Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam trong xu thế hội nhập - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

BÙI THỊ KIM HẠNH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2007


1

MỤC LỤC
Mục lụ c ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….1
Lời nói đầu………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….3
Danh mục các từ viết tắt……………………………………………………………………………………………………………………………………………..5
Danh mục bảng, biểu ………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…6
Chương 1: Khái niệm về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. ……………………………………………………………………………………………………… ……………….…. .7
1.1.Khái quát về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại………………………………………………………..………8
1.1.1.Khái niệm cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại…………………………...8
1.1.1.1.Khái niệm cạnh tranh…………………………………………………………………………………………………………………8
1.1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại………………………………………8
1.1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của một ngân hàng thương mại…….……9
1.1.2.1.Các nhân tố thuộc môi trường vó mô………………………………………………………………………………..….9
1.1.2.2. Các nhân tố thuộc môi trường vi mô……………………………………………………………………………..…..11
1.1.3. Các tiêu thức đánh giá năng lực cạnh tranh của một ngân hàng thương mại…………..…….12

2.4.1.2. Điểm yếu……………………………………………………………………………………………………………………………………..…….44
2.4.1.3. Cơ hội…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..45


2
2.4.1.4.Thách thức………………………………………………………………………………………………………………………………….….45
2.4.2.Đánh giá năng lực cạnh tranh của BIDV trong sự tương quan với các ngân hàng
thương mạ i khá c……………………………………………………………………………………………………………………………..46
2.4.2.1. Nhận đònh đặc điểm môi trường có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
của ngành ngân hàng trong những năm tới……………………………………………………………………….….46
2.4.2.2. Phân tích khả năng cạnh tranh của các đối thủ của BIDV. ……………………………………..47
2.4.2.3. Tóm tắt khả năng cạnh tranh của BIDV so với các đối thủ trên thò trường
trong các lónh vực kinh doanh chính……………………………………………………………………………………..…..49
Chương 3:Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV trong xu thế hội nhập………51
3.1.Đánh giá chung về môi trường kinh doanh và kinh tế ngành ngân hàng đến năm 2010…………52
3.1.1. Phân tích môi trường kinh doanh……………………………………………………………………………………………………...52
3.1.2. Phân tích kinh tế ngành ngân hàng………………………………………………………………………………………..………..56
3.1.2.1.Nhận đònh đặc điểm môi trường có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh c u û a
ngành ngân hàng trong 4 năm tới…………………………………………………………………………………………….……56
3.1.2.2. Các sản phẩm, dòch vụ ngân hàng có triển vọng phát triển đến năm 2010…….……57
3.2. Đònh hướng phát triển của BIDV đến năm 2010…………………………………………………………………………………....58
3.2.1.Các căn cứ, chủ trương lập kế hoạch chiến lược đến năm 2010…………………………….………………58
3.2.2.Kế hoạch chiến lược của BIDV đến năm 2010……………………………………………...........................59
3.2.2.1. Tôn chỉ hoạt động và tầm nhìn chiến lược………………………………………………………………………..59
3.2.2.2. 10 mục tiêu ưu tiên của BIDV………………………………………………………………………………………………..59
3.2.2.3. Các mục tiêu cụ thể cho từng lónh vực kinh doanh……………………………………………………..….60
3.2.3.Vận dụng mô hình SWOT…………………………………………………………………………………………………………………….…60
3.2.3.1. Phát huy thế mạnh………………………………………………………………………………………………………………………..60
3.2.3.2.Khắc phục điểm yếu…………………………………………………………………………………………………………………..….61
3.2.3.3. Tận dụng cơ hội…………………………………………………………………………………………………………………………….…61

trong cùng một lónh vực. Do vậy, cạnh tranh sẽ càng thêm gay gắt trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế với nhiều chủ thể tham gia cạnh tranh đến từ
nhiều quốc gia khác nhau.
Năm 2006 đã đánh dấu một bước tiến dài của Việt Nam với việc tổ
chức thành công hội nghò APEC lần thứ 14, trở thành đối tác bình đẳng
chính thức với Hoa Kỳ và đặc biệt với việc trở thành thành viên chính thức
thứ 150 của WTO sau một quá trình thương lượng gian nan kéo dài hơn 10
năm bắt đầu từ năm 1995. Như vậy, kể từ ngày 17/01/2007 , Việt Nam
chính thức gia nhập tổ chức thương mại toàn cầu và phải chấp nhận các luật
chung của tổ chức này. Điều này đồng nghóa với việc nền kinh tế chúng ta
sắp tới sẽ đón nhận rất nhiều thời cơ song cũng phải đối mặt với không ít
thách thức. Và lónh vực tài chính – ngân hàng cũng không ngoại lệ.
Từ thực tế trên cho thấy, trong thời gian sắp tới, hệ thống NHTM
Việt Nam nói chung và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV) nói riêng sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt chưa từng có.
Và như trên đã nói, cạnh tranh là vấn đề sống còn của một doanh nghiệp
trong nền kinh tế thò trường. Vì vậy nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối
cảnh hội nhập để tồn tại và phát triển là sự quan tâm hàng đầu, là vấn đề
cần giải quyết của tất cả các chủ thể trong nền kinh tế, của hệ thống
NHTM Việt Nam và của BIDV.
Như vậy làm thế nào để “nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV
trong xu thế hội nhập” ? Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm giải quyết
vấn đề trên nhưng trong phạm vi nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của


4

BIDV trong mối tương quan so sánh với các NHTM khác hoạt động trên
lãnh thổ Việt Nam (bỏ qua các đònh chế tài chính phi ngân hàng trong và
ngoài nước).

™
™
™

ADB: ngân hàng phát triển Châu Á (Asian Development Bank)
AFAS: hiệp đònh khung về thương mại dòch vụ của ASEAN
AFTA: hiệp đònh thương mại tự do khu vực ASEAN
APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương
BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( Bank for
Investerment and Development of Việt Nam)
CAR: hệ số an toàn vốn
FDI: đầu tư trực tiếp nước ngoài
GATS: hiệp đònh chung về thương mại dòch vụ của WTO
IAS: chuẩn mực kế toán quốc tế.
IMF: q tiền tệ thế giới (International Money Fun)
IRFS: báo cáo tài chính quốc tế
NH: ngân hàng
NHNN: ngân hàng Nhà nước
NHNNg&LD: ngân hàng nước ngoài và liên doanh
NHTM: ngân hàng thương mại
NHTMCP: ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMQD: ngân hàng thương mại quốc doanh
NXB: nhà xuất bản
ROA: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (Return on assets)
ROE: tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return on equity)
SWOT: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
TCTD: tổ chức tín dụng
USVNBTA: hiệp đònh thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ
VAS: chuẩn mực kế toán Việt Nam.
WB: ngân hàng thế giới (World Bank)

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG ĐIỀU
KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.


8

1.1.KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1.KHÁI NIỆM CẠNH TRANH, NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1.1.1.KHÁI NIỆM CẠNH TRANH.
Lâu nay, các chuyên gia kinh tế đã nhìn nhận cạnh tranh là vấn đề trọng
tâm cho sự vận hành hiệu quả và đầy đủ của các thò trường. Chính cạnh tranh
thúc đẩy các doanh nghiệp giảm giá xuống mức thấp nhất có thể. Và cũng chính
cạnh tranh tạo động lực cho các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng
và đổi mới về mọi mặt (về công nghệ, phương thức bán hàng, phong cách phục
vụ, chế độ hậu mãi…). Vậy cạnh tranh là gì?
Cạnh tranh được hiểu đó là sự tranh đua giữa những cá nhân, tập thể, đơn vò
kinh tế có chức năng như nhau thông qua các hành động, nổ lực và các biện pháp
để giành phần thắng trong cuộc đua, để thoả mãn mục tiêu của mình. Các mục
tiêu này có thể là thò phần, lợi nhuận, hiệu quả, độ an toàn, danh tiếng…
1.1.1.2. KHÁI NIỆM NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.
Diễn đàn kinh tế thế giới -WEF - khi tiếp cận vấn đề cạnh tranh với tính
cách là năng lực của một quốc gia thì cho rằng : “năng lực cạnh tranh của một
quốc gia là khả năng đạt, duy trì được mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính
sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác”
Ở góc độ hẹp hơn – năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp thì WEF cho
rằng năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là “năng lực và cơ hội trong

1.1.2.1.CÁC NHÂN TỐ THUỘC MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ.
Các nhân tố thuộc về môi trường vó mô có ảnh hưởng một cách khách quan,
và trực tiếp đến cơ chế hoạt động của các ngân hàng. Qua đó, các nhân tố thuộc
về môi trường vó mô có ảnh hưởng một cách gián tiếp đến năng lực cạnh tranh
của các ngân hàng. Các nhân tố thuộc về môi trường vó mô bao gồm: hệ thống
luật pháp, môi trường kinh tế, sự phát triển của công nghệ…
☼ Hệ thống pháp luật:
Hệ thống pháp luật quy đònh cơ sở pháp lý để các NHTM thực hiện hoạt
động kinh doanh cũng như các chiến lược cạnh tranh của mình. Hệ thống pháp
luật trực tiếp tạo ra một môi trường hoạt động (như cho phép các NHTM , các
đònh chế tài chính phi ngân hàng được phép hoặc không được phép tổ chức hoạt
động kinh doanh một hoặc một số các dòch vụ nào đó hay điều kiện để tổ chức
kinh doanh một dòch vụ nào đó…). Vì thế, hệ thống pháp luật chi phối trực tiếp
đến cơ chế hoạt động của các NHTM, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hẹp hay
mở rộng các chủ thể cạnh tranh với các ngân hàng trên thò trường tài chính.
Ngoài ra, hệ thống pháp luật còn chi phối đến việc mở rộng hoặc thu hẹp
quy mô hoạt động của các ngân hàng nhằm duy trì độ an toàn, tính hiệu quả
trong hoạt động của các NHTM.
Ngày nay, xu thế toàn cầu hoá đã thúc đẩy Chính phủ tăng dần mức độ tự do
hoá tài chính và nới lỏng các điều kiện, thủ tục gia nhập thò trườngcho các ngân
hàng nước ngoài đã tạo áp lực buộc các NHTM trong nước phải luôn tự nâng cao
năng lực cạnh tranh của mình trong hiện tại cũng như tương lai.


10

☼ Môi trường kinh tế
Nếu như hệ thống pháp luật quy đònh môi trường hoạt động cho các NHTM
hoàn toàn mang tính chủ quan (phụ thuộc vào ý chí của Chính phủ, các nhà làm
luật…) thì môi trường kinh tế lại ảnh hưởng đến hoạt động của các NHTM một



11

1.1.2.2. CÁC NHÂN TỐ THUỘC MÔI TRƯỜNG VI MÔ.
Đây là các nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh và vì vậy nó ảnh hưởng
một cách trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của các NHTM. Thuộc nhóm nhân tố
này có thể kể đến là: các đối thủ cạnh tranh, các đối thủ cạnh tranh tiềm
năng,khách hàng của ngân hàng, các sản phẩm thay thế…
☼ Các đối thủ cạnh tranh:
Các đối thủ cạnh tranh được hiểu là các đối thủ đang cùng tham gia cung
cấp các sản phẩm, dòch vụ tài chính mà NHTM đang cung ứng cho thò trường. Vì
thế, các đối thủ cạnh tranh có thể kể đến các tổ chức tín dụng khác, các đònh
chế tài chính phi ngân hàng được phép kinh doanh một hoặc một số hoạt động
ngân hàng (các công ty tài chính, các công ty kinh doanh bảo hiểm, tiết kiệm
bưu điện…). Ngoài ra, các cá nhân và tổ chức cho vay phi tổ chức khác đang
hoạt động trên thò trường tự do như tổ chức cho vay nặng lãi, vay trả góp… cũng
được xem như là các đối thủ cạnh tranh của các NHTM.
Thực tế cho thấy: số lượng các đối thủ cạnh tranh trên thò trường tỷ lệ thuận
với cường độ cạnh tranh trên thò trường. Nói các khác, số lượng các đối thủ cạnh
tranh trên thò trường càng nhiều thì cường độ cạnh tranh càng cao. Điều này tạo
áp lực cho NHTM đối mặt với một điều kiện cạnh tranh gay gắt. Và tình hình
cạnh tranh sẽ thật sự khốc liệt một khi chúng ta hoà nhập hoàn toàn vào sân
chơi chung của thế giới. Thật vậy, một khi cánh cửa hội nhập đã mở thì các đối
thủ cạnh tranh nước ngoài sẽ gia nhập vào thò trường làm gia tăng đáng kể số
lượng các đối thủ cạnh tranh .
☼ Các đối thủ tiềm năng:
Các đối thủ tiềm năng là các đối thủ có thể và sẽ cùng kinh doanh một hoặc
một số sản phẩm, dòch vụ mà NHTM đang cung cấp cho thò trường. Trong hiện
tại thì các đối thủ tiềm năng chưa đe dọa đến năng lực cạnh tranh của NHTM.

ƒ Các sản phẩm của ngân hàng đã thoã mãn mục tiêu của kháng hàng
chưa?
ƒ Mong muốn, yêu cầu của khách hàng đối với ngân hàng
ƒ Xu hướng tiêu dùng các sản phẩm, dòch vụ tài chính của khách hàng
Từ các phân tích trên, các NHTM sẽ phải biết làm gì để thu hút khách hàng
về ngân hàng mình.
1.1.3.CÁC TIÊU THỨC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
MỘT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
Việc đánh giá năng lực cạnh tranh của các NHTM vẫn dựa trên một số chỉ
tiêu như các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh khác như : tính đa
dạng của sản phẩm, chất lượng sản phẩm, giá cả…Tuy vậy, khác với sản phẩm
của các doanh nghiệp có tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, sản phẩm của
ngành ngân hàng là các dòch vụ tài chính. Mà đặc điểm của dòch vụ là vô hình,
không thể cảm nhận bằng trực quan (như nhìn thấy, cầm nắm…được). Cho nên,
khi đánh giá năng lực cạnh tranh của các NHTM, người ta dùng cả những tiêu
thức đánh giá như các doanh nghiệp và cả những tiêu thức đặc trưng cho ngành


13

ngân hàng. Cụ thể các tiêu thức đánh giá năng lực cạnh tranh của một NHTM có
thể là:
1.1.3.1. CĂN CỨ VÀO PHƯƠNG THỨC CẠNH TRANH
Nếu căn cứ vào các phương thức cạnh tranh, ta có các tiêu thức đánh giá
sau:
* Tính đa dạng của các dòch vụ tài chính
Tính đa dạng của các dòch vụ tài chính sẽ đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu
của khách hàng. Đặc biệt nếu dòch vụ của ngân hàng mang tính chuyên biệt mà
không một NHTM khác nào có thể cung cấp được thì khả năng thu hút khách
hàng của ngân hàng là rất lớn. Như vậy, các dòch vụ tài chính của ngân hàng

Ngày nay, NHTM nào tạo ra càng nhiều cơ hội tiếp cận dòch vụ với khách
hàng thì càng có khả năng thu hút khách hàng. Có thể đánh giá khả năng tiếp
cận khách hàng của ngân hàng qua các tiêu thức sau:
ƒ Số lượng mạng lưới chi nhánh, đại lý của ngân hàng cả trong và ngoài
nước.
ƒ Hiệu quả của các hoạt động Marketing của ngân hàng ( như quảng bá,
giới thiệu hình ảnh, thông tin của ngân hàng đến công chúng và khách
hàng…)
ƒ Thời gian giao dòch của ngân hàng (hiện nay đã có một số ngân hàng trên
đòa bàn TP.HCM triển khai hoạt động giao dòch ngoài giờ – từ 9h đến 20h
hàng ngày kể cả ngày nghỉ cuối tuần)
ƒ Thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng.
ƒ Các dòch vụ hỗ trợ khác như: nơi để xe khách hàng thuận tiện, cơ sở vật
chất cho khách hàng đến giao dòch…
1.1.3.2. CĂN CỨ VÀO CÁC YẾU TỐ NỘI LỰC
* Tiềm lực tài chính
Tiềm lực tài chính của một NHTM được đánh giá thông qua quy mô vốn chủ
sở hữu và tài sản của NHTM. Ngày nay, tiềm lực tài chính có ý nghóa rất lớn,
mang tính quyết đònh đối với năng lực cạnh tranh của ngân hàng, và nó được thể
hiện ở những điểm sau:
ƒ Đối với chính bản thân ngân hàng, việc mở rộng mạng lưới chi nhánh,
nâng cao chất lượng dòch vụ và phát triển dòch vụ mới đã và đang là xu
hướng phát triển ngân hàng mà các NHTM quan tâm. Bởi vì đây là một
trong những nhân tố quyết đònh năng lực cạnh tranh của các NHTM.
Nhưng để mở rộng mạng lưới, phát triển dòch vụ mới và nâng cấp chất
lượng các dòch vụ đang cung ứng đòi hỏi các ngân hàng phải có vốn để
đầu tư thêm trang thiết bò, trụ sở văn phòng làm việc. Điều này bắt buộc
các NHTM phải có một tiềm lực tài chính tương ứng bởi vì hầu hết các
quốc gia đều quy đònh các NHTM chỉ được đầu tư vào tài sản cố đònh theo
một tỷ lệ tương ứng với một số vốn nhất đònh của NHTM ( chẳng hạn

Như vậy, giữa chất lượng nguồn nhân lực và năng lực cạnh tranh của một
ngân hàng có tác động hỗ trợ lẫn nhau, quy đònh lẫn nhau. Cho nên chất lượng
nguồn nhân lực luôn được xem là một tiêu thức quan trọng trong việc đánh giá
năng lực cạnh tranh của một NHTM.
* Khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời của một doanh nghiệp nói chung và một NHTM nói riêng
thường được đánh giá qua hai chỉ tiêu cơ bản là:
ƒ Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản , tức chỉ tiêu ROA (return on assets). Tỷ
suất này là thương số giữa lợi nhuận sau thuế và tổng tài sản có bình
quân.
ƒ Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu , tức chỉ tiêu ROE (return on equity).
Tỷ suất này là thương số giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu và
các quỹ.


16

Nếu tỷ số ROA và ROE càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lời của ngân hàng
càng cao. Khả năng sinh lời cao tạo điều kiện cho NHTM có khả năng tích lũy
cao và có khả năng trang bò, đầu tư công nghệ nâng cao chất lượng dòch vụ cung
ứng nhằm thu hút khách hàng. Thật vậy, đứng trên góc độ nhà đầu tư, người
gửi tiền, khách hàng của ngân hàng sẽ lựa chọn những NHTM có khả năng sinh
lời cao để giao dòch (vì lý do an toàn, tâm lý…). Như vậy, những ngân hàng có
khả năng sinh lời cao sẽ có ưu thế về cạnh tranh và ngược lại.
Ngoài các chỉ tiêu trên, người ta còn dùng một số chỉ tiêu khác như: thò phần,
uy tín, danh tiếng của NHTM…trong việc đánh giá năng lực cạnh tranh của một
NHTM .
1.2.HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ HỘI NHẬP KINH
TẾ QUỐC TẾ.
1.2.1.TOÀN CẦU HOÁ VÀ VẤN ĐỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA

Như vậy, có thể hiểu toàn cầu hoá xét về bản chất là quá trình tăng lên
mạnh mẽ những mối liên hệ, sự tác động và phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các
nước và các khu vực. Toàn cầu hoá kinh tế là kết quả của sự phát triển cao độ
của quá trình quốc tế hoá sản xuất và phân công lao động quốc tế. Thực chất của
toàn cầu hoá kinh tế là tự do hoá kinh tế mà trước hết là tự do hoá thương mại,
đầu tư, tài chính…
1.2.1.2. VẤN ĐỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
a)Chủ trương của Đảng về vấn đề hội nhập
Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta gắn bó chặt chẽ với đường
lối đổi mới kinh tế của Đảng. Từ Đại hội VI (1986) Đảng ta đã khẳng đònh
đường lối đổi mới kinh tế, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp
sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước. Quá
trình xây dựng nền kinh tế thò trường lại đòi hỏi phải mở cửa nền kinh tế cho nên
Đại hội VII Đảng ta đã khẳng đònh đường lối đối ngoại “đa dạng hoá, đa
phương hoá” và “Việt Nam sẵn sàng là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng
quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển”.
Từ đường lối đối ngoại đó nước ta mở cửa, hội nhập quốc tế, trước hết là
lónh vực kinh tế. Đến Đại hội IX (2001) chủ trương hội nhập đã mở ra con
đường phát triển mới khi Đảng chủ trương “phát huy cao độ nội lực, đồng thời
tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát
triển nhanh, có hiệu quả và bền vững” .
Đại hội X (2006) vừa qua một lần nữa tiếp tục củng cố chủ trương hội nhập:
“mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế đồng
thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lónh vực khác”.
Như vậy, có thể nói chủ trương mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng
đã manh nha từ Đại hội Đảng lần thứ VI (năm 1986), được khẳng đònh chính thức
ở Đại hội Đảng lẩn thứ VII (năm 1991) và tiếp tục được duy trì, phát triển cho
đến nay.
b)Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế.

chính – tiền tệ quốc tế như WB, IMF, ADB.
Một số mốc quan trọng trong quá trình gia nhập các tổ chức kinh tế quốc
tế của Việt Nam:
ƒ Ngày 25/07/1994 Việt Nam gia nhập ASEAN và thực hiện CEPT/AFTA.
Trong cam kết thực hiện, đối với AFTA trong năm 2002 chúng ta đã cắt
giảm 5500/6523 dòng thuế. Từ ngày 01/07/2003 ta tiếp tục cắt giảm tiếp
755 dòng thuế với mức thuế giảm xuống chỉ còn bằng hoặc nhỏ hơn 20%.
ƒ Tháng 12/1994 Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO đến nay đã kết thúc
các vòng đàm phán cơ bản .
ƒ Tháng 03/1996 ta tham gia sáng lập ASEM.
ƒ Tháng 11/ 1998 gia nhập APEC.


19

ƒ Ngày 13/07/2000 ta ký hiệp đònh thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ . Hiệp
đònh này có hiệu lực từ ngày 10/12/2001.
ƒ Ngày 17/01/2007, Việt Nam được chính thức trở thành thành viên thứ 150
của WTO
1.2.2.HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ.
1.2.2.1.TÓM TẮT THỰC TRẠNG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM.
Năm 1989 hệ thống ngân hàng Việt Nam chuyển đổi từ hệ thống ngân hàng
một cấp, trong đó NHNN Việt Nam là ngân hàng thực hiện cả chức năng của
ngân hàng thương mại và ngân hàng trung ương, sang hệ thống ngân hàng hai
cấp có đònh hướng thò trường, nhiệm vụ kinh doanh được chuyển cho các ngân
hàng thương mại.
Hiện nay, hệ thống ngân hàng Việt Nam bao gồm NHNN, 05 NHTMQD, 36
NHTMCP, 4NHLD và 27 chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tài sản có do hệ
thống ngân hàng nắm giữ tương đương với 80% GDP quốc gia. Ngoài ra, còn có

cho vay thận trọng, tập trung vào một phân đoạn hẹp trên thò trường là các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và một số các doanh nghiệp chọn lọc
trong nước nên chỉ chiếm khoảng 10% thò phần tín dụng. Nhưng nhìn chung họ
có ưu thế hơn cả về công nghệ, loại hình dòch vụ, chiến lược khách hàng, hiệu
quả hoạt động và mức độ an toàn.
Những trung gian tài chính khác của Việt Nam còn yếu cả về thò phần tín
dụng, nguồn vốn, trang thiết bò, trình độ chuyên môn. Cơ cấu tổ chức và cơ chế
hoạt động nhìn chung chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập, chưa khai thác được
phân đoạn thò trường đặc trưng cũng như bổ sung cho hoạt động của các NHTM.
Nhìn chung, dòch vụ ngân hàng còn đơn điệu. Các NHTM Việt Nam còn
nặng về các nghiệp vụ truyền thống. Các dòch vụ mới như tư vấn dự án, môi giới
kinh doanh, home-banking… chưa phát triển nhiều cả về chiều sâu và chiều rộng.
Về mảng tín dụng – một trong những mảng nghiệp vụ lớn và chủ yếu của
các NHTM – thì các nguyên tắc kiểm tra, giám sát hoạt động ngân hàng còn
yếu, hệ thống phân loại các khoản vay chưa hợp lý, hầu hết vẫn dựa trên thời
gian phát sinh nợ quá hạn, chưa phân loại trên cơ sở rủi ro các khoản vay. Các
NHTM Việt Nam vẫn chủ yếu coi tài sản thế chấp là cơ sở bảo đảm tiền vay, kể
cả tín dụng ngắn hạn. Cho vay theo chỉ đònh Nhà nước có xu hướng giảm nhưng
vẫn chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong cơ cấu tín dụng của các NHTM Việt
Nam. Việc mở rộng tín dụng cho khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã có những
chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn nhiều vướng mắc.
Các tỷ lệ về chi phí nghiệp vụ và khả năng sinh lời của các NHTM Việt
Nam đều thua kém các ngân hàng trong khu vực. Khả năng thanh toán của các
NHTM Việt Nam rất thấp. Tỷ lệ giữa tài sản Có có thể thanh toán ngay và tài
sản Nợ phải thanh toán ngay của nhiều NHTM Việt Nam thường nhỏ hơn 1. Tỷ
lệ tài sản Có trên một cán bộ công nhân viên của các NHTM Việt Nam cũng
thấp hơn hẳn so với tỷ lệ này ở các nước khác trong khu vực.
Ngoài ra, các NHTM Việt Nam còn vướng mắc một số bất cập. Đó là đội
ngũ lao động của các NHTM Việt Nam tuy đông về số lượng nhưng trình độ
chuyên môn nghiệp vụ thấp, nhất là cán bộ quản lý. Mạng lưới chi nhánh rộng

tài chính quốc tế
- Đối với các nước thành viên WTO (không kể Hoa Kỳ) và các nước thành viên
ASEAN, lộ trình mở cửa dòch vụ tài chính – ngân hàng tiếp tục thực hiện các
nội dung tương tự như giai đoạn 2001 -2005 .
- Trong giai đoạn này, NHNN sẽ tiếp tục xây dựng và hoàn chỉnh môi trường
pháp lý về hoạt động ngân hàng phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế .
Đối với các TCTD trong nước, NHNN sẽ theo dõi, xúc tiến việc củng cố các
TCTD Việt Nam về:
ƒ
ƒ
ƒ
ƒ
ƒ

Cơ sở vốn và dự phòng rủi ro.
Cơ cấu tổ chức.
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Trang thiết bò, công nghệ, kỹ thuật.
Cơ chế kế toán , kiểm toán theo qui đònh của BIS.


22

ƒ Thanh tra, giám sát theo nguyên tắc BASLE
ƒ Nâng cao hiệu quả hoạt động (huy động vốn, cho vay, các dòch vụ thanh
toán hiện đại, tư vấn doanh nghiệp và tư vấn dự án)
1.2.2.3. CÁC CAM KẾT VỀ MỞ CỬA KHU VỰC NGÂN HÀNG CỦA VIỆT
NAM VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÚNG ĐẾN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
VIỆT NAM
☼Hiệp đònh Thương mại Song phương Việt Nam – Hoa Kỳ (USVNBTA)


23

ngân hàng thương mại trong nước. Theo lộ trình này, Việt Nam phải loại bỏ dần
những hạn chế đối với các ngân hàng Hoa Kỳ, cho phép họ tham gia với mức độ
tăng dần vào mọi hoạt động ngân hàng tại Việt Nam. Trong số này có một số
loại hình dòch vụ trùng với lónh vực hoạt động của các NHTM Việt Nam như
thanh toán quốc tế, đầu tư dự án, tài trợ thương mại…Ngoài ra là hàng loạt các
nghiệp vụ mới chưa được thực hiện tại Việt Nam như môi giới tiền tệ, kinh
doanh các sản phẩm phái sinh….Nhìn chung, các ngân hàng Hoa Kỳ có ưu thế về
công nghệ và trình độ quản lý hơn hẳn các NHTM Việt Nam. Do đó, sức ép về
cạnh tranh đối với các NHTM Việt Nam sẽ tăng lên cùng với việc nới lỏng các
qui đònh về hoạt động của các ngân hàng Hoa Kỳ. Bên cạnh đó, thò phần của các
NHTM Việt Nam sẽ bò thu hẹp dần, nhất là các thành phố lớn và các khu vực
kinh tế trọng điểm. Ngoài ra, cạnh tranh sẽ tập trung chủ yếu vào các lónh vực
sau đây:
o Thò trường tín dụng (kể cả bán sỉ và bán lẻ). Cạnh tranh về cho vay sẽ trở
nên gay gắt khi các ngân hàng nước ngoài đã hiểu rõ thò trường Việt Nam
và môi trường pháp lý đảm bảo cho họ xử lý rủi ro để thu hồi nợ trong
trường hợp cần thiết. Trong đó, việc cho phép các ngân hàng nước ngoài
tham gia hoạt động tái cấp vốn, tái chiết khấu, swap, forward từ NHTW
(sau 3 năm kể từ ngày Hiệp đònh có hiệu lực) sẽ giúp họ bù đắp một phần
vốn huy động còn bò hạn chế bởi lộ trình.
o Giao dòch thanh toán và chuyển tiền. Đây là lónh vực có ưu thế của các
ngân hàng nước ngoài cả về loại hình và chất lượng dòch vụ. Sau khi có
uy tín, các ngân hàng này có thể sẽ thu hút một lượng đáng kể khách
hàng Việt Nam .
o Dòch vụ tư vấn, môi giới kinh doanh tiền tệ, phát triển doanh nghiệp. Đây
là những dòch vụ mới chưa được thực hiện tại Việt Nam (nhưng sẽ được
các ngân hàng Hoa Kỳ triển khai theo lộ trình thực hiện Hiệp đònh) đang

Chính phủ có thể bảo vệ hệ thống tài chính khi cần thiết bằng cách áp dụng các
tiêu chuẩn thận trọng. Nó cũng cho phép được miễn trừ đối với các dòch vụ của
Chính phủ trong việc thực thi chính sách tiền tệ hoặc chính sách tỷ giá. Nói
chung các chính sách quản lý kinh tế vó mô nằm ngoài phạm vi của GATS.
Nhưng về tổng thể thì yêu cầu về sự nhất quán trong các quy đònh với các lónh
vực khác trong hiệp đònh WTO cũng có thể làm hạn chế sự tự do trong việc
hoạch đònh chính sách tài chính.
Các quy đònh khác như yêu cầu về cho vay đối với các khu vực cá nhân nhất
đònh, và trên cơ sở lãi suất ưu đãi cũng có thể được duy trì. GATS cũng cho phép
các nước bảo vệ khu vực tài chính của mình khỏi sự cạnh tranh quá mức từ các
công ty nước ngoài.
☼Hiệp đònh khung của ASEAN về dòch vụ
Hiệp đònh khung của ASEAN về dòch vụ (AFAS) được xây dựng vào năm
1995. Việt Nam gia nhập ASEAN vào tháng 7/1995. Các thành viên mới như
Việt Nam được phép có thêm thời gian để thực hiện các cam kết chung trong
hiệp đònh(thời gian miễn trừ thực hiện đối xử tối huệ quốc đối với Việt Nam là 3
năm). Việc thực hiện các cam kết của Hiệp đònh khung về hợp tác thương mại
dòch vụ của ASEAN (AFAS) cũng là nhiệm vụ cấp bách do các nước ASEAN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status