BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN VĂN TUYÊN
CHI TIÊU CÔNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ĐỊA PHƯƠNG - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP
TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh, năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN VĂN TUYÊN
CHI TIÊU CÔNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ĐỊA PHƯƠNG – NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HDKH : PGS,TS. NGUYỄN HỒNG THẮNG
TP.Hồ Chí Minh, năm 2011
2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội tại Bình Dương ..........................................19
2.1.1 Đặc điểm chung ........................................................................19
2.1.2 Tình hình kinh tế .......................................................................21
2.1.3 Tình hình an sinh xã hội ...........................................................31
2.2 Thực trạng chi tiêu công tại Bình Dương từ 1997 – 2010 ..............35
2.2.1 Quy mô chi tiêu công ................................................................35
2.2.2 Cơ cấu chi tiêu công ..................................................................39
2.3 Tác động chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế ..............................45
2.3.1 Tác động của chi đầu tư .........................................................45
2.3.2 Tác động của thường xuyên....................................................49
2.3.2.1 Chi quản lý hành chính .................................................49
2.3.2.2 Chi chuyển giao ............................................................52
Chương 3 : Kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả chi tiêu công ................58
3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế Bình Dương giai đoạn 2011 - 2015 ....58
3.2 Kiến nghị và giải pháp ....................................................................60
3.2.1 Kiến nghị và giải pháp tôn trọng kỷ luật tài khóa tổng thể .....60
3.2.2 Kiến nghị và giải pháp ưu tiên chiến lược ..............................64
3.2.3 Kiến nghị và giải pháp đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn lực
tài chính công ..........................................................................71
Danh mục bảng, biểu :
Bảng 2.1 : Số lượng và tỷ lệ lao động qua đào tạo các năm ..................21
Bảng 2.2 : Tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Bình Dương .........................24
Bảng 2.3 : So sánh tốc độ tăng trưởng GDP của Bình Dương, các tỉnh
và cả nước .............................................................................25
Bảng 2.4 : Cơ cấu GDP của Bình Dương...............................................26
Bảng 2.5 : So sánh cơ cấu GDP của Bình Dương, các tỉnh và cả nước .27
Hình 2.5 Thu chi ngân sách qua các năm ...............................................35
Hình 2.6 Cơ cấu chi tiêu công .................................................................44
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN : Các nước Đông Nam Á
ASXH
: An sinh xã hội
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
ĐTNN
: Đầu tư nước ngoài
GDĐT
: Giáo dục đào tạo
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
KH,MT : Khoa học, môi trường
NSNN
trưởng kinh tế của tỉnh bình quân 14,7%/năm trong giai đoạn 1997 – 2010,
chất lượng đời sống người dân được nâng cao, các vấn đề môi trường và an
sinh xã hội được đảm bảo. Để đạt được thành tựu như vậy, bên cạnh sự
đóng góp từ các thành phần kinh tế còn có sự chi phối rất lớn từ các chính
sách điều hành của chính quyền Bình Dương. Trong những chính sách điều
hành đó, chi tiêu công đã giữ vai trò quan trọng để thúc đẩy quá trình
chuyển biến và phát triển nền kinh tế một cách toàn diện.
Tuy Bình Dương có được những lợi thế và đạt được thành tựu về
tăng trưởng kinh tế nhưng trong sự tăng trưởng ấy vẫn còn bộc lộ nhiều
khiếm khuyết và trong quá trình thực hiện chính sách chi tiêu công còn
nhiều bất cập. Với mong muốn đóng góp ý kiến để chi tiêu công trở thành
công cụ tài chính hữu hiệu giúp chính quyền địa phương điều hành tốt nền
kinh tế trong tương lai, tác giả đã chọn đề tài “Chi tiêu công và tăng trưởng
kinh tế địa phương – nghiên cứu trường hợp tỉnh Bình Dương” cho luận
văn tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu, Ý nghĩa đề tài :
Về mặt khoa học : Nghiên cứu lý thuyết về chi tiêu công và các mô
hình lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, từ đó xác định giữa chi tiêu công và
tăng trưởng kinh tế có mối liên hệ với nhau, kết quả của chi tiêu công sẽ
tác động thúc đẩy kinh tế tăng trưởng. Tuy nhiên, quy mô và cơ cấu chi
tiêu công cần phải tuân thủ những quy tắc nhất định để nó không trở nên
mất cân đối và kém hiệu quả trong việc sử dụng và phân bổ nguồn lực tài
chính công.
Về mặt thực tiễn : Đánh giá tác động của chi tiêu công đến quá trình
tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bình Dương giai đoạn 1997 – 2010 để đưa ra
ý kiến đóng ghóp trong việc soạn lập và thực hiện chính sách chi tiêu công
tại địa phương một cách hiệu quả hơn, nhằm đem lại lợi ích thiết thực vì
mục đích phát triển kinh tế - xã hội.
1
Chƣơng 1
LÝ THUYẾT VỀ CHI TIÊU CÔNG
VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ
1.1 Lý thuyết chi tiêu công
1.1.1 Khái niệm chi tiêu công :
Theo nghĩa rộng chi tiêu công là những khoản chi của mọi tổ chức
và cá nhân không nhằm tìm kiếm lợi nhuận. Ngƣời thực hiện các khoản chi
mang tính chất nhƣ vậy không chỉ là bộ máy nhà nƣớc mà có các tổ chức
phi lợi nhuận, tổ chức phi chính phủ và kể cả khu vực tƣ trong một số
trƣờng hợp. Cũng xét theo nghĩa rộng, không phải một khoản tiền chi ra
mới thuộc công chi, mà nhiều trƣờng hợp không thu tiền vẫn đƣợc xem là
công chi. Điển hình cho tình huống này là các khoản giảm hoặc miễn thuế
của chính phủ đối với mọi tổ chức và cá nhân.
Theo nghĩa hẹp và trong phạm vi Luận văn này, chi tiêu công đƣợc
hiểu là các khoản chi tiêu của bộ máy nhà nƣớc nhằm thực hiện các chức
năng vốn có của mình trong việc cung cấp hàng hóa công, dịch vụ công
phục vụ lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng đồng.
1.1.2 Đặc điểm chi tiêu công :
Xuất phát từ khái niệm trên, có thể khái quát đặc điểm của chi tiêu
công nhƣ sau :
- Chi tiêu công gắn liền với bộ máy nhà nước. Các khoản chi tiêu
công nhằm thực hiện các chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế, chính trị,
xã hội của quốc gia.
- Chi tiêu công phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng. Chi tiêu
công tạo nên một khối lƣợng hàng hóa và dịch vụ công to lớn cho nền kinh
HVTH : Nguyễn Văn Tuyên
GVHD : PGS,TS. Nguyễn Hồng Thắng
GVHD : PGS,TS. Nguyễn Hồng Thắng
3
độc lập và đảm bảo sự trung thực, khách quan trong dự báo, thông tin
và thực hiện ngân sách.
Tiên liệu : Thiếu tiên liệu trong việc lập dự toán ngân sách làm suy yếu
dần các ƣu tiên chiến lƣợc và gây khó khăn cho các viên chức công khi
lập kế hoạch cung cấp hàng hóa dịch vụ công. Tiên liệu chi tiêu công ở
mức tổng thể và ở các bộ ngành khác nhau cần thiết nhƣ những định
hƣớng khu vực tƣ trong việc sản xuất, tiếp thị và ra quyết định đầu tƣ.
Sự tham gia của công chúng : Sự tham gia của công chúng bao gồm sự
tham gia của toàn thể công dân chứ không chỉ nhân viên, viên chức
công và các nhóm lợi ích khác. Tất cả các chủ thể tham gia này thì đƣợc
yêu cầu vì mục tiêu thực hiện tốt chƣơng trình chi tiêu của Chính phủ.
Sự tham gia của các tổ chức, cá nhân ngoài khu vực công nhằm kiểm
soát hiệu suất (efficiency) hoạt động của khu vực công cũng nhƣ chất
lƣợng dịch vụ công.
1.1.4 Nội dung chi tiêu công
Chi tiêu công gồm nhiều khoản mục chi khác nhau tùy theo từng
cách phân loại.
Nếu phân loại chủng loại (kind of goods and services), chi tiêu công
đƣợc phân thành chi mua hàng và chi cho con ngƣời. Chi mua hàng gồm
chi mua hàng tiêu dùng (consumption goods) và hàng dùng cho sản xuất
(capital goods). Chi cho con ngƣời (personnel expenditure) là chi trợ cấp,
trợ giá, ....
Nếu phân theo thực thể chính quyền (official body), chi tiêu công
đƣợc phân thành: chi của chính phủ, chi của chính quyền địa phƣơng, chi
-
chi chăm sóc sức khỏe (health care)
-
chi trợ giúp ngƣời dễ bị thƣơng tổn (vulnerable suppor)
-
trợ cấp cho doanh nghiệp (support for firms)
-
chính sách phát triển vùng (regional policies)
-
chi cho các chƣơng trình mục tiêu.
Nếu phân theo nội dung, chi tiêu công gồm ba khoản chi lớn: chi
đầu tƣ, chi thƣờng xuyên (gồm chi quản lý hành chính, chi chuyển giao) và
chi trả nợ. Đây cũng là cách phân loại đƣợc sử dụng trong Luận văn.
CHI ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN :
Chi đầu tƣ phát triển là quá trình chính phủ sử dụng một phần nguồn
lực tài chính để đầu tƣ xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản
xuất và để dự trữ vật tƣ hàng hóa, nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu ổn
định và tăng trƣởng của nền kinh tế.
Ở Việt Nam, chi đầu tƣ phát triển bao gồm :
Chi xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
phòng khi nền kinh tế gặp những biến cố bất ngờ về thiên tai, địch họa,…
đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định.
CHI THƢỜNG XUYÊN :
Bao gồm chi quản lý hành chính và chi chuyển giao
CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH :
Đây là các khoản chi cho bộ máy quản lý hành chính công.
HVTH : Nguyễn Văn Tuyên
GVHD : PGS,TS. Nguyễn Hồng Thắng
6
Bộ máy hành chính của chính phủ đƣợc thiết lập từ trung ƣơng đến
địa phƣơng và toàn bộ các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân thực
hiện chức năng quản lý toàn diện nền kinh tế - xã hội. Chi quản lý hành
chính nhằm đảm bảo sự hoạt động của hệ thống các cơ quan chính phủ.
Ở Việt Nam, khoản chi này bao gồm 5 lĩnh vực cơ bản :
Chi về hoạt động các cơ quan quyền lực nhà nƣớc,
Chi về hoạt động của hệ thống các cơ quan pháp luật,
Chi về hoạt động quản lý vĩ mô nền kinh tế - xã hội cho hệ thống các
cơ quan quản lý kinh tế - xã hội và chính quyền các cấp.
Chi về hoạt động của các cơ quan Đảng cộng sản Việt nam ở các cấp.
Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội.
CHI CHUYỂN GIAO :
Đây là các khoản chi cho các mục tiêu an sinh, xã hội. Ở Việt nam,
chi chuyển giao gồm các khoản chi sau đây :
Chi sự nghiệp văn hóa – xã hội : Là các khoản chi mang tính chất
tiêu dùng xã hội, liên quan đến sự phát triển đời sống tinh thần của các
1.2 Tăng trƣởng kinh tế và các mô hình lý thuyết :
Tăng trƣởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) hoặc tổng sản phẩm quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lƣợng quốc
gia tính bình quân trên đầu ngƣời (PCI) trong một thời gian nhất định.
Để giải thích nguồn gốc tăng trƣởng kinh tế các nhà kinh tế học
dùng các mô hình kinh tế. Trong khuôn khổ Luận văn, tác giả tập trung
vào các mô hình sau đây.
1.2.1 Mô hình tăng trƣởng kinh tế của J.M. Keynes (1936):
Theo Keynes, để đảm bảo sự cân bằng kinh tế, khắc phục thất
nghiệp và khủng hoảng thì không thể dựa vào cơ chế thị trƣờng tự điều
HVTH : Nguyễn Văn Tuyên
GVHD : PGS,TS. Nguyễn Hồng Thắng
8
tiết, mà cần phải có sự can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế để tăng
tổng cầu có hiệu quả, kích thích tiêu dùng, sản xuất, đầu tƣ để đảm bảo
việc làm và tăng thu nhập.
Keynes cho rằng ngân sách nhà nƣớc là một công cụ hữu hiệu trong
việc kích thích đầu tƣ tƣ nhân cũng nhƣ tiêu dùng của chính phủ. Ông đi
đến kết luận : Chính phủ phải thực hiện điều tiết bằng các chính sách kinh
tế, những chính sách này nhằm tăng cầu tiêu dùng. Ông cũng cho rằng
Chính phủ có vai trò to lớn trong việc sử dụng những chính sách kinh tế:
chính sách thuế, chính sách tiền tệ, lãi suất... nhằm thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế. Những chính sách can thiệp của chính phủ theo Ông đề nghị bao
gồm :
- Chính phủ sử dụng ngân sách để kích thích đầu tƣ (thông qua các đơn
1.2.3 Mô hình tăng trƣởng kinh tế Cobb-Douglas (1946):
Mô hình này cho rằng tổng mức cung (Y) của nền kinh tế đƣợc xác
định bởi các yếu tố đầu vào của sản xuất : lao động (L), vốn sản xuất (K),
tài nguyên thiên nhiên đƣợc sử dụng (R), khoa học công nghệ (A). Nói
cách khác hàm sản xuất có dạng:
Y= F (L,K,R,A )
(1.1)
Lý thuyết trên chọn hàm sản xuất dạng Cobb-Douglas để thể hiện
tác động của các yếu tố đến tăng trƣởng kinh tế :
Y AK L R
(1.2)
g a k l r
(1.3)
Trong đó : g : là tốc độ tăng trƣởng GDP
k,l,r : là tốc độ tăng trƣởng các yếu tố đầu vào
a : là phần dƣ còn lại, phản ánh tác động của khoa học công nghệ.
HVTH : Nguyễn Văn Tuyên
GVHD : PGS,TS. Nguyễn Hồng Thắng
10
11
dao hai lƣỡi. Nếu vay quá mức và kiểm soát đầu ra của nợ kém hiệu quả sẽ
gây nhiều hậu quả lâu dài và khó khắc phục.
1.2.5 Mô hình tăng trƣởng kinh tế nhị nguyên của Athur Lewis (1955) :
Do Athur Lewis đƣa ra, sau đó đƣợc John Fei và Gustav Ranis áp
dụng vào phân tích quá trình tăng trƣởng ở các nƣớc đang phát triển. Tƣ
tƣởng của mô hình này là chuyển số lao động dƣ thừa từ nông nghiệp sang
các ngành hiện đại do hệ thống tƣ bản nƣớc ngoài đầu tƣ vào các nƣớc lạc
hậu. Quá trình này tạo điều kiện phát triển một số ngành mới và làm cho
nền kinh tế phát triển. Việc cơ cấu ngành và cơ cấu lao động để phát triển
kinh tế cần có chính sách can thiệp của chính phủ nhƣ việc sử dụng các
chính kinh tế, chính sách xã hội,... để tạo mới các ngành kinh tế hàng đầu
của đất nƣớc qua đó thúc đẩy kinh tế phát triển.
1.2.6 Mô hình tăng trƣởng kinh tế của Robert M. Solow (1956) :
Ông cho rằng việc tăng vốn sản xuất chỉ ảnh hƣởng đến tăng trƣởng
kinh tế trong ngắn hạn, không ảnh hƣởng trong dài hạn. Một nền kinh tế có
tỷ lệ tiết kiệm cao hơn thì nền kinh tế đó sẽ có mức sản lƣợng (GDP) cao
hơn nhƣng không ảnh hƣởng đến tăng trƣởng trong dài hạn. Trong dài hạn
tốc độ tăng trƣởng sản lƣợng bằng 0, tỷ lệ tiết kiệm càng lớn mức sản
lƣợng ở trạng thái dừng càng cao. Do đó mô hình này còn có tên gọi là mô
hình tăng trƣởng ngoại sinh, bởi vì tăng trƣởng kinh tế không liên quan
đến các nhân tố bên trong, tăng trƣởng của một nền kinh tế sẽ hội tụ về
một tốc độ nhất định ở trạng thái bền vững. Chỉ các yếu tố bên ngoài, đó là
công nghệ và tốc độ tăng trƣởng lao động mới thay đổi đƣợc tốc độ tăng
trƣởng kinh tế ở trạng thái bền vững.
HVTH : Nguyễn Văn Tuyên
GVHD : PGS,TS. Nguyễn Hồng Thắng
13
Kết luận rút ra từ việc nghiên cứu các mô hình :
- Tăng trƣởng kinh tế phụ thuộc vào các yếu tố : vốn, tài nguyên, lao
động, kỹ thuật công nghệ, quan hệ phụ thuộc quốc tế và đƣợc vận hành
trong cơ chế thị trƣờng.
- Các mô hình kinh tế trƣớc Keynes đều không đề cao vai trò của Chính
phủ trong phát triển kinh tế, vì kinh tế thế giới chủ yếu là nền kinh tế tự
cung tự cấp hoặc nền kinh tế thị trƣờng tự do cạnh tranh. Tuy nhiên, kể
từ cuối thế kỷ 19 trở đi, nền kinh tế thế giới có nhiều biến động sau các
cuộc chiến tranh thế giới, các cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra trên quy
mô rộng lớn, các lý thuyết về phát triển kinh tế theo nền kinh tế thị
trƣờng tự do không có sự can thiệp của chính phủ đã trở nên không còn
thích hợp trong việc giải quyết những vấn đề mà nền kinh tế đƣơng đại
đặt ra.
- Các mô hình hiện đại đều nhấn mạnh vai trò của Chính phủ. Chính phủ
đã sử dụng các chính sách kinh tế, các công cụ tài chính can thiệp để
kích thích kinh tế phát triển. Các công cụ tài chính nói chung hay chi
tiêu công nói riêng đƣợc chính phủ sử dụng trên 2 phƣơng diện : Về
phương diện kinh tế : thông qua các khoản chi tiêu công, chính phủ tiến
hành trợ cấp và chia sẻ rủi ro với các doanh nghiệp, các nhà đầu tƣ
trong các lĩnh vực có lợi cho quốc kế dân sinh. Về phương diện xã hội :
bằng việc phối hợp chính sách thuế và chính sách chi tiêu công, chính
phủ hƣớng vào thực hiện chính sách điều tiết và phân phối thu nhập
công bằng giữa các đối tƣợng trong xã hội.
HVTH : Nguyễn Văn Tuyên
GVHD : PGS,TS. Nguyễn Hồng Thắng