THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH VIÊT ANH
1.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp:
Công ty TNHH Việt Anh thành lập từ ngày 28/02/2003, hoạt động theo Luật
doanh nghiệp, và các quy định của pháp luật.
Tên giao dịch trong nước: công ty TNHH Việt Anh
Tên giao dịch nước ngoài:
Tên viết tắt:
Địa chỉ: Số93 đường Trần Huy Liệu-Phường Trường Thi ,Tp.Nam Định- Tỉnh
Nam Định
Điện thoại: 03503840220- Fax: 03503.840220
Email: Website:
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty TNHH số 0702000528 đăng ký
lần đầu, ngày 28 tháng 2 năm 2003 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nam Định.
Đăng kí thay đổi lần thứ 4 ngày 3 tháng 7 năm 2008
1.1.2 Nghành nghề kinh doanh :
-Xây dựng công trình dân dụng và trang trí nội ngoại thất công trình
-Sản xuất , mua bán và chế biến gỗ đồ gỗ ,hàng thủ công mỹ nghệ
-Mua bán thiết bị linh kiện điện tử , tin học và văn phòng phẩm
-Mua bán trang thiết bị viễn thông
-Dịch vụ thương mại
1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Do nắm bắt được đòi hỏi của thị trường cũng như quy trình chế biến gỗ cùng
với việc tận dung những lợi thế về con người, nét văn hóa bản địa , nghành nghề
truyền thống của địa phương Bà Nguyễn Thị Thanh cùng với 4 thành viên khác
cùng góp vốn thành lập công ty TNHH Việt Anh với vốn điều lệ ban đầu là
205000000 đồng ( hai tỷ năm mươi triêu đồng)
Công ty chính thức đi vào hoạt đông vào ngày 28/03/2003. Trụ sở chính công ty
: số 93 Trần Huy Liệu –Phường Tràng Thi-TP Nam Định
Danh sách các thành viên sáng lập công ty và tỷ lệ vốn góp
doanh đa dạng hoá sản phẩm và ngày càng hiệu quả .
Một số thông tin chính củag công ty tại thời điểm 25/02/2009 như sau:
- Tổng doanh thu: 43tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế là 1.5 tỷ đồng
- Tổng tài sản là 114.5 tỷ đồng. Trong đó: Vốn chủ sở hữu là: 37 tỷ đồng.
-cở vật chất của công ty gồm:
TT Tên Diện
tích(m2)
1 Xưởng sản xuất số 1 1.100
2 Xưởng sản xuất số 2 1.500
3 Xưởng xẻ cơ khí 800
4 Xưởng sản xuất số 9 2.500
5 Nhà xấy bảo ôn nồi hơi 200
6 Nhà phun sơn 160
7 Khu bãI gỗ ngoài trời 2.500
8 Kho gỗ 450
9 Kho thành phẩm 300
10 Hội trường công ty 225
11 Nhà điều hành 290
12 Nhà giới thiệu sản phẩm 1.200
13 Nhà dịch vụ thương mại 1.412
14 Nhà giới thiệu trưng bày 300
15 Nhà tập thể cho công nhân 350
16 Nhà khách 240
17 Nhà ăn tập thể 140
18 Nhà để xe 100
19 Các công trình khác
20
- Tổng số cán bộ công nhân viên kể cả hợp đồng thời vụ của Công ty
bình quân là: 200 người.Trong đó có 1 cử nhân mỹ thuật, 3 nghệ nhân
lành nghề còn lại là công nhân bậc cao và cán bộ kĩ thuật và cán bộ quản
Bộ Phận KH
Vật tư TH
Cửa hàng
KDTM khỏc
Cửa hàng
KD gỗ và đồ
Tổng kho gỗ
cỏc loại
Các phân
xưởng dây
truyền SX
PX
hoàn
thiện
SP
PX
hoàn
thiện
SP
PX
phun
sơn
PU
PX
lắp
rỏp
sản
PX
tinh
chế
nghiên cứu thay đổi mẫu mã sản phẩm, nhận chuyển giao công nghệ, công tác
sáng kiến, cải tiến, cung cấp các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức
lao động và kiểm tra chất lượng sản phẩm..Thực hiện các công tác đầu tư
XDCB đổi mới thiết bị , nhà xưởng SX.
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ lập kế kế hoạch sản xuất, mua bán vật tư
hàng hoá cho sản xuất kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh mặt hàng;
bán hàng tiêu thụ sản phẩm, quản lý kho tàng.
- Phòng tài chính kế toán: Thu thập chứng từ của quá trình sản xuất. Xử
lý và phản ánh số liệu sản xuất kinh doanh kịp thời và chính xác vào sổ sách
kế toán, tổ chức thực hiện công tác kế toán, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, lập báo cáo tài chính theo quy định của Điều lệ, và quy định pháp
luật. Thực hiện quản lý tài chính, giám sát chi tiêu , tham mưu cho giám đốc ,
ban quản lý điều hành các hoạt động SXKD.
Phòng kế hoạch và vật tư : lập kế hoạch sản xuất, tam mưu cho ban giám
đốc về kế hoạch phát triển công ty , quản lý vật tư…
1.2. Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực hoạt động kinh doanh ở công ty
TNHH Việt Anh
1.2.1Tình hình đầu tư nâng cao năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh tại
công ty TNHH Việt Anh
Tổng hợp kết quả đầu tư của công ty trong thời gian qua chúng ta có thể
nhận thấy rằng kinh phí cho hoạt động đầu tư tại công ty TNHH Việt Anh luôn
được duy trì ở mức phát triển cao .Do năm 2005 công ty đã mở rộng phân
xưởng sản xuất nên mức đầu tư đã tăng vọt lên , đặc biệt là năm 2006 tăng so
với năm trước là 38,06%. Đây chính là giai đoạn đầu cho sự phát triển mạnh mẽ
trong thời gian tới của công ty, vì vậy để đáp ứng nhu cầu chung của công việc
công ty cần có kế hoạch đầu tư một cách phù hợp sát với tình hình thực tế để
nâng cao hơn nữa hiệu quả của công tác đầu tư.
TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ TRONG GIAI ĐOẠN 2005-2008
Năm
Tỷ
trọng
(%)
Tổng đầu tư 6153 100 8495 100 9437 100 1055 100
Cơ sở vật
chất
5320 86.46 7250 85.34 6893 73.04 735 69.67
Mỏy múc
thiết bị
600 9.75 825 9.71 2024 21.45 0 0
Nhõn lực 80 1.3 150 1.77 220 2.33 120 11.37
Mở rộng thị
trường
150 2.49 270 3.18 300 3.18 200 18.95
Năm
Tốc độ tăng
Trưởng
2005
(%)
2006/2005
(%)
2007/2006
(%)
2008/2007
(%)
Tổng đầu tư
Trong đó
38.06 11.09 -88.89
Cơ sở vật
chất
này cũng là điều rất hợp lí khi công ty đang trong giai đoạn mở rộng quy mô sản
xuất.năm 2008 thì về cơ bản dự án mở rộng phân xưởng sản xuất ra khu công
nghiệp hòa xá của công ty đã cơ bản hoàn thành nên việc đầu tư mua sắm máy
móc thiết bị là không có. Về đầu tư mở rộng thị trường thì luôn chiếm 2-4%
riêng năm 2008 thì chiếm tới 18 %,mặc dù là doanh nghiệp mới thành lập
nhưng công ty chưa đầu tư nhiều về phương diện mở rộng thị trường tiêu thụ
sản phẩm đó là một trong những hạn chế cần khắc phục và chú trọng đầu tư
nhiều hơn trong tương lai . Nhìn chung về tỷ trọng đầu tư tại công ty TNHH
Việt Anh luôn biến động do đặc trưng của những doanh nghiệp mới thành lập
,hoạt động kinh doanh còn chưa đi vào guồng do đó luôn có sự biến đổi , chênh
lệch giữa các năm .
Về tốc độ tăng trưởng của mức đầu tư trong những năm qua cũng có
những bước tăng không đồng đều do công ty đang trong quá trình phát triển ban
đầu,. Năm2006 so với năm 2005, tổng mức đầu tư tăng thêm 38.06%, năm2007
tăng thêm11.09%, đặc biệt năm2008là năm mà công ty đầu tư giảm sút so với
những năm trước do dự án đầu tư trước đó đã đi vào hoạt độngcùng với tình
hình khó khăn chung của nền kinh tế.
1.2.2. Tình hình đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của công ty:
Là một công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực sản phẩm của công ty rất
đa dạng từ.các loại đồ gỗ ,đồ trang trí nội thất,cho đến thi công trang trí nội thất
các công trình dân dụng.. mang nhiều tính thủ công, tính sáng tạo cao, chủ yếu
được hình thành dựa trên trình độ và kinh nghiệm của các cán bộ công nhân
viên công ty. Do vậy, môi trường làm việc cần phải tạo điều kiện cho tính sáng
tạo của các cán bộ công nhân viên được phát huy tối đa, cơ sở vật chất nhà làm
việc hoặc các máy móc thiết bị cần đảm bảo yêu cầu về độ chiếu sáng, an toàn
lao động, và không khí thoáng đãng trong lành. Bên cạnh đó, các phòng ban làm
việc của các cán bộ quản lí, cán bộ làm công tác giao dịch với khách hàng cũng
cần được đầu tư cho tương xứng với nhiệm vụ mà họ đảm nhận.
Hiện nay, về cơ sở vật chất, nhà xưởng của công ty đã đáp ứng một cách
tương đối tốt yêu cầu của cán bộ công nhân viên. Công ty hiện đang đặt trụ sở
chất của công ty được tổng hợp như trên chúng ta có thể nhận thấy rằng công
tác đầu tư cho cơ sở vật chất đang được công ty rất chú trọng, lượng vốn dành
cho hoạt động đầu tư này liên tục tăng lên trong những năm gần đây. Năm
2005, tổng vốn đầu tư dành cho cơ sở vật chất chỉ là 5320 triệu thì đến năm
2006 , tổng vốn đầu tư của công ty dành cho cơ sở vật chất đã tăng lên
7250triệu đồng, đưa tổng mức đầu tư của công ty dành cho cơ sở vật chất trong
4năm qua lên đến 20173 triệu đồng. Đặc biệt trong 2 năm 2006,2007 là những
năm mà tốc độ đầu tư cho cơ sở vật chất đã tăng lên rất nhanh, so với năm2005 ,
khối lượng đầu tư cơ sở vật chất năm 2006 tăng 36.28%, trong đó đầu tư cho
nhà xưởng tăng 27.2%, đầu tư cho bàn ghế và thiết bị văn phòng tăng 24.16%
so với năm 2005. Trong năm 2007, đầu tư cho cơ sở vật chất đạt 6893 triệu
đồng giảm 0.4% so với năm 2006, trong đó, cơ sở vật chất nhà xưởng giảm
23triệu đồng, đạt mức tăng trưởng -0.5%, bàn ghế và thiết bị văn phòng khác
cũng tăng 33.07%, cơ sở vật chất khác giảm 34.07%. Có được kết quả đầu tư
T
T
Các chỉ tiêu ĐV
T
Năm200
5
Năm200
6
Năm200
7
Năm200
8
Tổng số
I Nhà xưởng Tr đ 3620 4605 4582 446 13283
Tốc độ tăng % 27,2 -0,5 -90,3
1 Xây mới Tr đ 3391 4542.9 4353 190 12476.9
Từ bảng báo cáo kết quả đầu tư cho cơ sở vật chất, chúng ta có thể thấy
được tỷ trọng của các chỉ tiêu đầu tư được thể hiện như sau:
TỶ TRỌNG TRONG ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT GIAI ĐOẠN 2005-2008
Nă
m
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 2008
Giá trị
(10
6
đ)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(10
6
đ)
Tỷ
trọng
(%)
Giá
trị
(10
6
đ
)
Tỷ
sở vật chất, tuỳ theo tình hình cụ thể của các năm mà cơ cấu này có sự thay đổi
nhưng cũng không có quá nhiều biến động. Nhìn chung tỷ trọng đầu tư cho cơ
sở vật chất của công ty như vậy là rất phù hợp đối với việc mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh.
Tổng hợp từ tình hình đầu tư cho cơ sở vật chất của công ty trong 4 năm
qua chúng ta có thể thấy được những bước tiến rõ rệt, những bước tăng trưởng
nhanh chóng của công ty thông qua biểu đồ về tình hình đầu tư như sau:
BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ CHO CƠ SỞ VẬT CHẤT
(TRONG 4 NĂM 2005-2008)
Đồng thời, để chăm lo đời sống vật chất của các cán bộ công nhân viên
phải làm việc tại các công trình trọng điểm, xa khu đô thị, công ty cũng đã đầu
tư xây dựng các khu nhà ở tập thể cho cán bộ công nhân viên công ty tại các
công trình đó. Đối với các công trình mà công ty tham gia tthi công mà thời
gian hoạt động của công ty tại đó không dài, chỉ mang tính chất tạm thời thì