BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
___________________
NGUYỄN KHÁNH HÀ
TÁC ĐỘNG CỦA SỞ HỮU CHÉO ĐẾN HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
___________________
NGUYỄN KHÁNH HÀ
TÁC ĐỘNG CỦA SỞ HỮU CHÉO ĐẾN HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Trầm Thị Xuân Hương
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013
1.2.1. Tác động của sở hữu chéo đến hệ thống ngân hàng thương mại.......................5
1.2.1.1.Tác động tích cực......................................................................................5
1.2.1.2.Tác động tiêu cực......................................................................................8
1.2.2. Tác động của hệ thống ngân hàng thương mại đến sở hữu chéo.....................12
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa sở hữu chéo và hệ thống ngân
hàng thương mại....................................................................................................... 14
1.2.3.1. Môi trường quốc gia............................................................................... 14
1.2.3.2. Môi trường nội bộ ngành ngân hàng....................................................... 16
1.2.3.3. Môi trường thị trường và áp lực cạnh tranh............................................ 17
1.3. KINH NGHIỆM VỀ HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA SỞ HỮU CHÉO
CỦA MỘT SỐ NHTM THẾ GIỚI ĐỐI VỚI VIỆT NAM........................................... 18
1.3.1. Kinh nghiệm về hạn chế tác động tiêu cực của sở hữu chéo của một số ngân
hàng thương mại....................................................................................................... 18
1.3.1.1. Nhật Bản................................................................................................. 18
1.3.1.2. Hàn Quốc................................................................................................ 20
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam................................................................. 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................. 23
CHƯƠNG 2................................................................................................................. 24
THỰC TRẠNG SỞ HỮU CHÉO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM.......................................................................................................... 24
2.1. KHÁI QUÁT HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM................................................... 24
2.1.1. Tăng trưởng về số lượng................................................................................. 24
2.1.2. Hiệu quả hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam........................................ 25
2.1.4. Hiệu quả của hoạt động giám sát ngân hàng thương mại................................32
2.2. THỰC TRẠNG SỞ HỮU CHÉO TRONG HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM.....33
2.2.1. Sự hình thành và phát triển của SHC trong hệ thống NHTM Việt Nam..........33
2.2.2. Các hình thức sở hữu chéo trong hệ thống NHTM Việt Nam.........................35
2.2.2.1. Sở hữu của NHTM Nhà nước tại các ngân hàng liên doanh...................35
3.2.2. Sở hữu chéo làm suy yếu năng lực quản trị của các NHTM...........................64
3.2.3. Sở hữu chéo làm lũng đoạn cơ sở hạ tầng của hệ thống tài chính...................65
3.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA SỞ HỮU CHÉO ĐẾN HỆ THỐNG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM............................................................................ 68
3.3.1. Kết quả............................................................................................................ 68
3.3.2. Những vấn đề tồn tại....................................................................................... 69
3.3.3. Nguyên nhân................................................................................................... 71
3.3.1.1. Môi trường quốc gia............................................................................... 72
3.3.1.2. Môi trường nội bộ ngành ngân hàng....................................................... 74
3.3.1.3. Môi trường thị trường và áp lực cạnh tranh............................................ 76
CHƯƠNG 4................................................................................................................. 78
MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA SỞ
HỮU CHÉO ĐẾN HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM.................................................. 78
4.1. PHƯƠNG HƯỚNG ĐIỀU HÀNH CỦA NHNN ĐỐI VỚI SỞ HỮU93 CHÉO...78
4.2. CÁC KHUYẾN NGHỊ NHẰM GIẢM SHC TRONG HỆ THỐNG NHTM VIỆT
NAM............................................................................................................................ 80
4.2.1. Đối với các DNNN và các NHTMNN đang sở hữu các NHTMCP................80
4.2.1.1. DNNN và NHTMNN thoái vốn khỏi các NHTMCP..............................80
4.2.1.2. Thực hiện tái cấu trúc DNNN song song với giải quyết vấn đề SHC.....81
4.2.2. Đối với các NHTMCP..................................................................................... 82
4.2.2.1. Tiến hành thoái vốn để cắt bỏ dần sở hữu chéo......................................82
4.2.2.2. Tái cấu trúc thông qua hoạt động mua bán và sáp nhập..........................83
4.2.2.3. Tách bạch hoạt động ngân hàng đầu tư ra khỏi NHTM..........................84
4.2.2.4. Nới tỷ lệ sở hữu ở NH trong nước cho các nhà đầu tư nước ngoài.........85
4.2.2.5. Nâng cao đạo đức kinh doanh................................................................. 86
4.3. CÁC KHUYẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA SHC
ĐẾN HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM........................................................................ 87
4.3.1. Hoàn thiện khung pháp lý về sở hữu chéo và các bên liên quan.....................87
USD
VND
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu về tổng tài sản và vốn của TCTD đến 31/12/2012...................26
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu cơ bản của hệ thống TCTD cho đến ngày 31/12/2012...........30
Bảng 3.1: Nguồn tăng vốn điều lệ của các NHTMCP
trong giai đoạn 2006-2010 55
Bảng 3.2: Tỷ lệ sở hữu chéo giữa các NHTMCP tại thời điểm 31/12/2012.......................59
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Sở hữu chéo song phương................................................................................................... 2
Hình 1.2: Sở hữu chéo đa phương........................................................................................................ 2
Hình 1.3: Sở hữu chéo đường thẳng.................................................................................................... 3
Hình 1.4: Sở hữu chéo vòng tròn.......................................................................................................... 3
Hình 1.5: Sở hữu chéo mạng lưới......................................................................................................... 4
Hình 1.6: Sở hữu chéo mạng không gian........................................................................................... 4
Hình 1.7: Sở hữu chéo dạng phức tạp................................................................................................. 5
Hình 2.1: Cơ cấu sở hữu của NHTMNN......................................................................................... 38
Hình 2.2: Sở hữu chéo giữa các NHTM và giữa DNNN và NHTM..................................... 40
Hình 2.3: Văn phòng Thành Ủy Thành phố Hồ Chí Minh sở hữu NHTM......................... 41
Hình 2.4: Sở hữu chéo giữa ACB – Eximbank – Sacombank................................................. 44
Hình 2.5: Cấu trúc sở hữu của ba NH hợp nhất............................................................................ 46
Hình 3.1: Cơ cấu nhóm cổ đông của ACB, Eximbank và Sacombank................................ 49
Hình 3.2: Cơ cấu sở hữu của Vietinbank......................................................................................... 51
Hình 3.3: Sở hữu chéo giữa NHTM và cổ đông lớn, doanh nghiệp...................................... 56
Hình 3.4: Sở hữu chéo – Đầu tư chéo của ACB............................................................................ 61
Hình 3.5: Sở hữu chéo giữa NHTMNN và DNNN..................................................................... 66
hệ thống NHTM Việt Nam vẫn còn khá hạn chế, nhất là trong điều kiện mà các thông
tin về sở hữu còn chưa được công khai, minh bạch. Các nghiên cứu trước đây chưa đưa
ra được một bức tranh toàn cảnh về sở hữu chéo giữa các ngân hàng và giữa ngân hàng
với các doanh nghiệp cũng như chưa đánh giá được tác động của sở hữu chéo đến sự
lành mạnh của hệ thống NHTM Việt Nam.
Từ những trăn trở muốn tìm hiểu về thực trạng, tác động hai mặt của SHC đến
sự lành mạnh của hệ thống NHTM cũng như nguyên nhân của hiện trạng này, tác giả
đã mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu “Tác động của sở hữu chéo đến của hệ thống
ngân hàng thương mại Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Luận văn đặt mục tiêu nghiên cứu tác động của sở hữu chéo đến hệ thống
NHTM Việt Nam. Từ đó đề xuất các khuyến nghị để giảm tình trạng SHC và hạn chế
tác động tiêu cực của SHC nhằm nâng cao sự lành mạnh của các NHTM Việt Nam. Để
đạt được mục đích này, nghiên cứu cần giải quyết các vấn đề sau đây:
-
Thứ nhất, nghiên cứu cơ sở lý luận về SHC và tác động của SHC đến hệ thống
NHTM;
-
Thứ hai, phân tích thực trạng SHC trong hệ thống NHTM Việt Nam và tác động
của SHC đến hệ thống NHTM Việt Nam;
-
Thứ ba, đề xuất các khuyến nghị khả thi nhằm hạn chế SHC và hạn chế các tác
trong hệ thống NHTM, đánh giá tác động hai mặt của SHC đến hệ thống các NHTM
Việt Nam. Từ đó rút ra các nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ tác
động này. Những phân tích này là cơ sở để luận văn đề xuất các khuyến nghị nhằm hạn
chế SHC và hạn chế tác động tiêu cực của SHC đến hệ thống NHTM Việt Nam.
6. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo và danh mục
các bảng biểu, hình vẽ, luận văn gồm bốn chương:
-
Chương 1: Cơ sở lý luận về tác động của sở hữu chéo đến hệ thống NHTM
-
Chương 2: Thực trạng sở hữu chéo trong hệ thống NHTM Việt Nam
-
Chương 3: Tác động của sở hữu chéo đến hệ thống NHTM Việt Nam
-
Chương 4: Một số khuyến nghị để hạn chế tác động tiêu cực của sở hữu chéo
đến hệ thống NHTM Việt Nam.
1
CHƯƠNG 1
định mức độ SHC của công ty nhưng chưa phản ánh được sự phức tạp của mạng lưới
SHC.
1.1.2. Hình thức tồn tại của sở hữu chéo
1.1.2.1. Theo hình thức sở hữu
Sở hữu chéo có thể tồn tại dưới hình thức đầu tư trực tiếp (SHC trực tiếp hay
còn gọi là SHC song phương) hoặc đầu tư gián tiếp (SHC gián tiếp hay còn gọi là SHC
đa phương).
Sở hữu chéo song phương là việc công ty A sở hữu trực tiếp công ty B và ngược
lại, công ty B cũng sở hữu công ty A. Hình thức này được mô tả như hình 1.1.
Hình 1.1: Sở hữu chéo song phương
Công ty A
Công ty B
Nguồn: Guo Li và Yakura Shinsuke, 2010 Sở hữu chéo đa phương là hình thức
công ty A sở hữu công ty B, công ty B đầu
tư vào công ty C và cuối cùng C mua cổ phần của A.
Hình 1.2: Sở hữu chéo đa phương
Công ty A
Công ty B
Công ty C
Nguồn: Guo Li và Yakura Shinsuke, 2010
1.1.2.2. Theo cấu trúc đầu tư
Theo Guo Li và Yakura Shinsuke (2010) thì SHC có thể chia làm hai loại là
SHC cổ phần các công ty trong cùng một tập đoàn (SHC theo chiều dọc) và SHC cổ
phần phản ánh các mối quan hệ kinh doanh bên ngoài một tập đoàn, chẳng hạn như
Hình 1.4: Sở hữu chéo vòng tròn
Công ty A
Công ty B
Công ty D
Công ty C
Nguồn: Guo Li và Yakura Shinsuke, 2010
d. Sở hữu chéo mạng lưới
Các công ty đã hình thành các mối quan hệ sở hữu trực tiếp và gián tiếp lẫn
nhau tạo thành một mạng lưới SHC. Dưới cấu trúc này, SHC đã trở nên phức tạp và
khó xác định được tỷ lệ sở hữu thực tế của các công ty.
4
Hình 1.5: Sở hữu chéo mạng lưới
Công ty A
Công ty B
Công ty D
Công ty C
Nguồn: Guo Li và Yakura Shinsuke, 2010
Có thể thấy, các công ty trên mạng lưới SHC đều có cổ phần của các công ty
Công ty B
Công ty A
Công ty C
Công ty D
Nguồn: Guo Li và Yakura Shinsuke, 2010
Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt với đặc thù là hoạt động kinh
doanh tiền tệ. Tuy nhiên, về mặt cơ cấu sở hữu thì NH cũng có những đặc điểm tương
đồng với DN. Vì vậy, SHC trong ngân hàng cũng tồn tại dưới các hình thức từ đơn
giản đến phức tạp như trong các DN.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả nghiên cứu mối quan hệ SHC giữa
ngân hàng – ngân hàng, giữa doanh nghiệp (DN) – ngân hàng và giữa cá nhân – ngân
hàng. Đây vừa là mối quan hệ SHC trực tiếp vừa là SHC gián tiếp.
1.2. MỐI QUAN HỆ GIỮA SỞ HỮU CHÉO VÀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
Có thể nói, mối quan hệ giữa SHC và hệ thống NHTM là mối quan hệ tác động
qua lại lẫn nhau. Mặc dù, về cơ bản, SHC có tác động tích cực đến hoạt động kinh
doanh NH, tuy nhiên, bên cạnh mỗi nhân tố tích cực đó luôn tiềm ẩn rủi ro. Yếu tố tích
cực chỉ phát huy tác dụng khi mà hoạt động NH dưới cơ chế SHC tuân thủ những quy
định pháp luật nhất định. Nếu không được kiểm soát chặt chẽ, tác động tiêu cực thường
lấn át các tác động tích cực vốn có. Có thể thấy điều này phụ thuộc rất nhiều vào nhân
tố con người - yếu tố mang tính chủ quan.
1.2.1. Tác động của sở hữu chéo đến hệ thống ngân hàng thương mại
1.2.1.1.Tác động tích cực
6
7
doanh và có thể cạnh tranh được với các NH có quy mô lớn hơn. Từ đó, năng lực hoạt
động của hệ thống tài chính ngân hàng nhìn chung sẽ được gia tăng. Khả năng chống
đỡ với các cú sốc kinh tế, vì vậy, sẽ được nâng cao khi năng lực quản trị rủi ro của các
NH được cải thiện.
Trong trường hợp sở hữu chéo giữa NH và DN, đặc biệt đối với các DN là công
ty con, công ty liên doanh, liên kết hoặc công ty mà có cổ đông chi phối là NH thì NH
đóng vai trò cổ đông đồng thời cả vai trò chủ nợ, giúp các DN này tiếp cận được với
nguồn vốn kinh doanh với chi phí hợp lý, nhất là trong điều kiện thị trường vốn chưa
phát triển, hoặc khi DN chưa thể khẳng định được mình để huy động được vốn trên thị
trường chứng khoán (“TTCK”). Các DN này, đồng thời, cũng sẽ là nguồn khách hàng
tiềm năng cho hoạt động của NH. Sự kết hợp giữa NH và DN, trong chừng mực và
khuôn khổ cho phép, sẽ tạo ra giá trị gia tăng và mang lại những lợi ích tích cực cho cả
đôi bên.
Thứ ba, SHC tăng cường sự nhất quán trong chiến lược quản trị, tầm nhìn,
sứ mệnh và định hướng phát triển của NHTM.
Định hướng phát triển và chiến lược quản trị mang ý nghĩa sống còn đối với một
NH. Các yếu tố này phụ thuộc nhiều vào quan điểm và mong muốn dài hạn của chủ sở
hữu. Việc nắm giữ cổ phần chiếm ưu thế khiến nhà đầu tư có khả năng đưa ra quyết
định nhanh chóng và kịp thời, đồng thời có thể dẫn dắt NHTM phát triển đúng định
hướng đã vạch ra. Sự lớn mạnh của mỗi NHTM, cộng hưởng lại, sẽ tạo nên sức mạnh
cho cả hệ thống NH.
Với cơ cấu sở hữu ổn định, hạn chế tranh chấp nội bộ, các NHTM từ đó có thể
lựa chọn chính sách, tập trung nguồn lực để phát triển kinh doanh, tạo giá trị lớn nhất
cho cổ đông. Chính sách cổ tức, vì vậy được thiết kế không phụ thuộc vào kết quả hoạt
động kinh doanh, mà chủ yếu được đưa vào vốn kinh doanh để tái đầu tư.
Thứ tư, SHC giúp NHTM gia tăng ưu thế trong hoạt động mua bán và sáp
nhập cũng như tránh được sự thâu tóm thù địch từ các thế lực bên ngoài.
9
Việc đề ra các quy định và quy chế giám sát hoạt động NH nhằm đảm bảo hệ
thống NH hoạt động lành mạnh và ổn định thị trường tài chính. Tuy nhiên, các quy
định về an toàn hoạt động của NHTM có thể bị vô hiệu hóa bởi SHC bằng các phương
thức khác nhau.
Một là, SHC có thể dẫn tới tình trạng tăng vốn ảo. Cụ thể, các NHTM và DN
phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho nhau, hạch toán sở hữu cổ phiếu (bù trừ cho nhau) và
không kèm theo việc thanh toán bằng tiền. Trong trường hợp tăng vốn ảo từ việc SHC,
các cổ đông khác sẽ bị thiệt hại do tác động của hiện tượng pha loãng (số lượng cổ
phiếu tăng trong khi năng lực tạo lợi nhuận không tăng), làm sụt giảm giá thị trường
của cổ phiếu. Nghiên cứu của Ogishima và Kobayashi (2002) đưa ra kết luận rằng SHC
có tác động tiêu cực lên giá trị của DN và tác động đến giá của cổ phiếu thông qua tác
động đến giá trị của DN. Các chỉ số tài chính khác như đòn bẩy tài chính hay chỉ số nợ
có thể bị đánh giá sai lệch bởi ban quản trị điều hành có thể dễ dàng tăng vốn chủ sở
hữu bằng cách tăng tỷ lệ sở hữu (Boren and Michalsen, 1994).
Nguy hiểm ở chỗ tình trạng tăng vốn ảo làm sai lệch việc đánh giá rủi ro của hệ
thống NH vì rất nhiều chỉ số dựa trên vốn tự có, trong khi vốn đó là vốn ảo. Các chỉ số
không chính xác lại dẫn đến sai lệch về quản trị NH cũng như việc giám sát đối với
HTTC. Điều này gây ảnh hưởng đến sự an toàn của hệ thống NHTM.
Hai là, SHC cho phép một DN hay NHTM có tỷ lệ cổ phần lớn trong các
NHTM có thể gây áp lực để NH này cấp vốn đầu tư vào những dự án của chủ thể trong
mạng lưới SHC. Lúc đó, quyết định cấp tín dụng không dựa trên năng lực của bên đi
vay và tính khả thi của phương án vay vốn mà dựa trên mối quan hệ giữa các bên cho
vay và đi vay. Điều này gây rủi ro lớn cho các NH trong việc thu hồi tiền gốc và lãi
đúng hạn, cũng là một trong những nguyên nhân quan trọng gây nên tình trạng nợ xấu
của NHTM. Hơn nữa, SHC với sự liên kết chặt chẽ giữa các NH và DN sẽ làm tăng
nhanh hơn nữa khả năng truyền dẫn và lây lan của các rủi ro tín dụng, làm ảnh hưởng
đến an toàn hệ thống NH.
11
Sự sẵn có của các thông tin cần thiết cho các quyết định tài chính lành mạnh,
khả năng phản ứng trước các khuyến khích tài chính và khả năng thực hiện các giao
dịch tài chính một cách có hiệu quả, tất cả phụ thuộc vào chất lượng của cơ sở hạ tầng
HTTC (Donath và Cismas, 2008).
SHC làm lũng đoạn cơ sở hạ tầng HTTC thể hiện ở (i) SHC làm giảm sự cạnh
tranh lành mạnh giữa các NHTM; (ii) sự minh bạch hóa thông tin cần thiết cho các
quyết định tài chính không được đảm bảo.
Có thể nói SHC càng tăng thì khả năng cạnh tranh và mức độ kiểm soát thị
trường của các chủ thể thực hiện SHC càng tăng. Trong chừng mực nào đó, điều này
thúc đẩy các chủ thể khác phải cải tiến, thay đổi để phát triển hơn nếu không muốn bị
cơ chế cạnh tranh loại bỏ. Khi đó, SHC không ảnh hưởng tiêu cực đến tính cạnh tranh
và hiệu quả của thị trường tài chính và không gây ra nguy cơ rủi ro hệ thống nghiêm
trọng.
Tuy nhiên, nghiên cứu của Maxwell và các cộng sự (1999) và O'Brien và Salop
(2000) đã chỉ ra rằng khi các nhà đầu tư lớn sở hữu cổ phần trong nhiều công ty trong
cùng một ngành công nghiệp sẽ tạo ra những thay đổi liên quan đến thị phần cũng như
quyền kiểm soát thị trường dẫn đến hiện tượng độc quyền trong cạnh tranh. Đặc biệt
đối với lĩnh vực tài chính NH, việc độc quyền về nguồn lực tài chính sẽ không thể là
động lực thúc đẩy phát triển nền kinh tế mà ngược lại dẫn đến việc phân bổ nguồn lực
không hợp lý và suy giảm năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Kết quả nghiên cứu của Gilo và Spiegel (2003) cho thấy SHC có thể làm giảm
cạnh tranh, bởi vì các công ty có thể tạo ra các điều kiện ngầm thông đồng với nhau,
tạo ra các mối quan hệ liên kết chặt chẽ, giúp tiếp cận các nguồn lực, đẩy mạnh hoạt
động kinh doanh. Như vậy, SHC làm giảm sự minh bạch, sự cạnh tranh lành mạnh giữa
các NHTM và DN cũng như giảm động lực phát triển, dẫn đến những bất công, nghịch
lý trên thị trường do mối quan hệ chồng chéo, liên kết chặt chẽ với những thỏa thuận
tăng tính minh bạch của thị trường thì việc hình thành SHC không còn đáng lo ngại.