Nghiên cứu điều kiện phân tích các hợp chất cơ Clo PCB trong mẫu môi trường bằng phương pháp GC/MS : Luận văn ThS. Hóa học: 60 44 29 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Lê Bảo Hưng

NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN PHÂN TÍCH
CÁC HỢP CHẤT CƠ CLO PCB TRONG MẪU
MÔI TRƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GC/MS

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - Năm 2012


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Lê Bảo Hưng

NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN PHÂN TÍCH
CÁC HỢP CHẤT CƠ CLO PCB TRONG MẪU
MÔI TRƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GC/MS

Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 60 44 29

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN VĂN RI

1.2.1. Xâm nhập của các hợp chất PCB vào môi trƣờng ………………….

7

1.2.2. Di chuyển, phân bố và tồn dƣ của PCB trong môi trƣờng …………

8

1.2.3. Quá trình chuyển hóa của PCB …………………………………….

11

1.3. Độc tính và những tác động của PCB đối với con ngƣời ……………….

11

1.4. Công tác quản lý PCB tại Việt Nam …………………………………...

15

1.5. Một số phƣơng pháp tách chiết và làm giàu PCB ………………………

16

1.5.1. Phƣơng pháp tách chiết, làm giàu PCB trong mẫu đất/trầm tích …...

16

1.5.2. Phƣơng pháp tách chiết, làm giàu PCB trong mẫu nƣớc …………...



2.1.1. Đối tƣợng và mục tiêu nghiên cứu …………………………………...

21

2.1.2. Nội dung nghiên cứu ………………………………………………….

21

2.2. Hóa chất, chất chuẩn, dụng cụ và thiết bị ……………………………..

22

2.2.1. Hóa chất………….. ………………………………………………..

22

2.2.2. Chất chuẩn ………………...………………………………………..

22

2.2.3. Dụng cụ, thiết bị ……………………………………………………

22

2.2.4. Thiết bị phân tích mẫu ……………………………………………...

23

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ………………………………………………..


2.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu thực nghiệm …………………………….......

29

CHƢƠNG III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ………………………………...

30

3.1. Lựa chọn các điều kiện phân tích WHO-PCB trên GC/MS …………….

30

3.2. Khoảng tuyến tính và lập đƣờng chuẩn ...................................................

33

3.3. Giới hạn phát hiện, giới hạn định lƣợng ..................................................

42

3.4. Ảnh hƣởng của dung môi đến hiệu suất chiết …………………………..

44

3.4.1. Ảnh hƣởng của dung môi đến hiệu suất chiết mẫu nƣớc ………….….

44



56

3.8. Tính toán kết quả phân tích ………………………………………….....

59

3.9. Kiểm tra, đánh giá quy trình phân tích ………………………………….

60

3.10. Phân tích mẫu thật ……………………………………………………

64

KẾT LUẬN ………………………………………………………………….

68

TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………...

70

PHỤ LỤC ……………………………………………………………………

75


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Cách đánh số thứ tự PCBs ……………………………………...


Bảng 3.4. Tỷ số đáp ứng phụ thuộc vào tỷ số nồng độ 12 WHO-PCB ........

36

Bảng 3.5. Các giá trị Ftính , Fbảng và phƣơng trình đƣờng chuẩn …………..

39

Bảng 3.6. Kết quả kiểm tra đƣờng chuẩn ....................................................

41

Bảng 3.7. Sai số và độ lặp của phép đo .......................................................

42

Bảng 3.8. Giá trị LOD và LOQ của 12 WHO-PCB ………………………

43

Bảng 3.9. Hiệu suất thu hồi WHO-PCB chiết lặp bằng n-hexan ………….

45

Bảng 3.10. Hiệu suất thu hồi WHO-PCB chiết lặp bằng diclometan ……

45

Bảng 3.11. Hiệu suất thu hồi WHO-PCB từ mẫu đất ……………………...



Bảng 3.19. Kết quả phân tích 12WHO-PCB trong mẫu trầm tích ………...

67


DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 1.1. Công thức cấu tạo của PCB …………………………………………

3

Hình 1.2. Biểu đồ thống kê tổng lƣợng PCB đã sản xuất ……………………...

8

Hình 1.3. Sơ đồ di chuyển của PCB trong môi trƣờng ………………………...

10

Hình 1.4. Công thức cấu tạo của 12 đồng loại WHO-PCB ……………………

13

Hình 2.1. Sơ đồ thiết bị sắc kí khí …………………………………………….

25

Hình 2.2. Sơ đồ liên hợp GC/MS …………………………………………..…..


Hình 3.7. Sơ đồ quy trình phân tích ……………………………………………

58



MỞ ĐẦU
Các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (Persistent Organic Pollutants - POPs)
là các hóa chất độc hại bền vững trong môi trƣờng, có khả năng phát tán rộng, tích
tụ sinh học cao trong các mô của sinh vật, gây tác hại nghiêm trọng cho sức khỏe
con ngƣời, đa dạng sinh học và môi trƣờng sống. Policlobiphenyl (PCB) thuộc
nhóm các chất POP gồm 209 chất đồng loại, đƣợc tổng hợp từ thế kỷ thứ 19 và
đƣợc sản xuất, sử dụng rộng rãi ở nhiều nƣớc trên thế giới từ năm 1930. PCB có
nhiều ứng dụng, chủ yếu dựa trên khả năng chịu nhiệt cao, khả năng dẫn điện và
cách nhiệt tốt, đồng thời bền vững dƣới tác động của môi trƣờng. Trong đó phổ biến
là dùng làm chất phụ gia trong dầu cách điện của biến thế và tụ điện; thành phần
của chất lỏng truyền nhiệt; chất hóa dẻo trong polime, chất phủ bề mặt, phụ gia
trong sơn và mực in. Tuy nhiên do tính bền vững trong môi trƣờng và có tính độc
cao, nên các PCB đã trở thành những chất gây ô nhiễm môi trƣờng nguy hiểm và
nằm trong danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ cần đƣợc kiểm soát
nghiêm ngặt theo công ƣớc Stockholm [21], [22], [35].
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) xếp PCB vào nhóm 2B có khả năng gây ung
thƣ, ảnh hƣởng xấu đến hệ thần kinh, hệ miễn dịch và nội tiết của con ngƣời [11].
Điều đáng lo ngại là PCB tích tụ trong đất, nƣớc, động vật, thực vật trong hàng thập
kỷ và có khả năng phát tán rộng ở khoảng cách từ hàng trăm cho đến hàng nghìn
km so với nguồn thải.
Việt Nam không sản xuất PCB mà chỉ nhập khẩu các thiết bị chứa PCB (biến
thế, tụ điện) từ Liên Xô cũ, Trung Quốc, Rumani và một số nƣớc khác. Từ năm
1992, Việt Nam đã cấm nhập khẩu PCB, tuy nhiên vẫn còn khoảng 19.000 tấn dầu

tích 12 WHO-PCB trong mẫu môi trƣờng bằng phƣơng pháp sắc ký khí - khối phổ
(GC/MS) với độ chính xác cao, độ lặp tốt. Áp dụng các kết quả nghiên cứu thu
đƣợc để xác định hàm lƣợng các đồng loại WHO-PCB trong mẫu môi trƣờng.

2


CHƢƠNG I. TỔNG QUAN
1.1.Khái niệm chung về policlobiphenyl (PCB)
1.1.1. Giới thiệu về PCB
Policlobiphenyl (PCB) là hợp chất hữu cơ tổng hợp thuộc nhóm các chất gây
ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs). Vì PCB có từ 1 đến 10 nguyên tử clo trong
phân tử nên PCB có tất cả 10 đồng đẳng. Mỗi đồng đẳng có một số xác định các
đồng phân, sự khác nhau giữa vị trí thế của các nguyên tử clo trong vòng biphenyl
tạo nên 209 chất đồng loại PCB có công thức cấu tạo chung nhƣ hình 1.1.

Hình 1.1. Công thức cấu tạo và các vị trí thế trong phân tử của PCB
Thứ tự đánh số của PCB nhƣ hình trên. Các vị trí 2,2’,6, và 6’ đƣợc gọi là vị
trí orthor; vị trí 3,3’,5 và 5’ là vị trí meta; vị trí 4 và 4’ là vị trí para. Các vòng
benzen có thể quay vòng quanh liên kết nối giữa chúng. Khi hai vòng benzen nằm
trên cùng mặt phẳng gọi là đồng phẳng và không đồng phẳng khi hai vòng tạo với
nhau góc 90º hoặc góc lệch khác. Mức độ đồng phẳng phụ thuộc phần lớn vào
nhóm thế ở vị trí ortho do hiệu ứng án ngữ không gian. Nhƣ vậy các PCB không có
nhóm thế vị trí ortho đƣợc coi là PCB đồng phẳng. Các đồng loại PCB đồng phẳng
có tính độc nhất. Bảng 1.1 chỉ ra cách đánh số thứ tự PCB theo danh pháp quốc tế
(IUPAC) [11, 24].

3




clo
trong
mỗi
vòng
phenyl
209

23456
202

208

197

201

207

2356
2346
2345

194

196

199

206

153

154

136

149

150 164

174

176

179

200

245
236
235

133

135

146

148 162


113

120

121 127

159

161

165

192

77 79 105 109 110 118 119 126 156 158

163

190

34
26

54

71

73

89


101

103 124

141

144

151

185

24

47 49 51

66

68

85

90

91

99

100 123


131

134

173

15

22 28 31 32

37

39

60

63

64

74

75

81

114

115


112

160

4

6

8

16 17 18 19

33

34

41

43

45

48

50

76

86


61

62

65

116

4
3
2
0

0

7

9

10

Tên gọi của các PCB theo danh pháp quốc tế nhƣ sau: Vị trí thế của các
nguyên tử clo (từ phải qua trái, từ thấp đến cao) + tổng số nguyên tử clo thế trong
phân tử + tên phân tử gốc.
Các PCB thƣơng mại đƣợc sản xuất dƣới dạng hỗn hợp chứa nhiều đồng
phân ở mức độ thế clo khác nhau. Từ năm 1930 đến 1977, PCB đƣợc các công ty
sản xuất thƣơng mại ở Bắc Mỹ đặt tên Arochlor. Các công ty điện lực Mỹ cũng sản
xuất một sản phẩm tƣơng tự dƣới cái tên thƣơng mại là Pyranol. Ở một số nƣớc



KC-200

1500
3000

KC-300

32 – 33

2

38

2,5

40 – 42

3

48

4

52 – 54

1242

A30


KC-600

64

6 – 6,3

62

1262

6,9

68

1268

8,7

70

1270

42

1 – 1,5

70

9,5


Áp suất hơi (Pa)

Hằng số Henry

Log Kow

3

(mg/l)

(Pa m /mol)

7,0

3,69

28,64

3,9

mono

1,21 - 5,5

0,9 - 2,5

52,56 - 75,55

4,3 - 4,6


penta

0,004 - 0,02

0,0023 - 0,051

24,8 - 151,4

6,02 - 6,5

hexa

0,0004 - 0,0007

0,0007 - 0,012

11,9 - 818

6,7 - 7,3

hepta

0,000045 - 0,0002

0,00025

5,4

6,7 - 7,0


6


Nhìn chung, các PCB tƣơng đối khó tan trong nƣớc và khả năng hoà tan
giảm cùng với sự tăng số nguyên tử clo thế trong phân tử. Nhƣng chúng lại tan dễ
dàng trong các dung môi hữu cơ, chất béo, hiđrocacbon. Độ tan của các PCB biến
đổi tƣơng đối phức tạp, không theo một quy luật nào cả. Chúng rất dễ bị hấp thụ
vào các mô mỡ. Đây chính là một trong những lí do khiến các hợp chất này càng trở
nên nguy hiểm đối với các loài sinh vật [8], [9].
PCB là hợp chất rất bền ở điều kiện thƣờng chúng không bị biến đổi tính
chất hay bị phá hủy. Tuy nhiên dƣới các điều kiện đặc biệt chúng có thể bị phá hủy
bởi các quá trình hóa học, sinh học và bằng các quá trình nhiệt. Do tính bền nhiệt
cao nên các quá trình biến đổi PCB rất khó khăn đòi hỏi phải ở nhiệt độ cao hoặc có
chất xúc tác đặc biệt.
1.2. Sự xâm nhập, di chuyển, phân bố và tồn dƣ của PCB trong môi trƣờng
1.2.1. Xâm nhập của các hợp chất PCB vào môi trường
Do các tính chất hóa học rất đặc biệt nên PCB đƣợc sử dụng rất rộng rãi
trong thời gian dài ở nhiều ngành công nghiệp. Đây là nguyên nhân làm cho PCB
phát tán, tích lũy trong môi trƣờng trở thành một tác nhân gây ô nhiễm nguy hiểm
đối với môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời. Sự quản lý chất thải PCB không đúng
cách dẫn tới ô nhiễm PCB nghiêm trọng với môi trƣờng toàn cầu [19], [23].
PCB phát tán vào môi trƣờng qua nhiều con đƣờng khác nhau. Chúng có thể
bị phát tán vào môi trƣờng do sự vận chuyển PCB, do những sự cố rò rỉ, tràn hóa
chất hoặc do cố tình thải loại PCB vào môi trƣờng vì thiếu hiểu biết về tính độc hại
của PCB đối với môi trƣờng, con ngƣời và động vật [9], [11].
Kết quả khảo sát PCB tại Thụy Sỹ cho thấy, mặc dù đã cấm sử dụng PCB từ
năm 1972, tuy nhiên nhiên hàng chục năm sau vẫn còn tồn tại các loại chất dẻo
chứa tới 30% PCB đƣợc tìm thấy trong các miếng đệm bịt cửa sổ ở nhiều trƣờng
học. PCB từ đó thoát vào không khí trong nhà và môi trƣờng, chiếm đến 70% là
Arochlor 1248; 1254 [11].

các phần tử lơ lửng trong nƣớc và bay hơi vào không khí [7], [19].
Quá trình phân bố PCB trong môi trƣờng đƣợc quyết định bởi bản thân các
đồng loại PCB. Do PCB có tính tƣơng thích với các hợp chất hữu cơ nên PCB sẽ
tập trung vào nơi có hàm lƣợng chất hữu cơ cao. Đặc biệt, hàm lƣợng clo trong
PCB càng cao thì chúng càng dễ đƣợc phân bố vào trong đất, trầm tích, chất hữu cơ.
Trái lại, những PCB có hàm lƣợng clo thấp lại dễ bay hơi nên chúng dễ dàng
khuyếch tán vào trong khí quyển.
Mặt khác, do PCB tan ít trong nƣớc nên hàm lƣợng PCB trong nƣớc không
cao. Vì vậy, trong môi trƣờng PCB sẽ phân tán vào trong đất và trầm tích với hàm
lƣợng tƣơng đối cao và chủ yếu là các PCB có hàm lƣợng clo cao, trong không khí
thì chủ yếu là các PCB có hàm lƣợng clo thấp, trong nƣớc thì hàm lƣợng PCB sẽ
thấp hơn [8], [9].
Các PCB trong môi trƣờng sẽ đi vào cơ thể bởi sự tích lũy sinh học. Khả năng
tích lũy sinh học của PCB tăng cùng với sự tăng hàm lƣợng clo trong phân tử và
tính tan trong nƣớc thấp. Các PCB có hàm lƣợng nguyên tử clo thấp (1-4 nguyên tử
clo) đƣợc tích lũy sinh học dễ dàng bởi sinh vật nhƣng cũng dễ dàng bị loại trừ và
chuyển hóa. Vì vậy, các chất đồng loại này không đƣợc tích lũy sinh học ở phạm vi
rộng. Các cấu tử có nguyên tử clo cao (7 - 10 nguyên tử clo) có mặt trong môi
trƣờng với nồng độ thấp và liên kết chặt với đất, trầm tích và chất hữu cơ nên các
PCB này không đƣợc tích lũy sinh học đáng kể [43].
Sự tích lũy sinh học tối ƣu xuất hiện ở những đồng loại đồng phẳng. Khả năng
tích lũy sinh học của PCB tăng cùng với sự tăng hàm lƣợng clo trong phân tử và
tính tan trong nƣớc thấp. Mức độ tích lũy sinh học thay đổi tùy theo đặc điểm của

9


từng loài. Loài nào có lƣợng mỡ trong cơ thể càng cao thì nhiễm PCB càng nhiều và
ngƣợc lại [11], [19]. Hình 1.3 là sơ đồ di chuyển của PCB trong môi trƣờng.


Đổ rớt
Thiết bị cũ
Phá dỡ xây dựng

Mực in
Dầu bô trơn
Tác nhân cháy
Chất phủ bề mặt
Vật liệu bảo vệ
Thuốc trừ sâu
Thuốc nhuộm
Sơn
Chất đóng cứng
lòng ống
Chất tạo dẻo

Đất

Không
khí
Chôn lấp

Sử dụng tái chế
Các ứng dụng mở

Nơi để
rác công
nghiệp

Dầu

có hàm lƣợng clo cao [18]. Khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật, PCB sẽ rất bền bởi
các quá trình chuyển hóa của nó trong cơ thể diễn ra với tốc độ rất chậm và nhiều
khi còn biến đổi thành những chất có độc tính cao có khả năng gây ung thƣ [18],
[26]. Tuy nhiên các quá trình phân hủy PCB tự nhiên chỉ phân hủy một phần nhỏ
PCB tồn tại trong môi trƣờng. Phƣơng pháp phân hủy nhân tạo phổ biến nhất là
phân hủy nhiệt. Do dung lƣợng khoảng 20.000 tấn/năm nên ngƣời ta hay áp dụng
phƣơng pháp chôn lấp tích cực. Một lƣợng lớn PCB vẫn còn tồn dƣ nên đặt ra
nhiệm vụ xử lý PCB một cách cấp thiết trên phạm vi toàn cầu [32], [33].
1.3. Độc tính và những tác động của PCB đối với con ngƣời và động vật
Trong số 209 chất đồng loại PCB, có 12 chất đƣợc WHO đánh giá là cực
độc, đó là những hợp chất PCB tƣơng tự dioxin (“dioxin-like PCB”, hoặc “WHOPCB”) có hệ số độc đƣợc so sánh với hệ số độc của 2,3,7,8-TCDD theo qui ƣớc của
WHO, sau đây gọi tắt là các WHO-PCB [11], [28].
Độc tính của PCB thay đổi rất đa dạng, Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng độc
tính của PCBs phần lớn do sự có mặt của các đồng phân dạng phẳng. Các PCB
đồng phẳng độc hơn; các PCB không đồng phẳng ít độc hơn. Các PCB không hoặc
chỉ có một nhóm thế clo ở vị trí ortho có tính chất tƣơng tự dioxin đƣợc coi là các
PCB cực độc. Độ độc của chúng giảm dần từ các PCB không có nhóm thế clo ở vị

11


trí ortho (PCB77; 81; 126; 169) đến có một nhóm thế clo ở vị trí ortho (PCB105;
114; 118; 123; 156; 157; 167; 189) [11], [22].
Tên gọi, công thức phân tử, khối lƣợng phân tử của 12 chất đồng loại WHOPCB theo IUPAC [11], [24] đƣợc đƣa ra trong bảng 1.4.
Bảng 1.4. Tên gọi, công thức phân tử, khối lƣợng phân tử
của 12 đồng loại WHO-PCB theo IUPAC [11], [24]
Số thứ tự

Đồng loại PCB



C12H6Cl4

291,99

48,65

105

2,3,3’,4,4’-PeCB

C12H5Cl5

326,43

54,30

114

3,3’,4,5-PeCB

C12H5Cl5

326,43

54,30

118

2,3’,4,4’,5-PeCB


C12H4Cl6

360,88

58,93

157

2,3,3’,4,4’,5’-HxCB

C12H4Cl6

360,88

58,93

167

2,3’,4,4’,5,5’-HxCB

C12H4Cl6

360,88

58,93

169

3,3’,4,4’,5,5’-HxCB

Bảng 1.5. Hệ số độc TEF theo qui ƣớc của WHO [12], [28], [40]
Chất đồng loại

Số thứ tự

Khối

theo

lƣợng

IUPAC

phân tử

3,3',4,4'-TeCB

77

3,4,4',5-TeCB

(WHO 1993) (WHO 1998) (WHO 2005)
-TEF

-TEF

-TEF

291,99


169

360,88

0,01

0,01

0,03

2,3,3',4,4'-PeCB

105

326,43

0,0001

0,0001

0,00003

2,3,4,4',5-PeCB

114

326,43

0,0005


156

360,88

0,0005

0,0005

0,00003

2,3,3',4,4',5'-HxCB

157

360,88

0,0005

0,0005

0,00003

2,3',4,4',5,5'-HxCB

167

360,88

0,00001


14


trình tích lũy sinh học ở cá và trầm tích có khả năng gây ung thƣ cao nhất. Sự tiếp
xúc của PCB với hàm lƣợng cao sẽ gây ra các bệnh nhƣ ung thu gan, ung thƣ da,
ung thƣ vú, tinh hoàn, tuyến tiền liệt cũng nhƣ viêm màng dạ con [20], [33].
PCB có thể xâm nhập vào tuyến sữa và bào thai gây ra khả năng bị nhiễm
PCB di truyền, ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe của thai nhi. Vì vậy, những
bà mẹ làm việc trong điều kiện bị phơi nhiễm PCB cao (trong các nhà máy sản xuất
PCB, nơi lưu giữ hoặc thiêu hủy PCB) hoặc ăn phải cá bị nhiễm PCB sẽ dễ bị sinh
non, thai nhi thiếu cân và có trí nhớ kém [25], [32].
1.4. Công tác quản lý PCB tại Việt Nam
PCB đƣợc xem là đối tƣợng gây ô nhiễm nghiêm trọng để lại hậu quả lâu dài
cho môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời vì vậy vấn đề quản lý, tiêu hủy lƣợng PCB
tồn dƣ đang là một thách thức đặt ra đối với các nhà khoa học ở Việt Nam [2].
Trong khoảng thời gian từ 1960 đến 1985 nƣớc ta đã nhập khẩu các thiết bị ngành
điện chứa PCB. Kết quả kiểm kê sơ bộ, có gần 12.000 thiết bị điện có khả năng
chứa PCB; 7000 tấn dầu có khả năng chứa PCB. Trong 5% dầu biến thế đƣợc kiểm
tra, nồng độ PCB cao nhất đã phát hiện là 1.500 ppm. Theo kết quả điều tra ban
đầu, ở nƣớc ta có khoảng từ 10.000 đến 20.000 tấn dầu biến thế nghi ngờ có chứa
PCB với khoảng nồng độ PCB đo đƣợc từ 50 đến 1450 ppm [9]. Số liệu của Tổng
cục môi trƣờng công bố có tới 33/112 địa điểm lƣu trữ có nồng độ PCB > 5 ppm
(theo QCVN 07:2009). Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc quản lý, tiêu hủy
các chất POPs, Thủ tƣớng Chính phủ đã phê duyệt kế hoạch quốc gia về việc xử lý
triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng và Kế hoạch Quốc gia thực
hiện Công ƣớc Stockhom về các chất hữu cơ khó phân hủy, theo đó PCB là đối
tƣợng đƣợc đặc biệt quan tâm [35].
Dƣới sự tài trợ tài chính của Quỹ Môi trƣờng Toàn cầu (GEF), dự án “Quản
lý PCB tại Việt Nam” đƣợc thành lập với cơ quan chủ quản là Bộ Tài nguyên &
Môi trƣờng, Bộ Công thƣơng là cơ quan phối hợp. Mục tiêu chung “Xây dựng năng

50% (rửa giải bằng 100ml n-hexan); với cột florisin là 69,7% (bằng 100ml ete : nhexan 6:94); cột ôxít nhôm là 62,5% (rửa giải bằng 100ml n-hexan: DCM 98:2)

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status