BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
----------
PHẠM THANH TÂM
TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN MỨC ĐỘ
SỬ DỤNG NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT SÀN CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
----------
PHẠM THANH TÂM
TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN MỨC ĐỘ
SỬ DỤNG NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT SÀN CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ......................................................................................... 2
1.1.
Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 2
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ................................................... 3
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.4.
Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 4
1.5.
Cấu trúc bài nghiên cứu .................................................................................. 5
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC
NGHIỆM ..................................................................................................................... 6
2.1. Lý thuyết về cấu trúc vốn và chi phí đại diện ..................................................... 6
2.2. Mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu, chi phí đại diện và cấu trúc nợ ..................... 8
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 16
CHƯƠNG 3. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 17
3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ........................................................................... 17
3.2. Mô hình, biến và giả thuyết nghiên cứu............................................................ 18
3.2.1. Mô hình nghiên cứu .................................................................................... 18
Phụ lục 5: Hồi quy DT_TA khi bỏ biến ngành nghề, với cổ đông sở hữu thiểu số
Phụ lục 6: Hồi quy DT_CMV khi bỏ biến ngành nghề, với cổ đông sở hữu thiểu số
Phụ lục 7: Hồi quy DT_TA khi bỏ biến ngành nghề, với cổ đông sở hữu đa số
Phụ lục 8: Hồi quy DT_CMV khi bỏ biến ngành nghề, với cổ đông sở hữu đa số
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu .................................................................................. 4
Hình 2.1: Mối quan hệ cùng chiều giữa mức độ sở hữu và mức độ nợ .................... 14
Hình 2.2: Mối quan hệ ngược chiều giữa mức độ sở hữu và mức độ nợ.................. 15
Hình 2.3: Mối quan hệ phi tuyến giữa mức độ sở hữu và mức độ nợ ...................... 16
Hình 4.1: Cơ cấu doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí
Minh .......................................................................................................................... 33
Hình 4.2: Phân phối lệch trái của các biến ................................................................ 36
Hình 4.3: Nghiên cứu biến độc lập DT_TA với toàn bộ các quan sát ...................... 57
Hình 4.4: Nghiên cứu biến độc lập DT_CMV với toàn bộ các quan sát .................. 58
Hình 4.5: Nghiên cứu biến độc lập DT_TA với các quan sát cổ đông kiểm soát thiểu
số ............................................................................................................................... 58
Hình 4.6: Nghiên cứu biến độc lập DT_CMV với các quan sát cổ đông kiểm soát
thiểu số ...................................................................................................................... 59
Hình 4.7: Nghiên cứu biến độc lập DT_TA với các quan sát cổ đông kiểm soát đa số
................................................................................................................................... 59
Hình 4.8: Nghiên cứu biến độc lập DT_CMV với các quan sát cổ đông kiểm soát đa
số ............................................................................................................................... 60
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Các biến số sử dụng trong mô hình .......................................................... 23
Bảng 4.1(a) Kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình hồi quy biến phụ thuộc
DT_TA ...................................................................................................................... 31
Bảng 4.22: Kết quả ước lượng mô hình DT_TA theo Panel OLS, FEM và REM (8)
................................................................................................................................... 55
Bảng 4.23: Kiểm định Redundant Test mô hình (8) so sánh Panel OLS và FEM ... 56
Bảng 4.24: Kiểm định Hausman Test mô hình (3) so sánh FEM và REM .............. 56
Bảng 5.1: Tổng hợp các biến sau nghiên cứu ........................................................... 64
1
TÓM TẮT
Luận văn kiểm chứng tác động của cấu trúc sở hữu lên đòn bẩy nợ của các doanh
nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh trong giai
đoạn 2008-2013. Bài nghiên cứu chỉ ra một mối quan hệ hình chữ U ngược giữa
quyền sở hữu của cổ đông và đòn bẩy không tồn tại ở các công ty niêm yết trên thị
trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Khi quyền sở hữu ở mức thấp, cổ
đông kiểm soát sử dụng nợ nhiều hơn để phóng đại cổ phần vốn của họ, đồng thời
chống lại các nỗ lực thâu tóm không thiện chí. Tuy nhiên, khi mức độ sở hữu tăng
lên, thì tỷ lệ nợ mà doanh nghiệp sử dụng cũng có xu hướng tăng lên.
2
Chương 1. Giới thiệu
1.1. Lý do chọn đề tài
Các nghiên cứu thực nghiệm trong thời gian qua về quản trị doanh nghiệp cho
thấy tình hình các công ty có cổ đông chi phối, những vấn đề cơ bản trong công ty
có cổ đông chi phối, cũng như mối quan hệ nảy sinh giữa cổ đông kiểm soát và các
nhà đầu tư bên ngoài là hiện tượng rất phổ biến trong doanh nghiệp. Mối quan hệ
này rất phức tạp và có khả năng ảnh hưởng đến quyết định tài chính của công ty,
đặc biệt là sự lựa chọn liên quan đến vấn đề đòn bẩy.
doanh nghiệp? Các nghiên cứu trước đây nghiên cứu các doanh nghiệp có điểm
giống và khác tình hình của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay như thế nào?
Trước những vấn đề lý luận và thực tiễn các doanh nghiệp niêm yết đó, tác giả
quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu “Tác động của cấu trúc sở hữu đến mức độ
sử dụng nợ của các doanh nghiệp niêm yết sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí
Minh” làm luận văn tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Tìm ra mối quan hệ và sự ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu doanh nghiệp tới cơ cấu
nợ của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí
Minh.
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu này thì cần phải trả lời các câu hỏi nghiên
cứu sau: (1) Hiện trạng về nợ, tình hình sở hữu của các doanh nghiệp nghiên cứu
đang diễn ra như thế nào? (2) Cấu trúc sở hữu có tác động đến tỷ lệ nợ của doanh
nghiệp không? Mối quan hệ này tồn tại như thế nào? Mức độ ảnh hưởng có lớn
không? (3) Làm thế nào để có được các quyết định tối ưu hóa quan trị doanh
nghiệp?
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hơn 200 doanh nghiệp được chọn mẫu
từ các doanh nghiệp đang niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh
(bao gồm các ngành nghề về Bất động sản, Xây dựng, Vận tải, Thủy sản, Sản
xuất…) và các yếu tố tác động đến cơ cấu vốn như cấu trúc sở hữu, lợi nhuận, tài
sản, giá trị doanh nghiệp.
4
Thời gian: Khoảng thời gian được chọn nghiên cứu của đề tài là từ 2008 đến
5
phân tích định lương hồi quy dữ liệu bảng (bằng kỹ thuật hồi quy FEM, REM …),
từ đó rút ra các kết luận từ các kết quả phân tích.
Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu thứ
cấp bao gồm các số liệu tài chính của các doanh nghiệp đang niêm yết tại sở giao
dịch chứng khoán Hồ Chí Minh, được thu thập từ một số nguồn chính như: báo cáo
tài chính các doanh nghiệp niêm yết; thông qua các website sau: Cafef.vn, Stox.vn,
Cophieu68.vn, Vietstock.vn và website của các doanh nghiệp nghiên cứu.
Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu được tổng hợp thông qua phần mềm Excel
sau đó được xử lý bằng phần mềm Eview 8 để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra.
Một số kỹ thuật phân tích được sử dụng trong mô hình: (1) Thống kê mô tả dữ liệu;
(2) Hồi quy ước lượng các tác động bằng mô hình FEM, REM, (3) Kiểm định sự
phù hợp của mô hình; (4) Kiểm định các giả thiết thống kê về hệ số tác động, về đa
cộng tuyến, về phương sai sai số thay đổi, về tương quan chuỗi.
1.5. Cấu trúc bài nghiên cứu
Luận văn được chia thành 5 chương: Chương 1 trình bày tổng quan các nội dung
chính của luận văn và giải thích lý do tác giả chọn đề tài này để nghiên cứu.
Chương 2 sẽ hệ thống các lý thuyết, nội dung, phương pháp và kết quả của các
nghiên cứu thực nghiệm có liên quan trước đây. Chương 3 tập trung mô tả mẫu,
phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và giải thích các biến được sử dụng
để phân tích. Chương 4 sẽ thảo luận về những kết quả thực nghiệm. Chương 5 là
các kết luận của luận văn.
6
7
Một cấu trúc vốn phù hợp là quyết định quan trọng với mọi doanh nghiệp không
chỉ bởi nhu cầu tối đa lợi ích thu được từ các cá nhân và tổ chức liên quan tới doanh
nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp mà còn bởi tác động của quyết định này tới
năng lực kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh.
Cấu trúc vốn tối ưu liên quan tới việc đánh đổi giữa chi phí và lợi ích của doanh
nghiệp. Tài trợ bằng vốn vay nợ tạo ra “lá chắn thuế” cho doanh nghiệp, đồng thời
giảm mức độ phân tán các quyết định quản lý (đặc biệt với số lượng hạn chế cơ hội
kinh doanh và đầu tư). Gánh nặng nợ, mặt khác, tạo áp lực với doanh nghiệp. Chi
phí vay nợ có tác động đáng kể tới vận hành kinh doanh, thậm chí, dẫn tới đóng cửa
doanh nghiệp. Tài trợ từ vốn góp cổ phần không tạo ra chi phí sử dụng vốn cho
doanh nghiệp. Tuy nhiên, các cổ đông có thể can thiệp vào hoạt động điều hành
doanh nghiệp. Kỳ vọng cao vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư
cũng tạo sức ép đáng kể cho đội ngũ quản lý.
Lý thuyết về chi phí đại diện
Lý thuyết về chi phí đại diện phát biểu rằng: các cổ đông trong công ty thường
chỉ nắm giữ một danh mục đa dạng hóa và bị phân tán nên họ có xu hướng ủy
quyền điều hành và đưa ra các quyết định tài chính cho các nhà quản trị công ty.
Các cổ đông thông thường chỉ quan tâm đến việc đa dạng hóa danh mục đầu tư khỏi
những rủi ro riêng biệt của công ty, trong khi các nhà quản trị lại có xu hướng theo
đuổi những lợi ích cá nhân gây xung đột với lợi ích của các cổ đông. Xung đột này
gây ra chi phí đại diện trong các công ty cổ phần. Cụ thể, các nhà quản trị thường
tìm kiếm các khoản lợi nhuận bất thường, tuy nhiên điều này làm gia tăng chi phí
của các cổ đông, họ đưa ra các quyết định hoạt động ngắn hạn có lợi cho bản thân
tuy nhiên lại gây thiệt hại cho các cổ đông, và đưa ra các quyết định nhằm giảm
thiểu rủi ro cho cá nhân họ trong khi làm gia tăng rủi ro cho các cổ đông khác.
Chi phí đại diện vốn cổ phần và nợ đều làm giảm giá trị của doanh nghiệp. Để
giảm thiểu các loại chi phí này, các nhà quản trị có thể lựa chọn các chính sách tài
và Demsetz (1983) và đã đưa ra kết luận rằng việc sở hữu cổ phần quản trị điều
hành có thể tạo ra các tác động bất lợi lên xung đột về đại diện giữa nhà quản trị và
các cổ đông do chi phí khi nắm giữ số lượng lớn cổ phần của các cổ đông điều
hành. Họ lập luận rằng thay vì giảm thiểu các vấn đề về liên quan đến tư lợi của
người quản trị, sở hữu cổ phần của các cổ đông quản trị điều hành có thể núp dưới
9
danh nghĩa của đội ngũ quản trị đương nhiệm làm gia tăng chủ nghĩa cơ hội trong
việc quản trị doanh nghiệp.
Nghiên cứu của James R. Booth , Marcia Millon Cornett và Hassan Tehranian
(2002) về cơ chế giám sát trong công ty để kiểm soát xung đột lợi ích trong một
công ty thông qua tỷ lệ phần trăm của giám đốc thuê ngoài, nhân viên và giám đốc
sở hữu cổ phiếu phổ thông, và CEO, chủ tịch. Nghiên cứu thấy rằng: tỷ lệ phần trăm
của giám đốc bên ngoài ngược chiều đến số lượng cổ phiếu sở hữu bởi người trong
công ty. Điều đó có nghĩa là trong công ty, khi tỷ lệ phần trăm của các giám đốc bên
ngoài, độc lập với hội đồng quản trị là lớn thì tỷ lệ cán bộ và giám đốc sở hữu cổ
phần là thấp hơn, và ngược lại. Mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu đến việc đưa ra
quyết định tài chính của công ty nói chung và quyết định về cấu trúc nợ nói riêng có
gián tiếp thông qua quyết định của các giám đốc thuê ngoài. Do đó, việc cấu trúc sở
hữu ngược chiều với tỷ lệ giám đốc thuê ngoài cũng ảnh hưởng đến cấu trúc nợ của
doanh nghiệp.
Các giả thuyết về sự cân bằng lợi ích và hiệu ứng núp bóng có thể được áp dụng
để giải thích xung đột giữa nhà quản trị và các cổ đông. Berger và các cộng sự
(1997) trong một nghiên cứu về hành vi của các CEO và mức độ sử dụng nợ đã cho
thấy các nhà quản trị núp bóng thường tìm cách né tránh sử dụng nợ. Điều này đồng
nghĩa với các quyết định tài chính của công ty có thể bị ảnh bởi hưởng các nhà quản
trị đồng thời là cổ đông trong công ty. Các chứng cứ thực nghiệm hỗ trợ cho lập
luận rằng các quyết định về cấu trúc vốn liên quan tới vấn đề đại diện cũng được
Nghiên cứu của Berger, Philip, Eli và Yermack (1997) chứng minh mối quan hệ
giữa quyền cố vị và cấu trúc vốn của công ty. Kết quả là động lực cố vị của các
CEO dẫn đến việc duy trì tỷ lệ nợ thấp hơn mức chuẩn cần thiết. Một kiểm tra quan
trọng đã được thực hiện để chứng minh đã có những thay đổi lớn trong mức độ đòn
bẩy, cụ thể đòn bẩy tài chính đã tăng lên khi quyền cố vị giảm đi. Việc giảm quyền
cố vị thông qua việc thay thế giám đốc điều hành và thay thế thành viên trong ban
giám đốc.
Nghiên cứu của Keasey và Duxbury (2002) tìm thấy mối quan hệ giữa cấu trúc
sở hữu và cơ cấu nợ ở các doanh nghiệp ở Vương quốc Anh. Kết quả là tìm thấy
mối quan hệ cùng chiều giữa mức độ sở hữu cổ phần với đòn bẩy. Bên cạnh đó,
nghiên cứu cũng tìm thấy mối quan hệ ngược chiều giữa cổ đông lớn bên ngoài với
11
đòn bẩy tài chinh. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa mức độ sở hữu cổ phần với đòn bẩy
là không rõ ràng khi có sự hiện diện của cổ đông lớn bên ngoài. Điều đó hàm ý
rằng, cổ đông lớn bên ngoài có tác động đến việc sử dụng vốn vay của doanh
nghiệp.
Nghiên cứu của Arshad Hasan và Safdar Ali Butt (2009) tìm hiểu về mối quan hệ
giữa quản trị công ty và cơ cấu vốn của công ty niêm yết trong thị trường chứng
khoán Pakistan. Nghiên cứu trong giai đoạn 2002-2005, với dữ liệu của 58 công ty
không hoạt động trong lĩnh vực tài chính một cách ngẫu nhiên lựa chọn từ Karachi
Stock Exchange. Phương pháp sử dụng phân tích hồi quy theo mô hình hiệu ứng cố
định (FEM). Kết quả cho thấy: mức độ sở hữu cổ phần ỷ lệ nghịch với tỷ lệ nợ. Do
đó các biến quản trị doanh nghiệp như sở hữu cơ cấu đóng vai trò quan trọng trong
việc quản lý tài chính của công ty.
Chính sách về nợ của doanh nghiệp có thể được coi như một cơ chế quản lý nội
bộ để giảm thiểu xung đột giữa nhà quản trị và các cổ đông, đặc biệt chi phí đại diện
của dòng tiền tự do như quan điểm của Jensen (1986). Nhà kinh tế học Jensen cho
Khi các nhà quản lý sở hữu mức thấp thì quyền lực trong việc quản lý cũng ở mức
thấp, dẫn đến kết quả là tỷ lệ nợ ở mức cao. Mặt khác mức độ cao hơn trong quyền
sở hữu sẽ dần đến quyền lực trong quản lý lớn hơn, sẽ tạo ra cơ hội cho sự giảm nợ.
Do đó, có thể dự đoán được mối quan hệ giữa quyền sở hữu của các cổ đông điều
hành và xung đột đại diện là đường cong dưới tác động của động cơ quản trị ban
đầu giảm xuống, sau gia tăng khi mức độ sở hữu của các cổ đông điều hành gia
tăng.
2.3 Các kết luận về mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu và cấu trúc vốn
của doanh nghiệp
Vấn đề tác động cơ bản trong công ty có cổ đông chi phối giữa cổ đông kiểm soát
và các nhà đầu tư bên ngoài có khả năng có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn liên
quan đến đòn bẩy. Tuy nhiên, kết luận về mối quan hệ giữa cổ đông kiểm soát đến
mức độ sử dụng nợ ở các nghiên cứu là không giống nhau. Tổng kết lại, có thể chia
thành 2 nhóm chính: nhóm 1, có mối quan hệ với nhau, bao gồm: quan hệ cùng
chiều, ngược chiều và quan hệ phi tuyến tính; nhóm 2 là không có quan hệ với nhau.
Mối quan hệ cùng chiều
13
Theo nghiên cứu Leland và Pyle (1977), trong tác phẩm “Information
Asymmetries, Financial Structure, and Financial Intermediation” đã phát hiện: chủ
sở hữu của công ty sẽ giữ lại phần lớn cổ phần của công ty khi nhận định doanh
nghiệp hoạt động tốt. Nếu doanh nghiệp hoạt động không tốt, chủ sở hữu có xu
hướng giảm lượng cổ phần và chuyển sang kênh đầu tư khác. Tín hiệu này đã thuyết
phục các nhà cung cấp vốn trên thị trường là công ty tốt, do đó họ có xu hướng cho
công ty vay nhiều hơn. Dẫn đến khi cổ phần của chủ sở hữu tăng lên thì tỷ lệ nợ
nhiều hơn.
Kim và Sorensen (1986), trong nghiên cứu “Evidence of Impact of the Agency
giữa nợ và kiểm soát. Điều đó có nghĩa là khi số lượng cổ phần sở hữu của cổ đông
kiểm soát tăng lên thì họ sẽ gia tăng tỷ lệ nợ.
Mức độ nợ
Mức độ sở hữu
Hình 2.1: Mối quan hệ cùng chiều giữa mức độ sở hữu và mức độ nợ
Mối quan hệ ngược chiều
Trong khi các nghiên cứu thực nghiệm khác lập luận cho một mối quan hệ
nghịch chiều giữa quyền sở hữu quản lý và mức nợ như nghiên cứu “An Empirical
Test of the Impact of Managerial Self-Interest on Corporate Capital Structure”của
Friend và Lang (1988). Nghiên cứu phát hiện mối liên hệ ngược chiều giữa tỷ lệ đòn
bẩy tài chính và số lượng cổ phiếu sở hữu bởi cổ đồng. Khi số lượng cổ phần của cổ
đông sở hữu tăng lên thì tỷ lệ đòn bẩy có xu hương giảm đi, công ty có xu hướng đa
dạng hóa các loại hình huy động vốn để giảm thiểu rủi ro. Điều này được giải thích
bởi sử dụng nợ làm gia tăng rủi ro phá sản của doanh nghiệp. Do vậy, các nhà quản
15
trị vì lợi ích lâu dài của doanh nghiệp sẽ hướng sự quan tâm vào việc giảm nợ vay
của doanh nghiệp xuống dưới mức mục tiêu. Tuy nhiên, các nhà quản trị doanh
nghiệp không thể giảm nợ vay về zero bởi một doanh nghiệp muốn phát triển thì
không chỉ sử dụng nguồn lực của bản thân doanh nghiệp.
Cụ thể, với các doanh nghiệp, khi số lượng cổ phần sở hữu của cổ đông kiểm soát
tăng lên, thì họ duy trì tỷ lệ nợ thấp hơn.
Mức độ nợ
Mức độ sở hữu
Tóm tắt chương 2
Chương 2 đã cho chúng ta cái nhìn tổng quan, các khái niệm về cấu trúc sở hữu
và cơ cấu nợ, cũng như mối quan hệ phức tạp giữa cấu trúc sở hữu và cơ cấu nợ đó.
Từ đó, chúng ta cũng thấy được mối quan hệ này trong các nghiên cứu trước đây
của các nhà kinh tế học trên thế giới. Chương 2 là tiền đề để chúng ta nghiên cứu,
lựa chọn và đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp với tình hình thực tế của Việt
Nam, được tiến hành trong chương 3.
17
Chương 3. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các doanh nghiệp niêm yết trên Sàn giao
dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE). Mẫu được lựa chọn để khảo sát là các doanh
nghiệp niêm yết do tính sẵn có và dễ thu thập của dữ liệu: các doanh nghiệp niêm
yết phải công khai thông tin định kỳ, thông tin bất thường và thông tin theo yêu cầu
của các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định. Ngoài ra, các doanh nghiệp niêm
yết đều là các công ty cổ phần có quy mô vốn đủ lớn và cơ cấu vốn khá đa dạng
(doanh nghiệp có vốn Nhà nước, các công ty cổ phần chi phối bởi các cá nhân hay
nhóm cổ đông, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài…).
Thông tin cần thiết cho việc khảo sát được thu thập từ báo cáo tài chính được
kiểm toán, báo cáo thường niêm và bản cáo bạch niêm yết hoặc phát hành thêm của
doanh nghiệp. Theo đó:
- Báo cáo thường niên và bản cáo bạch cung cấp các thông tin về cổ đông và cấu
trúc sở hữu của doanh nghiệp, thông tin về hội đồng quản trị và ban giám đốc.
- Báo cáo tài chính đã kiểm toán cung cấp các số liệu về tình hình tài chính trong
năm của doanh nghiệp: doanh thu, lợi nhuận, tài sản, vay nợ…
Báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của doanh nghiệp được thu thập liên