Những yếu tố tác động đến nghèo và giải pháp giảm nghèo đối với người dân sống trong khu bảo tồn vịnh nha trang , luận văn thạc sĩ - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---- K ---

NGUYỄN THỊ BÍCH HẢO
NHỮNG GIẢI PHÁP TÁC ĐỘNG ĐẾN
NGHÈO VÀ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO ĐỐI
VỚI NGƯỜI DÂN SỐNG TRONG KHU BẢO
TỒN VỊNH NHA TRANG
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số:60.31.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS.ĐINH PHI HỔ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2009


1

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy Đinh Phi Hổ đã chấp thuận hướng dẫn
tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô, những người đã truyền đạt kiến thức cho
tôi trong 2 năm học cao học vừa qua.
Xin cảm ơn các anh chị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng bà con trên các
khóm đảo trong khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang đã cung cấp cho tôi những hiểu biết hữu
ích cho luận văn này.
Lời cảm ơn sau cùng đến những người thân đã quan tâm tạo điều kiện tốt nhất để
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Trân trọng cảm ơn.

1.6 Khung phân tích......................................................................................................... 25
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU................................................... 26
2.1
Giới thiệu về KBTB............................................................................................. 26
2.1.1
Các KBT biển ở Việt Nam........................................................................... 26
2.1.2
Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang: .............................................................. 26
2.2 Đặc điểm chung của hộ dân trong khu bảo tồn biển.................................................. 29
2.3 Các hoạt động ngành nghề trong KBTB.................................................................... 30
2.4 Đặc điểm Nghèo đói của tỉnh & Các chương trình can thiệp của địa phương .......... 33
2.4.1 Đặc điểm nghèo đói ............................................................................................ 33
2.4.2 Các hoạt động trợ giúp của địa phương .............................................................. 34
2.4.3 Các hoạt động trợ giúp của BQL KBTB............................................................. 34
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH .................. 36
3.1 Các phương pháp được sử dụng trong đề tài ............................................................. 36
3.2 Phương pháp lấy mẫu ................................................................................................ 36
3.3 Đo lường nghèo ......................................................................................................... 38
3.4 Mô hình kinh tế lượng ............................................................................................... 38
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................................... 42
4.1
Hiện trạng kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu................................................. 42
4.1.1 Đặc điểm chung của cộng đồng dân cư .............................................................. 42
4.1.2 Những đánh giá từ phía người dân ..................................................................... 48
4.2
Quản lý tài nguyên ở KBTB ................................................................................ 51
4.3
Những vấn đề trong đời sống và sản xuất của cộng đồng ................................... 52

39% hộ có mức thu nhập dưới ngưỡng nghèo của tỉnh ....................................... 52

Đồ thị 1: Các nguyên nhân nghèo do người dân đánh giá................................................... 49
Đồ thị 2: Những hoạt động cần thiết để cải thiện Vịnh và đời sống.................................... 52
Đồ thị 3: Các loại nhà hiện người dân đang ở ..................................................................... 69
Đồ thị 4: Số người phụ thuộc/hộ.......................................................................................... 69
Hình 1: “Khai thác thuỷ sản = nghèo đói”........................................................................... 11
Hình 2: Thu nhập và chi tiêu theo thời gian ........................................................................ 14
Hình 3: Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang .......................................................................... 29
Hình 4: đường cong Lorenz ................................................................................................. 45
Hình 5: Uu tiên chi tiêu........................................................................................................ 50
Hình 6: Phân bố Thu nhập và chi tiêu..................................................................................68
Bảng 1: Số hộ điều tra trên 3 khóm đảo............................................................................... 38
Bảng 2: Các biến và những kỳ vọng trong mô hình hồi quy ............................................... 39
Bảng 3: Số hộ vay chương trính tín dụng của Dự án KBTB Hòn Mun thông qua Ngân hàng
CSXH................................................................................................................................... 32
Bảng 4: Các đặc điểm chính của hộ..................................................................................... 42
Bảng 5:Thống kê học vấn chủ hộ ........................................................................................ 43
Bảng 6: Phân phối thu nhập các hộ...................................................................................... 45
Bảng 7: Thu nhập và chi tiêu đầu người/tháng của hộ có tàu và hộ không có tàu .............. 48
Bảng 8: Thu nhập và chi tiêu đầu người/tháng của hộ nghèo và hộ không nghèo .............. 48
Bảng 9: Mong muốn NN hỗ trợ ........................................................................................... 50
Bảng 10: Phân loại hộ nghèo theo chuẩn............................................................................. 53
Bảng 11: Kết quả hồi qui ..................................................................................................... 54
Bảng 12: Nonparametric Correlations ................................................................................. 56
Bảng 13: Nghề nghiệp chủ hộ.............................................................................................. 66
Bảng 14: Ước tính chi phí lưu động-thu nhập cho Hộ làm Du lịch Homestay ................... 66
Bảng 15: Sản lượng thuỷ sản, số tàu và công suất tàu ở tỉnh Khánh Hoà qua các năm ...... 69
Bảng 16: Hỗ trợ tín dụng tạo sinh kế thay thế của BQL KBTB .......................................... 70


5

thế không hiệu quả đã ảnh hưởng đến thu nhập của một số ngư dân nghèo, dẫn đến
việc họ có thể khai thác trái phép thuỷ sản trong vùng cần bảo tồn. Về lâu dài, việc
duy trì KBTB mà không có hỗ trợ thích hợp sẽ không đảm bảo được mục tiêu bảo
tồn cũng như giảm nghèo hay nâng cao đời sống của ngư dân, và ngược lại, nếu đời
sống của ngư dân trong vùng không được đảm bảo, mục tiêu bảo tồn cũng không
đạt được.

1

2
3

Hồ Văn Trung Thu (2005), “Báo cáo tổng thể hoạt động tạo thu nhập phụ”

Tổng hợp từ danh sách hộ nghèo phường Vĩnh Nguyên

Bộ Thuỷ sản, tỉnh Khánh Hoà và tổ chức Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN) thực hiện; Tài trợ bởi Quỹ môi trường
toàn cầu (GEF) thông qua Ngân hàng Thế giới (WB), DANIDA & IUCN.


7

Vì vậy, đề tài này nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo nhằm mục
đích tìm ra giải pháp giảm/thoát nghèo mà vẫn đảm bảo được mục tiêu bảo tồn
nguồn lợi thuỷ sản đối với người dân trên các khóm đảo thuộc KBTB vịnh Nha
Trang.
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài sẽ tập trung vào mục tiêu:
- Xác định tình trạng nghèo và nguyên nhân ảnh hưởng đến nghèo của người
dân sống trong KBTB vịnh Nha Trang.

- Cơ sở lý luận: giới thiệu các lý thuyết về nghèo và đưa ra mô hình nghiên
cứu đề nghị.
- Tổng quan về khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang.
- Phương pháp nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu những yếu tố tác
động đến nghèo.
- Một số giải pháp giảm nghèo.
- Kết luận


9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Lý thuyết về nghèo đói:
1.1.1 Khái niệm về nghèo
Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á – TBD do ESCAP tổ chức tại Băng
Cốc 9/1993 đưa ra định nghĩa: “Nghèo là thực trạng một bộ phận dân cư không
được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này
được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập
quán của địa phương”
1.1.2 Nguyên nhân của nghèo đói
Theo Poverty Manual (WB,2005), các nguyên nhân về vùng miền, nguyên
nhân mang tính cộng đồng, đặc tính chủ hộ và các đặc tính cá nhân dẫn đến nghèo
đói có thể tóm tắt theo bảng sau:
Bảng: Các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói
Đặc trưng
vùng miền

- Sống ở vùng xa xôi cách biệt, giới hạn về cơ sở hạ tầng và kém về khả
năng tiếp cận các dịch vụ và chợ

- Tuổi

cá nhân

- Trình độ học vấn
- Tình trạng việc làm
- Tình trạng về sức khỏe
- Sắc tộc.

Nguồn: Ngân Hàng Thế Giới, 2005
1.1.3 Nghèo đói trong thủy sản
Ngành thủy sản đã cung cấp lao động cho đông đảo người dân, trong đó số
lao động năm 1996 là 3,12 triệu người và năm 2001 tăng lên khoảng 3,8 triệu
người. Tỷ lệ tăng bình quân số lao động thường xuyên của ngành thủy sản là
2,4%/năm, cao hơn mức tăng bình quân của cả nước là 2%/năm.
Do đặc trưng sản xuất của khai thác, nuôi trồng thủy sản chủ yếu là ở quy mô
hộ gia đình nên đã trở thành nguồn thu hút lực lượng lớn lao động, tạo nguồn thu
nhập quan trọng góp phần vào sự nghiệp xóa đói giảm nghèo. Nguồn lực thủy sản
đã trở thành nguồn quan trọng trong sinh kế của người dân, vì thế việc tăng chất
lượng sống cho cộng đồng dân đánh cá đi đôi với bảo vệ tài nguyên biển là rất cần
thiết.
Tuy nhiên thực tế là công cuộc xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững
trong ngành thủy sản là hai vấn đề có một số tác động có thể mâu thuẫn nhau. Mở
rộng qui mô phát triển NTTS trong chừng mực nào đó sẽ làm giảm diện tích các hệ sinh
thái và các nơi cư trú tự nhiên các loài, tăng thêm áp lực gây ô nhiễm đến môi trường.
Mặt khác, việc khai thác quá mức nguồn giống tự nhiên phục vụ cho nuôi trồng một số
loài thuỷ sản có giá trị kinh tế sẽ dẫn đến nguy cơ suy kiệt nguồn lợi. Tình trạng suy thoái
các hệ sinh thái, thu hẹp dần diện tích khai thác thuỷ sản tự nhiên và suy giảm nguồn lợi
thuỷ sản... sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của cộng đồng người nghèo - những người phụ
thuộc nhiều vào việc khai thác nguồn lợi thuỷ sản tự nhiên. Môi trường và nghèo đói có


(Yếu tố
bên trong)
Sự tự do
tiếp cận của
tài nguyên
thuỷ sản

Các chi phí
cơ hội thấp
(Yếu tố bên
ngoài)

Khai thác
quá mức

Mô hình
“cơ hội thấp”

Thu
nhập
thấp

“Họ là người
nghèo bởi vì
họ là những
ngư dân”

Khai thác thuỷ sản = Nghèo đói


nhập thấp
Đánh bắt quy mô nhỏ là nguyên nhân của thu nhập thấp cho ngư dân, mặc dù
họ có cố gắng làm, vẫn tồn tại tình trạng nghèo. Để diễn đạt mối liên hệ giữa nghèo
đói và ngành đánh bắt thủy sản, ông cũng đã chỉ ra rằng tài nguyên tự do tiếp cận
trong thủy sản cung cấp cho những người nghèo nhất sinh kế thông qua những hoạt
động đánh bắt. Đánh bắt thủy sản quy mô nhỏ được xem như là phương kế cuối
cùng cho những người nghèo, đó là nó cho phép họ tham gia vào ngành đánh bắt
mặc dù họ không có bất kỳ một kỹ năng nào hay tài sản nào.
Nhận thức của ngành đánh bắt quy mô nhỏ như là phương kế cuối cùng của
người nghèo, Béné (2003) đưa ra kết luận về mối quan hệ giữa đánh bắt thủy sản và
nghèo đói là “họ là ngư dân bởi vì họ là những người nghèo.”

1.2 Đo lường nghèo đói
a. Đánh giá nghèo thông qua Thu nhập hay Chi tiêu
Có nhiều phương pháp để đo lường nghèo đói. Trong đó phương pháp thông
thường là để đo lường phúc lợi về kinh tế dựa vào chi tiêu của hộ gia đình hoặc thu
nhập của hộ gia đình. Khi chia cho số người trong hộ thì chúng ta sẽ có chi tiêu trên
đầu người hoặc thu nhập trên đầu người.


14

Chi tiêu trên đầu người theo tháng (C) là chỉ số gián tiếp phản ánh điều kiện
kinh tế. Chi tiêu trên đầu người được tính bằng cách chia tổng chi tiêu cho số thành
viên đang sống trong gia đình với giả thuyết là chi tiêu trên đầu người càng cao thì
hộ gia đình đó giàu có hơn các hộ khác trong tổng dân.
Tuy nhiên, chi tiêu là một chỉ số đo lường phúc lợi tốt hơn thu nhập. Đặc thù của
thu nhập tăng lên và rồi giảm xuống trong một khoảng thời gian nào đó của đời
người, và thêm vào đó thu nhập thay đổi năm này qua năm kia, trong khi đó chi tiêu
giữ ổn định một cách tương đối.

tiêu chí khác. Đói nghèo không chỉ gắn với sự thiếu hụt thu nhập hay tiêu dùng mà
còn liên quan đến tình trạng thiếu thốn về y tế, dinh dưỡng và học vấn, các mối
quan hệ xã hội nghèo nàn, sự bất an, kém tự tin hay thiếu quyền lực...

1.3 Giả thuyết nguyên nhân dẫn đến nghèo đói
Theo nhóm tác giả Bales S, 2001; Dominique V. D. W và Dileni G, 2000;
Waheed, 1996; Wan D. W và Cratty 2002; WB, 2007, trích trong Đinh Phi Hổ,
2008 thì các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói ở nông thôn bao gồm 8 nhóm yếu tố
chính: nghề nghiệp, tình trạng việc làm; trình độ học vấn; giới tính của chủ hộ; quy
mô hộ và số người sống phụ thuộc; quy mô diện tích đất của hộ gia đình; quy mô
vốn vay từ định chế chính thức; những hạn chế của người dân tộc thiểu số; khả năng
tiếp cận cơ sở hạ tầng.
Tuy nhiên, ứng với mỗi địa bàn là mỗi đặc điểm khác nhau. Theo chúng tôi,
các nguyên nhân dẫn đến nghèo của người dân sinh sống trong khu vực này có thể
bao gồm những yếu tố sau:


16

Nghề nghiệp, tình trạng việc làm
Nghề nghiệp của người dân trong vùng chủ yếu là khai thác thuỷ sản, phụ
thuộc rất lớn vào nguồn lợi thiên nhiên, thời tiết, khí hậu... và giá cả thị trường.
Điều này dẫn đến thu nhập của họ không ổn định trong suốt thời gian đi biển cũng
như mất cân đối giữa thời gian đi biển và thời gian nghỉ ở nhà. Thu nhập không ổn
định sẽ có khả năng nghèo cao hơn.
Quy mô hộ và số người sống phụ thuộc
Cùng mức thu nhập, quy mô hộ gia đình càng lớn thì mức chi tiêu bình quân
đầu người càng thấp so với hộ có quy mô nhỏ hơn. Mặt khác, hộ có ít lao động tạo
thu nhập mà số người sống phụ thuộc trong hộ càng nhiều thì mức chi tiêu đầu
người trong hộ sẽ càng thấp, vì với thu nhập nhất định của hộ phải chia sẻ cho

bảo, người dân khó có điều kiện để thoát nghèo. Và ngược lại, khi cơ sở hạ tầng
phát triển sẽ tạo nhiều cơ hội việc làm cho người nghèo ở vùng nông thôn và giao
thương.
Hạn chế tiếp cận các nguồn tín dụng
Theo Waheed, 2006, trích trong Đinh Phi Hổ, 2008, thiếu vốn đầu tư dẫn đến
năng suất thấp, thu nhập hộ gia đình thấp và tiết kiệm thấp. Tiết kiệm thấp làm thiếu
hụt vốn đầu tư, dẫn đến thu nhập thấp. Thiếu vốn, người nghèo không thể mua
nguyên liệu phục vụ sản xuất như giống, vật nuôi, vật tư, đầu tư máy móc, thiết bị,
tàu ghe lớn ... nên khó có thể áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất hay khai thác.
Do vậy, để đảm bảo đủ vốn cho sản xuất, khai thác, người dân phải vay thêm vốn để
thoát khỏi vòng luẩn quẩn nghèo đói. Tuy nhiên, các hộ nghèo thường khó vay
được vốn từ phía thị trường với lãi suất thấp do khả năng trả nợ của họ không được
đánh giá cao, họ cần một nguồn vốn hỗ trợ vượt nghèo từ các định chế chính thức.
Ý chí vượt nghèo
Nhiều người cam chịu cảnh nghèo, chấp nhận sống thiếu thốn, lười, chây ỳ,
với những lý do giải biện: nghèo tại số phận, nghèo là tại nguồn lợi thuỷ sản cạn
kiệt… không ý thức được cần phải vươn lên thoát nghèo. Họ trông chờ vào sự hỗ
trợ của địa phương, nhà nước, BQL KBTB... Nếu người nghèo có ý chí, nghị lực
vươn lên, họ sẽ tận dụng mọi cơ hội có được để có thể thoát nghèo, ngược lại, nếu
không có ý thức cần phải vượt nghèo, thì mọi sự giúp đỡ của xã hội sẽ chỉ làm “đủ
ăn tạm thời”, giống như “trao cá” chứ không “trao cần”.


18

Vị trí địa lý của nơi sinh sống
Vị trí địa lý xa đất liền của nơi sinh sống dẫn đến khả năng tiếp cận thấp
những nhu cầu thiết yếu sinh hoạt hàng ngày; điều kiện để phát triển hạ tầng kém
dẫn đến việc cung cấp điện, nước sạch kém; chỉ tồn tại trường tiểu học trên đảo vì
dân số ít; khả năng tiếp cận trực tiếp với các thị trường dịch vụ, thông tin thị trường

Những lợi ích của KBTB
Việt Nam với bờ biển dài trên 3.200 km là nơi cư trú các loài động thực vật
biển phong phú và đa dạng, có giá trị cao về đa dạng sinh học. Đa dạng sinh học là
sự phồn thịnh của hàng triệu loài động vật, thực vật và vi sinh vật, là những gen
chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại
trong môi trường. Một đánh giá về đa dạng sinh học biển 6 của các nhà khoa học
được thực hiện cho thấy trong vịnh Nha Trang có 350 loài san hô, 250 loài cá biển,
122 loài giáp xác, 27 loài da gai, 112 loài nhuyễn thể, 69 loài rong biển, ngoài ra
còn có các hệ sinh thái rừng ngập mặn và thảm cỏ biển. Là vùng biển có đa dạng
sinh học được đánh giá là cao nhất ở Việt Nam. Vì vậy để duy trì đa dạng sinh học
biển và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, KBTB vịnh Nha Trang đã được thành lập với
mục đích đem lại các lợi ích:
-

Duy trì, phục hồi và phát triển nguồn lợi thuỷ sản. Duy trì hệ sinh thái Bảo vệ
tính đa dạng của loài Theo BQL KBTB nguồn lợi thuỷ sản sẽ tăng lên sau 3
đến 5 năm bảo tồn

-

Tạo điều kiện phát triển du lịch sinh thái: KBTB sẽ là nơi cung cấp các dịch
vụ môi trường và sinh thái đa dạng như thu hút khách du lịch, tham quan,
nghỉ dưỡng, giải trí...

-

Ngư dân vùng sẽ được hưởng lợi trực tiếp, đời sống của họ sẽ được nâng cao
và ổn định.

-

thêm khoảng 30% tổng diện tích KBTB vịnh Nha Trang. Như vậy mới đảm bảo
được hiệu quả trong việc tái tạo lại nguồn lợi thuỷ sản và các loài khác.
Duy trì nuôi trồng thủy sản trong KBTB
Các hoạt động nuôi trồng thủy sản hiện đang diễn ra trong vịnh Nha Trang là
chưa bền vững và hỗ trợ cho mục tiêu của KBTB. Vì vậy, một kế hoạch nuôi trồng
thủy sản toàn diện và thân thiện với môi trường như rong sụn và các loài có thể lọc
nguồn thức ăn đã được phát triển trong vịnh Nha Trang là định hướng đúng đắn cho
người dân địa phương.
Duy trì hoạt động du lịch sinh thái trong KBTB


21

Mặc dù du lịch sinh thái đem lại những đóng đáng kể góp cho sự phát triển của
tỉnh, song nếu không có những kế hoạch quản lý toàn diện và dự báo an toàn thì
lượng du khách quá lớn sẽ có tác động ngược lại đối với môi trường.
Duy trì tài chính cho Ban quản lý KBTB vịnh Nha Trang
Việc quản lý KBTB vịnh Nha Trang cần phải có nguồn tài chính bền vững cho
các hoạt động như tàu bè, tuần tra và các hoạt động khác. Vì vậy cần phải có một cơ
chế tài chính bền vững. Điều quan trọng khác nữa là tất cả những phí thu được từ
những người sử dụng du lịch phải phục vụ cho việc quản lý bền vững của vịnh.
Áp dụng Quản lý tổng hợp ven bờ đối với vịnh Nha Trang
Quá trình lập kế hoạch cho các vùng ven bờ cần được triển khai theo phương
thức tổng hợp nhằm đảm bảo rằng các hoạt động triển khai sẽ không làm tác động
đáng kể đối với môi trường. Các hoạt động đã triển khai cần phải được lập kế hoạch
cẩn thận để đảm bảo các tác động như lắng đọng trầm tích, nước thải và cơ sở hạ
tầng không ảnh hưởng tới các giá trị của Vịnh.
Cơ chế chính sách KBTB quốc gia
Phát triển một cơ chế chính sách KBTB sẽ thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động quản lý
của vịnh Nha Trang. Cơ chế này sẽ là nền tảng vững chắc cho việc triển khai các kế

- Các biện pháp can thiệp không hiệu quả. Cần phân định rõ Người nghèo có
khả năng với Người nghèo không có khả năng lao động. Người nghèo không có khả
năng lao động phải do các chương trình phúc lợi chăm sóc; Người nghèo có khả
năng lao động thì phải thiết kế dự án để xử lý những vấn đề khó khăn nhất thay vì
phân phối những lợi ích nhất thời.
- Có thể đầu tư cơ sở hạ tầng vào khu vực (không nhất thiết phải là vùng
nghèo đói) thu hút các nhà đầu tư tư nhân một cách tự nhiên và có tiềm năng tạo
công ăn việc làm đáng kể; đầu tư tăng cường năng lực cho người nghèo; xây dựng
chương trình giảm bớt tính dễ bị tổ thương; các dự án nhằm phá vỡ vòng luẩn quẩn
nghèo đói như cho vay đầu tư con cái học hành để có được mức lương cao hơn.

7

/>

23

3. Reducing poverty: Major findings and Implications, ADB, Sep.1999
Khung để giảm nghèo đói bao gồm 3 nhân tố: sự tăng trưởng kinh tế, hiệu
quả của phân phối và tăng trưởng dân số. Mối quan hệ giữa 3 nhân tố trên có thể
biểu diễn như sau:

Giảm nghèo đói ≈

Tăng trưởng kinh tế x Phân phối hiệu quả
Tăng trưởng Dân số

Theo tài liệu này:
Để tăng trưởng kinh tế, cần phải ổn định tài chính, thị trường vốn, chính sách
và cơ sở hạ tầng.

cận đường giao thông.

-

Phân phối đất

-

Tiếp cận các dịch vụ công cộng, gần trường học hay bệnh
viện

-

Cấu trúc xã hội và tài sản xã hội


24

Đặc trưng hộ gia
đình

Đặc tính cá nhân

-

Kích cỡ hộ gia đình

-

Tỷ số phụ thuộc (người già hoặc trẻ em không có khả

Tình trạng việc làm

-

Tình trạng về sức khỏe

-

Sắc tộc.

Tài liệu về Đo lường và phân tích đói nghèo
Đo lường và phân tích về phúc lợi , A.Coudouel, J.Hentschel & Q.Wodon WB.
Nhóm tác giả cho rằng: Tiêu dùng là một chỉ số phản ánh kết quả tính toán các
thước đo tiền tệ của đói nghèo tốt hơn thu nhập; Tiêu dùng có thể được đo lường
chính xác hơn thu nhập và phản ánh tốt hơn khả năng đáp ứng các nhu cầu cơ bản
của hộ gia đình. Và để phân tích tương quan đói nghèo, có thể sử dụng phép hồi qui
đa biến về thu nhập hoặc tiêu dùng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status