ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỨA ĐỨC TUẤN
QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỨA ĐỨC TUẤN
QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
những thiếu sót. Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy Cô,
đồng nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ.......................................viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Y nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ............................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý vốn ngân sách nhà nước trong chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới...................................................... 5
1.1.1. Một số khái niệm..................................................................................... 5
1.1.2. Khái niệm về quản lý vốn ngân sách nhà nước trong chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới...................................................... 8
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý vốn ngân sách nhà nước trong chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ........................................... 24
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý vốn ngân sách nhà nước trong chương trình
3.2.2. Triển khai, thực hiện kế hoạch vốn ngân sách nhà nước trong
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ............................. 56
3.2.3. Kiểm tra, giám sát vốn ngân sách nhà nước trong Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.................................................... 62
5
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến lý vốn ngân sách nhà nước trong Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................................... 64
6
3.3.1. Cơ chế, chính sách của Nhà nước ......................................................... 64
3.3.2. Năng lực cán bộ xây dựng nông thôn mới ............................................ 65
3.3.3. Sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội...................................... 69
3.3.4. Y thức của nhân dân.............................................................................. 71
3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên .................................................................................... 73
3.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 73
3.4.2. Một số tồn tại, hạn chế .......................................................................... 75
3.4.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế ......................................................... 77
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA,
TỈNH THÁI NGUYÊN ................................................................................. 79
4.1. Quan điểm, định hướng quản lý vốn ngân sách nhà nước trong
http://lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
HĐND
: Hội đồng nhân dân
MTQG XD NTM : Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
MTQG
: Mục tiêu quốc gia
NS
: Ngân sách
NSĐP
: Ngân sách địa phương
NSNN
: Ngân sách nhà nước
NSTW
: Ngân sách trung ương
NTM giai đoạn 2016-2019 huyện Định Hóa ................................ 48
Bảng 3.3. Kết quả thực hiện công tác lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo
kinh tế kỹ thuật, hồ sơ xây dựng giai đoạn 2016-2019................. 48
Bảng 3.4. Kết quả thực hiện chuẩn bị dự án từ NSNN trong XD NTM giai
đoạn 2016-2019 huyện Định Hóa phân theo lĩnh vực .................. 50
Bảng 3.5. Kết quả phân bổ vốn NSNN trong XD NTM theo các xã giai
đoạn 2016-2019 huyện Định Hóa ................................................. 52
Bảng 3.6. Kết quả phân bổ vốn NSNN trong XD NTM theo các nguồn
vốn giai đoạn 2016-2019............................................................... 53
Bảng 3.7. Kết quả lựa chọn nhà thầu vốn NSNN trong xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2016-2019 ...................................................... 58
Bảng 3.8. Tổng hợp thanh, quyết toán vốn ngân sách nhà nước xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2016-2019 huyện Định Hóa.................. 61
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra trong thực hiện xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2016-2019 huyện Định Hóa.................. 63
Bảng 3.10. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ XD NTM huyện
Định Hóa giai đoạn 2016-2019 ..................................................... 68
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quản lý vốn NSNN trong Chương trình MTQG XD NTM ......
10
Sơ đồ 3.1. Quy trình quản lý vốn ngân sách nhà nước trong Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Định Hóa ....................................................................................... 42
Biểu đồ 3.1. Phân bổ vốn Ngân sách nhà nước xây dựng nông thôn mới
theo từng lĩnh vực giai đoạn 2016-2019 ....................................... 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
http://lrc.tnu.edu.vn
2
kinh tế chưa phát triển, trình độ dân trí còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, cơ sở hạ
tầng thiếu và yếu... nhưng với sự quyết tâm của cả hệ thống chính trị từ huyện
đến cơ sở, huyện Định Hóa đã tập trung ưu tiên nguồn lực để thực hiện
Chương trình MTQG XD NTM. Đến nay bộ mặt nông thôn của huyện Định
Hóa đã có nhiều thay đổi, kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện phát triển toàn
diện, cơ cấu kinh tế chuyển biến theo chiều hướng tích cực, nhiều mô hình
sản xuất nông nghiệp được áp dụng, phát huy hiệu quả, đời sống nhân dân
ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì
vẫn còn nhiều hạn chế, hiệu quả sản xuất nông, lâm, nghiệp thủy sản chưa đáp
ứng được yêu cầu, sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản thấp, chưa xây dựng
được sản phẩm đặc trưng của vùng, miền; kết cấu hạ tầng nông thôn ở nhiều
nơi chưa đồng bộ, đặc biệt trong công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước
(NSNN) trong Chương trình MTQG XD NTM còn bộc lộ nhiều hạn chế, xuất
hiện tình trạng sử dụng vốn chưa phù hợp với mục đích, tính chất nguồn vốn;
một số xã xây dựng công trình hạ tầng NTM chưa đúng quy định, hướng dẫn
của các cơ quan chức năng dẫn đến tổng mức đầu tư quá lớn, có khả năng gây
phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản, công tác quyết toán vốn NSNN trong
Chương trình MTQG XD NTM còn kéo dài.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu
“Quản lý vốn ngân sách nhà nước trong Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài
luận văn Thạc sỹ. Thông qua đề tài, tác giả mong muốn đề xuất một số giải
pháp để góp phần khắc phục những hạn chế và hoàn thiện công tác quản lý
vốn NSNN trong Chương trình MTQG XD NTM trên địa bàn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Về nội dung: Vì điều kiện thời gian và các yếu tố khác có hạn nên tác
giả luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu công tác quản lý vốn đầu tư từ
NSNN trong Chương trình MTQG XD NTM.
- Về không gian: Tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2019.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Qua kết quả nghiên cứu, đề tài góp phần phân tích, đánh giá được
thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn NSNN trong Chương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
4
trình MTQG XD NTM tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên và những vấn
đề gì đang là tồn tại, hạn chế và giải pháp hoàn thiện quản lý vốn NSNN trong
Chương trình MTQG XD NTM tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong
thời gian tới.
- Các kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo đối với các
cơ quan và cá nhân quan tâm, là cơ sở cho các cơ quan quản lý nhà nước, các
cơ quan hoạch định chính sách hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN trong
Chương trình MTQG XD NTM. Luận văn còn có thể sử dụng làm tài liệu cho
các nhà đầu tư nghiên cứu, tham khảo khi thực hiện các dự án đầu tư và là tài
liệu dùng trong công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học trong nhà trường.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được chia thành 04 chương, nội dung chính như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý vốn ngân sách nhà nước
trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
xuất, giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, môi trường và an toàn thực phẩm, hệ
thống chính trị và tiếp cận pháp luật, quốc phòng và an ninh.
Như vậy, định nghĩa NTM là nông thôn toàn diện trên tất cả lĩnh vực,
có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng
bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với
công nghiệp, dịch vụ và đô thị, là nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá
dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, là nông thôn mà trong đời sống vật
chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần
sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị. Sức mạnh của hệ thống chính trị
được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội. Nông
dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị
vững vàng, đóng vai trò làm chủ NTM.
* Các đặc trưng của nông thôn mới
Theo tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xây dựng NTM của tỉnh Thái
Nguyên năm 2016, các đặc trưng của NTM thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
6
hóa như sau:
Một là, kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân
nông thôn được nâng cao.
Hai là, nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế,
xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ.
Ba là, dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn
và phát huy.
Bốn là, an ninh tốt, quản lý dân chủ.
- xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý...; xã
hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao;
hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường.
Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí
thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa.
* Nhiệm vụ của chương trình MTQG XD NTM
Theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp
hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, một số nhiệm
vụ giải pháp xây dựng và phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn là:
Thứ nhất: Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại,
đồng thời phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.
Thứ hai: Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với
phát triển các đô thị.
Thứ ba: Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn,
nhất là vùng khó khăn.
Thứ tư: Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ
có hiệu quả ở nông thôn.
Thứ năm: Phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa
học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, tạo đột phá để hiện đại hoá nông
nghiệp, công nghiệp hoá nông thôn.
Thứ sáu: Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các
nguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của nông dân.
Thứ bảy: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước,
phát huy sức mạnh của các đoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất là hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
- Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác.
- Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư.
1.1.2. Khái niệm về quản lý vốn ngân sách nhà nước trong chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
9
Quản lý vốn NSNN trong chương trình MTQG XD NTM là sự tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
10
động có mục đích của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý, nhằm đạt
được hiệu quả sử dụng vốn NSNN một cách cao nhất trong điều kiện cụ thể
xác định với mục tiêu xây nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội nhằm phục vụ
lợi ích của người dân, xã hội, góp phần phát triển kinh tế ổn định với cơ
cấu kinh tế phù hợp, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời
sống nhân dân.
Chủ thể quản lý vốn NSNN trong chương trình MTQG XD NTM là
UBND các cấp thực hiện quản lý vi mô đối với NSNN (quản lý toàn bộ
chương trình) và các cơ quan chuyên môn hoặc UBND cấp dưới thực hiện
quản lý vi mô (quản lý từng dự án cụ thể).
http://lrc.tnu.edu.vn
12
Cơ quan chức năng
(Tài chính – kế hoạch
Nông nghiệp – PTNT
Cơ quan cấp vốn
(Kho bạc nhà nước)
Chủ đầu tư
Nhà thầu
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quản lý vốn NSNN trong chương trình MTQG XD
NTM
(Nguồn: Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ XD NTM tỉnh Thái Nguyên năm
2016)
Theo sơ đồ 1.1, công tác quản lý vốn NSNN trong chương trình MTQG
XD NTM được thực hiện ở các cơ quan như sau:
Người có thẩm quyền quyết định thực hiện chương trình, dự án là
người đại diện theo pháp luật của cơ quan nhà nước (Cơ quan nhà nước tùy
theo nguồn vốn NSNN)
Các cơ quan chuyên môn thực hiện quản lý nhà nước theo chức năng,
nhiệm vụ được giao liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quản lý vốn NSNN
trong chương trình MTQG XD NTM, tại cấp huyện có các cơ quan như:
phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Nông nghiệp - PTNT....
Cơ quan cấp vốn, thực hiện công tác cấp vốn NSNN theo đề nghị của
giảm tỷ trọng nông nghiệp.
Quản lý vốn NSNN trong chương trình MTQG XD NTM tạo điều kiện
để thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn huy động khác. Quản lý vốn
NSNN trong chương trình MTQG XD NTM là công cụ để Nhà nước trực tiếp
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là các hoạt động chi đầu tư phát triển
trong chương trình MTQG XD NTM được coi là “vốn mồi” thu hút các nguồn
lực thực hiện chương trình MTQG XD NTM, đặc biệt là nguồn vốn huy động
của các tổ chức và nguồn vốn huy động trong nhân dân, thúc đẩy xã hội hóa,
góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Quản lý vốn NSNN trong chương trình MTQG XD NTM góp phần
phát triển con người và giải quyết các vấn đề xã hội. Chi NSNN thực hiện đầu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
tư cho phát triển giáo dục, y tế, văn hóa cũng là một dạng đầu tư, khi người
dân được trang bị kiến thức tốt hơn, dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngày càng
nâng cao... sẽ góp phần giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như tạo việc
làm, xóa đói giảm nghèo, giảm khoảng cách thu nhập giữa các tầng lớp dân
cư, thực hiện đền ơn đáp nghĩa...
1.1.3.2. Nguyên tắc quản lý vốn NSNN trong chương trình MTQG XD NTM
* Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
Tiết kiệm và đạt hiệu quả cao là mục tiêu và là tiêu chuẩn để đánh giá
công tác quản lý vốn NSNN trong chương trình MTQG XD NTM, một đồng
vốn bỏ ra phải được quản lý sao cho mang lại lợi ích lớn nhất. Đây là nguyên
tắc được xét trên tất cả các phương diện kinh tế, chính trị, xã hội.
* Nguyên tắc tập trung, dân chủ.
Trong quản lý vốn NSNN thực hiện chương trình MTQG XD NTM,
nguyên tắc này thể hiện toàn bộ vốn đầu tư xây dựng từ NSNN được tập trung