BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
ĐÀO ĐẮT PHONG
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ
HỐI ĐOÁI THỰC ĐẾN CÁN CÂN
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS.NGUYỄN THỊ LIÊN HOA
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn ‘‘ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI THỰC ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ’’ là công trình
nghiên cứu của chính tác giả, nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và các kết
quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua, số liệu sử dụng là trung thực và có
nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học
của PSG.TS. Nguyễn Thị Liên Hoa.
Tác giả luận văn
Đào Đắt Phong
EX: Tỷ giá hoái đối
REER: Tỷ giá thực đa phương
VN: Quốc gia Việt Nam
US: Quốc gia Mỹ
JA: Quốc gia Nhật Bản
KO: Quốc gia Hàn Quốc
SIN: Quốc gia Singapore
CH: Quốc gia Trung Quốc
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Hệ số mô phỏng ngắn hạn cán cân thương mại Thụy Điển và đối tác .....8
Bảng 2.2: Hệ số mô phỏng dài hạn cán cân thương mại Thụy Điển và đối tác ........9
Bảng 2.3: Hệ số mô phỏng ngắn hạn cán cân thương mại Malaysia và đối tác .....10
Bảng 2.4: Hệ số mô phỏng dài hạn cán cân thương mại Malaysia và đối tác ........ 11
Bảng 3.1: Bảng tính toán chỉ số GDP của Việt Nam ..............................................14
Bảng 3.2: Bảng tính toán chỉ số tỷ giá thực song phương Việt Nam – Nhật ..........15
Bảng 4.1: Kết quả phân tích cán cân thương mại Việt Nam – Mỹ 1992-2012 ...... 19
Bảng 4.2: Kết quả phân tích cán cân thương mại Việt Nam – Mỹ 1994-2012 .......20
Bảng 4.3: Kết quả phân tích cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc 19922012 .........................................................................................................................20
Bảng 4.4: Kết quả phân tích cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc 19952012 .........................................................................................................................21
Bảng 4.5: Kết quả mô phỏng cân bằng dài hạn cán cân thương mại Việt Nam với
các đối tác ................................................................................................................21
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định giả thiết Null ........................................................... 22
Bảng 4.7: Mô phỏng trạng thái ngắn hạn ................................................................23
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 1.1: Kiểm định tính ổn định của các hệ số mô phỏng ..................................24
Đồ thị 1.2: Cán cân thương mại và tỷ giá giữa Việt Nam – Hàn Quốc và Việt Nam
1.1.4
Cơ chế tỷ giá ......................................................................................50
1.1.4.1 Khái niệm .............................................................................50
1.1.4.2 Phân loại cơ chế tỷ giá .........................................................50
1.1.4.3 Cách phân loại cơ chế tỷ giá mới của IMF ..........................53
1.2
Cán cân thương mại ......................................................................................54
1.2.1
Khái niệm .........................................................................................54
1.2.2
Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại .............................57
1.3
Tác động của tỷ giá lên cán cân thương mại .................................................59
1.4
Chuỗi dữ liệu dừng - Stationary ....................................................................62
1.4.1
Khái niệm ....................................................................................... ..62
1.4.2 Chuỗi dừng sai phân ........................................................................63
Phương pháp Johansen .........................................................70
1.6.2.3
Phương pháp kiểm định biên ARDL của Pesaran, Shin,
Smith…………………………………………………………………71
Phụ lục 2: Cán cân thương mại và tỷ giá Việt Nam .................................................. 73
2.1
Cán cân thương mại Việt Nam 1992-2012.................................................... ..73
2.1.1 Tổng quát về cán cân thương mại Việt Nam 1992-2012……………73
2.1.2
Cơ cấu cán cân thương mại Việt Nam................................................75
2.1.2.1 Theo khu vực kinh tế.............................................................75
2.1.2.2 Theo cơ cấu sản phẩm...........................................................76
2.1.2.3 Theo đối tác thương mại.......................................................78
2.2 Tỷ giá Việt Nam giai đoạn 1992-2012.................................................……...78
2.2.1 Diễn biến tỷ giá thực song phương của Việt Nam với các đối tác….78
2.2.2 Một số đặc trưng cơ bản chính sách điều hành tỷ giá 1992-2012.....80
2.2.2.1 Giai đoạn 1992-1999.............................................................80
2.2.2.2 Giai đoạn 1999-2012.............................................................80
Phụ lục 3: Cán cân thương mại Việt Nam ................................................................. 82
3.1
Xuất khẩu Việt Nam với các đối tác ............................................................... 82
3.2
4.4
Tỷ giá danh nghĩa (VND/Ngoại tệ) ...............................................................88
4.5
Tỷ giá thực song phương...............................................................................88
4.6
Chỉ số tỷ giá thực song phương (thực hiện lấy Logarith, năm gốc 1999) ....89
Phụ lục 5: Chỉ số tăng trưởng GDP.........................................................................90
5.1
Tốc độ tăng trưởng GDP qua các năm ..........................................................90
5.2
Chỉ số tăng trưởng GDP – (thực hiện lấy Logarith, năm gốc 1999) .............90
Phụ lục 6: Kết quả phân tích thực nghiệm ..............................................................92
6.1
Thương mại Việt Nam – Trung Quốc (1995-2012) .....................................92
6.1.1 Mô phỏng cân bằng dài hạn ...............................................................92
6.1.2 Kiểm định giả thuyết Null ..................................................................92
6.1.3 Mô phỏng trạng thái ngắn hạn ...........................................................93
6.2
Bảng CII, trường hợp 1: Không hằng số và không độ dốc ........................100
7.2
Bảng CII, trường hợp 3: Có hằng số và không độ dốc .............................. 100
7.3
Bảng CII, trường hợp 5: Có hằng số và độ dốc ......................................... 101
Phụ lục 8: Cơ chế tỷ giá các nước theo phân loại của IMF ................................. 102
Phụ lục 9: Tỷ giá thực đa phương ........................................................................ 104
9.1
Tỷ giá danh nghĩa ....................................................................................... 104
9.2
Chỉ số giá tiêu dùng qua các năm .............................................................. 104
9.3
Chỉ số giá theo năm gốc 1999 .................................................................... 105
9.4
Tỷ giá danh nghĩa (VND/Ngoại tệ) .............................................................105
9.5
Phụ lục 11: Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu ....................................................... 111
11.1 Tỷ trọng xuất khẩu của các đối tác 2011 – 2012…………….……...……111
11.2 Tỷ trọng nhập khẩu của các đối tác 2011 – 2012………...………………112
MỤC LỤC
Tóm tắt ......................................................................................................................1
1. Chương 1: Giới thiệu ...........................................................................................2
1.1 Lý do chọn đề tài .........................................................................................2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu .....................................................................................4
1.4 Bố cục của luận văn ....................................................................................4
2. Chương 2: Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm……………………………...…5
2.1 Những bằng chứng thực nghiệm về tác động của tỷ giá hối đoái thực đến
cán cân thương mại .....................................................................................5
2.2 Tác động của tỷ giá hối đoái thực đến các cân thương mại giữa giữa Thái
Lan, Malaysia và Indonesia với Mỹ và Nhật ..............................................5
2.3 Tác động của tỷ giá hối đoái thực đến các cân thương mại giữa Thụy Điển
và các đối tác thương mại............................................................................7
2.4 Tác động của tỷ giá hối đoái thực đến các cân thương mại giữa Malaysia
và 14 đối tác thương mại chính ...................................................................9
Kết luận chương 2 .............................................................................................12
3. Chương 3: Mô hình nghiên cứu.........................................................................13
3.1 Mô hình nghiên cứu ..................................................................................13
3.2 Ý nghĩa các biến trong mô hình ................................................................13
3.3 Các bước thực hiện mô phỏng ..................................................................16
Kết luận chương 3 ............................................................................................18
4. Chương 4: Kết quả phân tích thực nghiệm........................................................19
4.1 Kết quả thực nghiệm .................................................................................19
4.2 Đánh giá kết quả ........................................................................................26
Từ khóa: đường cong J, tỷ giá, cán cân thương mại song phương, mô hình kiểm
định biên ARDL, điều kiện Marshall-Lerner.
-2-
CHƢƠNG I
GIỚI THIỆU
1.1
Lý do chọn đề tài
Việc nghiên cứu về tỷ giá và cán cân thương mại đã là đề tài được rất nhiều học giả
nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu về độ co giãn truyền thống đạt được lần đầu bởi
Bickerdike-Robinson-Metzler (BRM, 1920; 1947; 1948) và sau đó là điều kiện nổi
tiếng mang tên Marshall-Lerner do tên hai nhà kinh tế là Alfred Marshall và Abba
Lerner (1923; 1944) tìm ra. Hai tác giả này cho rằng giảm giá đồng nội tệ sẽ có tác
động dương đối với cán cân thương mại khi tổng hệ số co giãn giá của xuất khẩu và
nhập khẩu lớn hơn 1.
Tuy nhiên, việc giảm giá đồng nội tệ không có hiệu ứng tức thời lên cán cân thương
mại. Theo hiệu ứng đường cong J, cán cân thương mại sẽ bị thâm hụt trong ngắn hạn
trước khi giá trị này được cải thiện trong dài hạn.
Krugman cho rằng việc giảm giá đồng nội tệ sẽ có hai hiệu ứng tác động lên cán cân
thương mại. Đó là hiệu ứng giá (the price effect) và hiệu ứng khối lượng (the volume
effect). Hiệu ứng giá cho rằng việc giảm giá đồng nội tệ sẽ làm cho hàng xuất khẩu
trở nên rẻ hơn và giá hàng nhập khẩu sẽ trở nên đắt đỏ hơn. Và khi giá hàng xuất
khẩu trở nên rẻ hơn thì khối lượng xuất khẩu sẽ tăng lên trong tương lai và khối
lượng hàng nhập khẩu sẽ giảm đi khi giá hàng nhập khẩu trở nên đắt đỏ hơn. Trong
ngắn hạn, hiệu ứng giá chiếm ưu thế so với hiệu ứng khối lượng trong ngắn hạn và
cán cân thương mại sẽ bị thâm hụt. Và trong dài hạn, hiệu ứng khối lượng chiếm ưu
tác, hai biến giả nhằm đánh giá tác động của khủng hoảng 1997 và 2008. Dữ liệu sử
dụng trong luận văn được thu thập từ nguồn dữ liệu hàng năm của Tổng cục thống
kê; International financial statistics và Direction of trade statistics của IMF từ năm
1992-2012.
-4-
1.3
Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả đưa ra một số câu hỏi nghiên cứu như
sau:
Tỷ giá thực song phương và cán cân thương mại Việt Nam có mối quan hệ
trong ngắn hạn hay dài hạn?
Cán cân thương mại của Việt Nam và các đối tác có tồn tại hiệu ứng đường
cong J?
Cán cân thương mại của Việt Nam có cần thời gian điều chỉnh sau khi VND
mất giá?
Giảm giá VND có phải là một chính sách tốt để cải thiện cán cân thương mại
Việt Nam? Nếu không thì cần phải có những giải pháp nào được xem xét?
Bố cục luận văn
1.4
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn chủ yếu gồm 5 phần
sau:
Chương 1: Giới thiệu trình bày tổng quan các nội dung chính của luận văn và
giải thích lý do tác giả chọn đề tài này để nghiên cứu.
Nghiên cứu Malaysia với các đối tác thương mại dùng mô hình kiểm định biên
ARDL.
2.2 Tác động của tỷ giá hối đoái thực đến các cân thƣơng mại giữa Thái Lan,
Malaysia và Indonesia với Mỹ và Nhật
Nghiên cứu của tác giả Olugbenga Onafowora trong bài viết “ Exchange rate and
trade balance in east asia: is there a J−curve ? ” năm 2003 xác định mối quan hệ giữa
cán cân thương mại và tỷ giá thực song phương của 3 nước Asean là Thailand,
Malaysia và Indonesia với Mỹ và Nhật. Tác giả sử dụng dữ liệu từ 1980Q1 đến
2001Q4 và mô hình được sử dụng trong nghiên cứu là mô hình vector hiệu chỉnh sai
số (VECM- vector error correction model). Tác giả xác định tính động của cán cân
-6-
thương mại bằng mô phỏng hàm đáp ứng xung được giới thiệu bởi Pesaran and Shin
(1998) để xác định hiệu ứng đường cong J.
Kiểm định đồng liên kết của Johansen (1988) được sử dụng để xác định cân bằng dài
hạn giữa cán cân thương mại song phương, tỷ giá thực song phương và thu nhập
quốc nội và thu nhập nước ngoài. Sau đó, kiểm định CUSUMQ được phát triển bởi
Brown, Durbin and Evans (1975) được thực hiện để xác nhận tính ổn định của các hệ
số.
Sử dụng mô hình vector hiệu chỉnh sai số để xử lý các biến trong mô hình, tác giả
đánh giá một cách tổng quát các hàm đáp ứng để tìm hiệu ứng của tỷ giá thực song
phương đối với tỷ lệ thương mại song phương. Trong tất cả các trường hợp thì phân
tích đồng liên kết cho thấy mối tương quan chặt trong dài hạn giữa cán cân thương
mại, tỷ giá thực, thu nhập thực quốc nội và nước ngoài. Kiểm định CUSUMSQ
khẳng định mô hình là tương đối ổn định trong giai đoạn phân tích.
Đối với thương mại song phương Indonesia và Malaysia với Mỹ và Nhật, và
Nghiên cứu của Bahmani-Oskooee et al. (2005) về thương mại giữa Úc và Thụy
Điển đánh giá hiệu ứng ngắn hạn và dài hạn được thực hiện bằng việc giảm giá thực
đồng dollar Úc đối với cán cân thương mại song phương của 23 đối tác, trong đó có
Thụy Điển. Kết quả cho thấy việc giảm giá thực đồng dollar Úc so với đồng krona
Thụy Điển đã cải thiện trong ngắn hạn đối với cán cân thương mại song phương hai
nước nhưng không kéo dài ở dài hạn. Và nghiên cứu của Irandoust (2006) trong
trường hợp của Thụy Điển và 8 đối tác thương mại dựa trên dữ liệu hàng năm cho
thấy điều kiện Marshall-Lerner chỉ đúng trong trường hợp Thụy Điển và hai đối tác
là Pháp và Hà Lan.
Các tác giả gồm Mohsen Bahmani-Oskooee và Artatrana Ratha thực hiện nghiên cứu
hiệu ứng đường cong J của Thụy Điển với 17 đối tác thương mại, sử dụng mô hình
ARDL để đánh giá tác động ngắn hạn và dài hạn của việc giảm giá thực đồng krona.
-8-
Giai đoạn thực hiện nghiên cứu là Q1/1980:Q4/2005 và nguồn dữ liệu phân tích
được lấy từ IMF. Kết quả phân tích ngắn hạn cho thấy hiện tượng đường cong J chỉ
xảy ra trong 5 trường hợp, đó là Áo, Đan Mạch, Ý, Hà Lan và Anh khi các hệ số
trong ngắn hạn là âm và theo sau đó là dấu dương. Ví dụ như trường hợp của Áo, cán
cân thương mại sẽ bị thâm hụt trong 4 quý liên tiếp và sẽ cải thiện ở quý thứ 5 khi
giảm giá thực đồng krona. Kết quả được thể hiện ở bảng 2.1. Trong khi đó, Nhật, Na
Uy và Mỹ có hiện tượng đảo ngược.
Bảng 2.1: Hệ số mô phỏng ngắn hạn cán cân thƣơng mại Thụy Điển và đối tác
Lags of ΔLog REX
Trading
Partner
0
0.33
0.11
0.28
0.50
Denmark
(0.41) (1.38)
(1.52)
(0.52)
(1.40)
(2.43)
0.01
-0.03
-0.02
-0.13
0.11
Finland
(0.21) (0.72)
(0.05)
(3.12)
(2.37)
-0.29
France
(1.52)
-0.25
Germany
(2.36)
-0.75
0.80
0.49
0.41
-1.88
-2.45
New
(0.32) (0.10)
(1.78)
(0.05)
(1.48)
(1.83)
Zealand
1.45
-0.88
-0.36
-1.58
-0.21
0.18
Norway
(3.11) (1.76)
(0.73)
(3.24)
(0.40)
(0.04)
-0.95
Portugal
(1.84)
-0.72
0.28
-1.41
1.18
-1.28
0.72
(0.65)
(0.67)
(0.47)
State
Note: Figurance in parentheses represent absolute values of t-statistics
6
7
8
9
10
11
Australia
0.12
(1.52)
0.58
(2.45)
0.26
(1.04)
0.45
-0.01
(0,03)
-3.68
(3.73)
-1.10
(2.50)
1.31
(3.46)
1.54
(3.89)
0.02
(0.06)
1.25
(3.01)
-0.62
(1.96)
0.65
(1.68)
-0.39
(1.21)
0.64
(1.89)
0.62
(1.81)
(4.13)
-0.65
(4.25)
-0.23
(5.54)
-0.87
(4.59)
-0.33
(4.52)
-0.66
(5.00)
-0.36
(3.44)
-0.79
(6.47)
-0.17
(2.02)
-9-
trường hợp của Na Uy (hệ số của biến logREX dương) và không có ý nghĩa đối với
trường hợp của Đức, Ý, Thụy Sỹ, Anh và Mỹ. Vì vậy, các hiệu ứng âm trong ngắn
hạn đã không thể kéo dài đến dài hạn đối với 5 trường hợp này.
Bảng 2.2: Hệ số mô phỏng dài hạn cán cân thƣơng mại Thụy Điển và đối tác
Trading Partner
(country)
Log REXj
(0.51)
-0.38
-1.81
Germany
(2.52)
(8.07)
-2.36
1.38
Italy
(3.92)
(2.77)
0.003
-1.69
Japan
(0.004)
(1.22)
-1.06
2.24
Netherlands
(1.57
(2.39)
0.62
-2.01
New Zealand
(1.06)
(1.55)
1.08
2.08
Norway
(2.12)
Intercept
8.15
(5.39)
0.75
(2.32)
-1.76
(1.34)
1.65
(3.40)
1.74
(2.63)
-0.35
(0.65)
1.55
(8.91)
-0.06
(0.14)
3.31
(3.42)
-2.02
(2.74)
1.77
(1.67)
-1.97
(2.24)
-0.59
(0.44)
2.14
-0.50
(0.19)
-7.61
(1.49)
6.14
(1.28)
-4.01
(2.63)
-12.55
(7.64)
13.65
(2.61)
2.4 Tác động của tỷ giá hối đoái thực đến các cân thƣơng mại giữa Malaysia và
14 đối tác thƣơng mại chính
Báo cáo được thực hiện bởi Bahmani-Oskooee, Mohsen và Harvey, được xuất bản
năm 2008 mang tiêu đề “ The J-curve: Malaysia versus her major trading partners ”.
-10-
Tổng cộng 14 nước được nghiên cứu trong mô hình gồm Úc, Trung Quốc, Pháp,
Đức, Hong Kong, Ấn Độ, Indonesia, Nhật, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan,
Philippines, Anh và Mỹ. Dữ liệu thực hiện lấy theo hàng quý từ 1973Q1 đến
2001Q3. Phương pháp kiểm định đồng liên kết được thực hiện theo mô hình kiểm
định biên ARDL của Parasan, Shin, Smith. Kết quả phân tích ngắn hạn thể hiện ở
bảng (2.3) cho thấy mẫu hình đường cong J xuất hiện chỉ trong trường hợp Đức khi
logREX xuất hiện giá trị âm tại độ trễ bậc 0 và đổi dấu sau một chu kỳ là 3 tháng.
Trạng thái dài hạn được thể hiện ở bảng (2.4) cho thấy hệ số hồi quy có ý nghĩa ở
mức 10% trong trường hợp Pháp, Ấn Độ, Indonesia, Singapore. Theo định nghĩa mở
France
0.452
(1.606)
Germany
-0.082
(0.267)
0.469
(1.496)
0.325
(1.054)
0.612
(1.934)
Hong Kong
0.068
(0.9973)
India
2.783
(2.941)
Indonesia
0.443
2.212
-0.363
(4.053)
0.451
1.747
0.400
-0.798
(8.493)
0.432
1.176
5.103
Δlog REX t-2
Δlog REX t-3
Δlog REX t-4
Δlog REX t-5
Δlog REX t-6
Δlog REX t-7
Δlog REX t-8
ECM(-1)
Adj R2
LM (X42)
RESET (X12)
-11-
Note: Figures inside the parentheses represent absolute value of t- statistics, At 5% value of signific
comparable figure with 1 degree of freedom is 3.84
UK
0.569
(0.586)
LM (X 4)
1.102
9.584
4.961
1.532
0.250
0.108
RESET (X21)
Note; Figurance the critical value of Chi-squared statistics with 4 degrees of freedom is 9.49.
-0.125
(1.842)
0.277
2.706
0.550
Δlog REX
Δlog REXt-1
Δlog REXt-2
Δlog REXt-3
Japan
0.017
(0.190)
Korea
-0.384
(1.441)
Philippines
-1.701
(2.126)
Δlog REXt-7
Δlog REXt-8
ECM(-1)
Bảng 2.4: Hệ số mô phỏng dài hạn cán cân thƣơng mại Malaysia và đối tác
Constant
Log Y Mγ
-14.32
-0.83
Australia
(4.36)
(1.69)
-1.63
-0.11
China
(0.51)
(0.18)
-1.12
1.13
France
(0.10)
(1.87)
-1.80
-0.41
Germany
(0.58)
(1.48)
8.73
-0.51
Singapore
(3.36)
(1.21)
11.01
0.43
Thailand
(1.08)
(0.52)
-3.38
0.34
UK
(0.95)
(0.93)
-3.88
-0.80
USA
(0.17)
(0.92)
Note: Figures in parentheses are so absolute values of the t-ratios.
Country
Log Yj
3.67
(2.74)
0.47
(0.83)
1.86
(0.85)
-0.66
(0.13)
0.21
(0.99)
2.50
(1.86)
0.55
(2.28)
0,10
(0.19)
-7.96
(0.41)
-2.42
(3.09)
1.58
(1.93)
4.80
(1.58)
0.29
(0.56)
1.57
(0.81)
-12-
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Hai khái niệm quan trọng được đề cập trong chương này là điều kiện MarshallLerner và hiệu ứng đường cong J. Điều kiện Marshall-Lerner cho rằng việc giảm giá
đồng nội tệ có tác động dương đối với cán cân thương mại khi tổng hệ số co giãn giá
của xuất khẩu và nhập khẩu lớn hơn 1. Hiệu ứng đường cong J được quan sát dựa
hiện hàm logarith một cách dễ dàng mà không lo lắng về giá trị âm nếu có do thâm
hụt của cán cân thương mại.
Chỉ số tăng trƣởng: YV,t là chỉ số tăng trưởng GDP của Việt Nam tại thời điểm t so
với năm gốc và Yi,t là chỉ số tăng trưởng GDP của đối tác i tại thời điểm t so với năm
gốc. Số liệu GDP từ nguồn IFS của IMF thể hiện tăng trưởng GDP theo kỳ báo cáo
so với kỳ trước đó. Chỉ số GDP được tính toán theo tỷ lệ giữa GDP kỳ tính toán với
GDP kỳ gốc và được thực hiện lấy logarith.