phẩm trong nước không bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Tuy nhiên, tiêu chuẩn này khó thực hiện vì không thể thay đổi chính
sách thường xuyên để đối phó với các hình thức rối loạn, đặc biệt khi mà
hiện nay các hình thức này rất phong phú và đa dạng.
1.1.2.3 Vấn đề điều chỉnh tỷ giá hối đoái.
Nguyên nhân dẫn tới việc điều ch
ỉnh tỷ giá hối đoái là sự tách rời giữa
tỷ giá danh nghĩa và thực tế, nhưng sự tách rời này không thể đi quá xa một 12
biên độ nhất định. Điều quan trọng là phải xác định được biên độ nào sẽ có
nhiều tác động tích cực nhất đến nền kinh tế.
Để điều chỉnh tỷ giá hối đoái theo mục tiêu đã định, Chính phủ các
nước đã sử dụng rất nhiều biện pháp nhưng có hai biện pháp cơ bản nhất
thường dùng: Đó là công cụ lãi suất tái chiết khấ
u và công cụ nghiệp vụ thị
trường mở.
Phương pháp dùng lãi suất tái chiết khấu để điều chỉnh tỷ giá hối đoái
được thực hiện với mục tiêu thay đổi ngắn hạn về tỷ giá. Tác động của công
cụ này được thực hiện theo cơ chế khi lãi suất tái chiết khấu thay đổi, kéo

đổi quốc tế, các nước có thể cung cấp cho nền kinh tế thế giới những loại
hàng mà họ sản xuất tương đối rẻ hơn và mua củ
a nền kinh tế thế giới những
loại hàng tương đối rẻ hơn từ các nước khác. Những lợi ích thương mại này
càng lớn khi kết hợp với lợi thế kinh tế nhờ quy mô. Thay vì mỗi nước phải
có nhiều cơ sở sản xuất quy mô nhỏ không khai thác được công suất tối ưu,
các nước khác nhau có thể hợp tác xây dựng những cơ sở sản xuất có qui mô
lớn và mọ
i người đều được lợi do việc giảm bớt những chi phí về sản xuất.
Trước hết, dựa vào lợi thế so sánh của mình các nước sẽ xuất khẩu
những sản phẩm mà mình sản xuất tương đối có hiệu quả đó là những hàng
hoá cần nhiều nguồn lực mà họ dồi dào và nhập khẩu những sản phẩm mà
họ sản xuất tương đối kém hi
ệu quả hay đó là những hàng hoá cần nhiều
nguồn lực mà họ không có nhiều. Do các nước có nguồn lực khác nhau, nên
một nước có thể có nhiều lao động, tài nguyên phong phú nhưng thiếu vốn
và trình độ công nghệ trong khi nước khác có ít lao động nhưng trình độ
công nghệ cao nên khi tham gia vào thương mại quốc tế các nước có thể
phát huy được lợi thế của mình. Bên cạnh đó, khi tham gia thương mại quốc
tế khả năng tiêu dùng ở mỗ
i nước được mở rộng, mỗi người dân được cung
cấp nhiều loại hàng hoá hàng với chất lượng được cải thiện hơn, phong phú
hơn và thoả mãn được những nhu cầu cao hơn.
Mặt khác, dựa vào lợi thế kinh tế nhờ qui mô khi tham gia quan hệ
thương mại quốc tế cũng thu được lợi ích, ngoài những lợi ích thu được từ
lợi thế so sánh. Lợi thế qui mô giải thích tại sao các nướ
c lại tiến hành
thương mại trong ngành đó là việc một nước vừa xuất khẩu và nhập khẩu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status