BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
DIỆP PHONG NIÊN
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẶC TRƯNG NGÂN
HÀNG VÀ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
DIỆP PHONG NIÊN
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẶC TRƯNG NGÂN
HÀNG VÀ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số
: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG
ĐẶC TRƯNG NGÂN HÀNG VÀ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................................. 5
2.1. Nền tảng lý thuyết về rủi ro tín dụng ngân hàng ........................................ 5
2.1.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng................................................................. 5
2.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng ....................................................................... 6
2.1.3. Đánh giá rủi ro tín dụng ........................................................................ 8
2.1.3.1. Tỷ lệ nợ quá hạn: ..................................................................... 8
2.1.3.2. Tỷ lệ nợ xấu:............................................................................ 8
2.1.3.3. Hệ số rủi ro tín dụng................................................................ 8
2.1.3.4. Tỷ lệ xóa nợ ............................................................................. 9
2.1.3.5. Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro tín dụng ..................................... 9
2.1.4. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng .......................................................... 9
2.1.4.1. Nguyên nhân khách quan ........................................................ 9
2.1.4.2. Nguyên nhân chủ quan .......................................................... 11
2.1.5. Hậu quả của rủi ro tín dụng ................................................................ 13
2.1.5.1. Đối với ngân hàng ................................................................. 13
2.1.5.2. Đối với nền kinh tế ................................................................ 13
2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố đặc trưng ngân hàng và kinh tế vĩ mô đến rủi
ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại ....................................................... 14
2.2.1. Ảnh hưởng của các yếu tố đặc trưng ngân hàng đến rủi ro tín dụng tại
các Ngân hàng thương mại ........................................................................... 14
2.2.1.1. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng .............................................. 14
2.2.1.2. Tỷ số hiệu quả hoạt động ...................................................... 15
2.2.1.3. Tác động đòn bẩy .................................................................. 17
2.2.1.4. Tỷ số khả năng thanh toán .................................................... 17
2.2.1.5. Thu nhập ngoài lãi ................................................................. 18
2.2.1.6. Quy mô .................................................................................. 18
2.2.1.7. Khả năng sinh lợi .................................................................. 19
3.5.4. Tỷ số khả năng thanh toán .................................................................. 45
3.5.5. Thu nhập ngoài lãi .............................................................................. 46
3.5.6. Quy mô ............................................................................................... 47
3.5.7. Khả năng sinh lợi ................................................................................ 48
3.6. Ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến rủi ro tín dụng tại các
Ngân hàng thương mại Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2014 ...................... 49
3.6.1. Tốc độ tăng trưởng GDP thực ............................................................ 49
3.6.2. Tỷ lệ lạm phát ..................................................................................... 50
3.6.3. Lãi suất thực ....................................................................................... 51
3.6.4. Tỷ lệ thất nghiệp ................................................................................. 51
3.6.5. Tỷ giá hối đoái .................................................................................... 52
Kết luận chương 3 ...................................................................................................... 53
CHƯƠNG 4. PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH
HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẶC TRƯNG NGÂN HÀNG VÀ KINH TẾ VĨ
MÔ ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM ........................................................................................................................... 54
4.1. Mô hình nghiên cứu ....................................................................................... 54
4.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 56
4.3. Thu thập và xử lý dữ liệu.............................................................................. 56
4.4. Thống kê mô tả dữ liệu ................................................................................. 57
4.5. Mối quan hệ kỳ vọng giữa các biến độc lập với tỷ lệ nợ xấu................... 61
4.5.1. Tỷ lệ nợ xấu của năm trước (NPLi,t-1) ................................................ 61
4.5.2. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLPit) ............................................... 62
4.5.3. Tỷ số hiệu quả hoạt động (INEFit)...................................................... 62
4.5.4. Tác động đòn bẩy (LEVit)................................................................... 62
4.5.5. Thu nhập ngoài lãi (NIIit) ................................................................... 63
4.5.6. Khả năng sinh lợi (ROEit)................................................................... 63
4.5.7. Tốc độ tăng trưởng GDP thực của năm trước (GDPi,t-1) .................... 63
phòng rủi ro tín dụng........................................................................... 73
5.2.1.2. Kiểm soát chi phí hợp lý ....................................................... 74
5.2.1.3. Hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng, quy trình cấp tín
dụng, chính sách cấp tín dụng đối với từng đối tượng khách hàng .... 75
5.2.1.4. Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề
nghiệp cho cán bộ tín dụng ................................................................. 77
5.2.1.5. Nâng cao công tác thẩm định tài sản bảo đảm ...................... 78
5.2.1.6. Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định, quy
trình trong việc cấp tín dụng ............................................................... 79
5.2.2. Nhóm các giải pháp thuộc về các yếu tố kinh tế vĩ mô ...................... 80
5.2.2.1. Về tăng trưởng kinh tế ........................................................... 80
5.2.2.2. Ổn định tỷ giá hối đoái .......................................................... 80
5.2.2.3. Kiềm chế lạm phát, giữ vững ổn định nền kinh tế thị trường81
5.2.2.4. Hoàn thiện hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động của
các Ngân hàng thương mại ................................................................. 81
5.2.2.5. Xây dựng và phát triển thị trường mua bán nợ ..................... 82
5.2.2.6. Đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu hệ thống Ngân hàng thương
mại
............................................................................................... 83
5.2.2.7. Xây dựng cơ chế điều hành lãi suất hợp lý ........................... 83
5.3. Đóng góp mới của đề tài, hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu
tiếp theo .............................................................................................................. 84
5.3.1. Đóng góp mới của đề tài ..................................................................... 84
5.3.2. Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo ................... 85
Kết luận chương 5 ...................................................................................................... 86
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................. 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
:
Debt and Asset Trading Corporation
(Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp)
FEM
:
Fixed Effects Model
(Mô hình tác động cố định)
GDP
:
Gross Domestic Product
(Tổng sản phẩm quốc nội)
GMM
:
Generalized Method of Moments
(Phương pháp moment tổng quát)
NHTM
:
:
Rủi ro tín dụng
TCTD
:
Tổ chức tín dụng
VAMC
:
Vietnam Asset Management Company
(Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản
của các Tổ chức tín dụng Việt Nam)
WB
:
World Bank
(Ngân hàng thế giới)
WTO
:
Biểu đồ 3.9. Chi phí dự phòng RRTD của các NHTM Việt Nam từ năm 2007 đến năm
2014 .................................................................................................................................. 41
Biểu đồ 3.10. Tỷ lệ dự phòng RRTD và tỷ lệ nợ xấu ...................................................... 43
Biểu đồ 3.11. Tỷ số hiệu quả hoạt động và tỷ lệ nợ xấu .................................................. 44
Biểu đồ 3.12. Tác động đòn bẩy và tỷ lệ nợ xấu.............................................................. 45
Biểu đồ 3.13. Tỷ số khả năng thanh toán và tỷ lệ nợ xấu ................................................ 45
Biểu đồ 3.14. Thu nhập ngoài lãi và tỷ lệ nợ xấu ............................................................ 46
Biểu đồ 3.15. Tổng tài sản bình quân và tỷ lệ nợ xấu...................................................... 47
Biểu đồ 3.16. Khả năng sinh lợi và tỷ lệ nợ xấu .............................................................. 48
Biểu đồ 3.17. Tốc độ tăng trưởng GDP thực và tỷ lệ nợ xấu tại Việt Nam..................... 49
Biểu đồ 3.18. Tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ nợ xấu tại Việt Nam ............................................. 50
Biểu đồ 3.19. Lãi suất thực và tỷ lệ nợ xấu tại Việt Nam ................................................ 51
Biểu đồ 3.20. Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ nợ xấu ............................................................... 52
Biểu đồ 3.21. Tỷ giá hối đoái và tỷ lệ nợ xấu .................................................................. 52
1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Dưới tác động mạnh mẽ và có sức ảnh hưởng sâu rộng của cuộc khủng
hoảng tài chính toàn cầu, nền kinh tế thế giới đã gặp không ít khó khăn. Việt Nam
đang trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế cũng gặp phải những bất ổn do ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng này, các chỉ tiêu tài chính phản ánh sức khỏe của nền
kinh tế không khả quan, hoạt động ngân hàng – trung gian tài chính cung ứng vốn
cho nền kinh tế cũng đang đối mặt với nhiều rủi ro và trong đó RRTD là loại rủi ro
tiềm ẩn nguy cơ cao nhất, ảnh hưởng mạnh nhất và quyết định đến sự tồn tại của
một Ngân hàng. Việc phân tích RRTD là cần thiết bởi vì nó cung cấp một dấu hiệu
cảnh báo khi mà lĩnh vực tài chính trở nên dễ bị tổn thương đối với các cú sốc, điều
này giúp cho các nhà làm chính sách đưa ra được các giải pháp để ngăn ngừa một
-
Đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố đặc trưng ngân hàng và kinh tế vĩ
mô đến RRTD tại các NHTM Việt Nam;
-
Gợi ý giải pháp nhằm hạn chế RRTD tại các NHTM Việt Nam.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
RRTD của các NHTM Việt Nam chịu ảnh hưởng của các yếu tố đặc trưng
ngân hàng và kinh tế vĩ mô nào?
Thực trạng RRTD của các NHTM Việt Nam như thế nào dưới tác động của
các yếu tố đặc trưng và kinh tế vĩ mô?
Đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố đặc trưng ngân hàng và kinh tế vĩ
mô đến RRTD như thế nào?
Những giải pháp nào để hạn chế RRTD trong hoạt động ngân hàng?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đặc trưng ngân hàng và kinh tế
vĩ mô đến RRTD tại 25 NHTM Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến
năm 2014. Theo báo cáo của NHNN năm 2014, quy mô tổng tài sản của hệ thống
NHTM Việt Nam vào thời điểm 31/12/2014 là hơn 5.600 nghìn tỷ đồng; do đó việc
lựa chọn mẫu bao gồm 25 NHTM Việt Nam (với quy mô tổng tài sản chiếm trên
70%) để thực hiện việc nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đặc trưng ngân hàng
và kinh tế vĩ mô đến RRTD sẽ có tính đại diện cao.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
-
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả: Phân tích thực trạng ảnh hưởng của
hàng và kinh tế vĩ mô đến rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại. Trong
chương này, tác giả trình bày lý thuyết có liên quan và những kết quả nghiên cứu
thực nghiệm trên thế giới về ảnh hưởng của các yếu tố đặc trưng và kinh tế vĩ mô
đến RRTD tại các NHTM.
Chương 3: Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố đặc trưng ngân hàng và
kinh tế vĩ mô đến rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Trong
chương này, tác giả trình bày thực trạng nền kinh tế vĩ mô Việt Nam và thực trạng
RRTD của các NHTM Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến năm
2014. Bên cạnh đó, tác giả cũng phân tích tác động của các yếu tố như tỷ lệ dự
phòng RRTD, tỷ số hiệu quả hoạt động, tác động đòn bẩy, tỷ số khả năng thanh
toán, thu nhập ngoài lãi, quy mô, khả năng sinh lợi, tốc độ tăng trưởng GDP thực, tỷ
lệ lạm phát, lãi suất thực, tỷ lệ thất nghiệp và tỷ giá hối đoái đến RRTD trong hoạt
động của các NHTM Việt Nam.
Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của
các yếu tố đặc trưng ngân hàng và kinh tế vĩ mô đến rủi ro tín dụng tại các Ngân
4
hàng thương mại Việt Nam. Trong chương này, tác giả phân tích mối quan hệ và
đưa ra kết quả hồi quy về ảnh hưởng của các biến đặc trưng ngân hàng và kinh tế vĩ
mô đến RRTD tại các NHTM Việt Nam bằng việc sử dụng mô hình hồi quy dạng
bảng động.
Chương 5: Kết luận và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại các
Ngân hàng thương mại Việt Nam. Trong chương này, tác giả đưa ra những kết
luận về mô hình nghiên cứu được sử dụng trong Chương 4. Trên cơ sở đó, tác giả
đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế RRTD trong hoạt động của các NHTM Việt
Nam. Bên cạnh đó, tác giả đưa ra những hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên
cứu tiếp theo nhằm hoàn thiện hơn về vấn đề phân tích ảnh hưởng của các yếu tố
đặc trưng ngân hàng và kinh tế vĩ mô đến RRTD tại các NHTM Việt Nam.
trả nợ. Là loại rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Theo Santomero (1997): Rủi ro tín dụng phát sinh từ việc không thực hiện
nghĩa vụ của người đi vay. Nó phát sinh từ việc không có khả năng hoặc không có
thiện chí để thực hiện các điều khoản trong hợp đồng đã được cam kết trước.
Theo Heffernan (2004): Rủi ro tín dụng là loại rủi ro mà người đi vay mất
khả năng chi trả các khoản vay ngân hàng. Hầu hết các ngân hàng rơi vào tình trạng
phá sản là do việc tăng quá cao tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.
Theo Gup, Kolari, Wiley & Sons (2005): Rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi
khách hàng mất khả năng chi trả trong hoạt động tín dụng, từ đó gây ra tổn thất cho
ngân hàng. Rủi ro tín dụng áp dụng cho cả các khoản vay, phái sinh, các giao dịch
về tỷ giá hối đoái, danh mục đầu tư và các hoạt động tài chính khác. Đối với các
khoản cho vay, thì rủi ro tín dụng xảy ra khi người đi vay mất khả năng chi trả các
khoản vay, gây tổn thất cho người cho vay.
Theo Gestel và Baesens (2008): Rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi người
vay bị vỡ nợ và không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình. Rủi ro này xảy ra khi
người vay không có khả năng trả nợ hoặc không trả nợ đúng hạn.
Tại Việt Nam, theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của
NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng
rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín
6
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho rằng: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động
ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng
thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Từ các quan điểm trên có thể kết luận: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát
sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện qua việc khách hàng
không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng.
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được chia ra thành hai
loại là rủi ro giao dịch (transaction risk) và rủi ro danh mục (portfolio risk) (Theo
Trần Huy Hoàng (2011)).
Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách
hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi
ro nghiệp vụ.
Về rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết
định cho vay.
Về rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm
bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.
Về rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia
thành hai loại: rủi ro nội tại (intrinsic risk) và rủi ro tập trung (concentration risk).
Về rủi ro nội tại: rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có,
mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế.
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay
vốn.
Về rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng
8
một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng
× 𝟏𝟎𝟎%
𝐓ổ𝐧𝐠 𝐝ư 𝐧ợ 𝐜𝐡𝐨 𝐯𝐚𝐲
2.1.3.3. Hệ số rủi ro tín dụng
𝐇ệ 𝐬ố 𝐫ủ𝐢 𝐫𝐨 𝐭í𝐧 𝐝ụ𝐧𝐠 =
𝐓ổ𝐧𝐠 𝐝ư 𝐧ợ 𝐜𝐡𝐨 𝐯𝐚𝐲
× 𝟏𝟎𝟎%
𝐓ổ𝐧𝐠 𝐭à𝐢 𝐬ả𝐧 𝐜ó
Hệ số này cho thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản
mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời
RRTD cũng rất cao. Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chia
thành ba nhóm:
9
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: Là những khoản cho
vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng. Đây là
khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: Là những khoản cho
vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân
hàng. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân
hàng.
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: Là những
khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho
ngân hàng là vừa phải. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư
nợ cho vay của ngân hàng nên hệ số rủi ro tín dụng thường được viết như sau:
𝐓ổ𝐧𝐠 𝐝ư 𝐧ợ 𝐜ủ𝐚 𝐜á𝐜 𝐤𝐡𝐨ả𝐧 𝐜𝐡𝐨
10
kiểm soát của ngân hàng, có thể kể đến một số yếu tố ảnh hưởng như: chu kỳ kinh
tế, sự thay đổi tỷ giá hối đoái, lãi suất, chính sách pháp luật của Nhà nước,… Theo
thời gian, các yếu tố này sẽ thay đổi một cách thường xuyên và liên tục, từ đó có
ảnh hưởng đến RRTD của ngân hàng. Có yếu tố thay đổi sẽ tác động tích cực đến
hiệu quả hoạt động ngân hàng nhưng cũng có thể có những thay đổi làm xấu đi chất
lượng tín dụng, từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và gia tăng nợ xấu cũng
như RRTD cho ngân hàng.
Chu kỳ kinh tế
Khi nền kinh tế tăng trưởng, nhu cầu đầu tư vào các sản phẩm, dịch vụ tăng
cao, điều này làm cho tín dụng tăng trưởng nhanh. Trong giai đoạn này, do điều
kiện kinh tế thuận lợi nên người đi vay thường có những khoản thu nhập đủ để
trang trải tất cả các chi phí đi vay, RRTD vì thế được hạn chế. Mặt khác, trong giai
đoạn suy thoái, nền kinh tế trì trệ, hiệu quả hoạt động cho vay giảm sút, thu nhập
của người đi vay không ổn định, chính điều này sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ đến
chất lượng tín dụng ngân hàng. Đặc biệt là đối với các khoản vay trung dài hạn
được quyết định cho vay dễ dàng trong giai đoạn nền kinh tế phát triển, thì khả
năng trả nợ của khách hàng trong giai đoạn suy thoái là một vấn đề rất đáng quan
tâm.
Lạm phát, lãi suất
Khi lạm phát gia tăng, NHNN bắt buộc phải có sự điều chỉnh, và điều này sẽ
kéo theo sự gia tăng trong lãi suất. Chính sự gia tăng lãi suất trong nền kinh tế làm
cho ngân hàng phải điều chỉnh lãi suất sao cho phù hợp với yêu cầu khách quan
cũng như đảm bảo có lời trong kinh doanh. Lãi suất cho vay này sẽ cản trở khả
năng trả nợ của người đi vay do trong giai đoạn lạm phát tăng cao như vậy, hiệu quả
hoạt động kinh doanh của khách hàng sẽ thấp đi và bắt buộc khách hàng phải có
những tính toán nhất định khi đi vay hoặc thực hiện những phương án kinh doanh
mạo hiểm. Chính điều này đã làm cho RRTD ngân hàng tăng cao.
Môi trường pháp lý
gì khi vay vốn ở ngân hàng. Do đó, việc thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng
là vấn đề hàng đầu của ngân hàng trước khi ra quyết định cấp tín dụng. Liệu ngân
hàng có thu hồi được đầy đủ nợ hay không là do khâu thẩm định năng lực tài chính.
12
Chính vì thế, RRTD có thể hạn chế được là do việc xem xét dòng tiền từ khách
hàng.
Đạo đức
Đạo đức của khách hàng tác động đến khả năng thu hồi nợ của ngân hàng.
Khách hàng hoạt động kinh doanh hiệu quả nhưng cố tình dùng nhiều thủ đoạn để
không trả nợ ngân hàng, lừa đảo vốn ngân hàng,… Với mục đích của mình, khách
hàng sẽ tìm mọi cách để chiếm dụng vốn của ngân hàng cũng như sử dụng vốn sai
mục đích, chẳng hạn như: sử dụng vốn vào các hoạt động có rủi ro cao dẫn đến thua
lỗ không có khả năng trả nợ, sử dụng vốn ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn
không có tính thanh khoản cao,… Chính những hành động này đã góp phần làm cho
việc trả nợ ngân hàng gặp khó khăn hoặc ngân hàng đứng trước nguy cơ mất vốn,
không kiểm soát được dòng vốn đã cho vay.
Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Chính sách và quy trình cấp tín dụng
Hoạt động tín dụng ngân hàng luôn có những văn bản, quy định hướng dẫn
cụ thể. Chính những văn bản này sẽ giúp cán bộ tín dụng định hướng được những
công việc cần phải làm, từ khâu tiếp xúc khách hàng, thẩm định hồ sơ, giải ngân,
…Tuy nhiên, khi chính sách, văn bản, quy định này thiếu nhất quán, lỏng lẻo,
không phù hợp với thực tế tình hình nền kinh tế và đặc điểm ngân hàng sẽ gây ra
nhiều hậu quả khôn lường. Hiện nay, các quy định của ngân hàng vẫn chưa chặt
chẽ, có khi một cán bộ làm hết tất cả các khâu trong quá trình cấp tín dụng mà
không phân công theo từng mảng nghiệp vụ. Chính điều này đã tạo nhiều khe hở
cho những đối tượng lừa đảo vốn ngân hàng dễ dàng thực hiện.
ngân hàng phải sử dụng đến vốn tự có để bù đắp chi phí và các thiệt hại do RRTD
gây ra.
2.1.5.2. Đối với nền kinh tế
Hoạt động của hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế,
bởi vì ngân hàng là một kênh thu hút nguồn vốn và cung ứng tín dụng cho các cá
nhân, tổ chức trong nền kinh tế. Do đó RRTD có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
của nền kinh tế. RRTD xảy ra ở mức độ thấp sẽ gây khó khăn cho các cá nhân,
doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, từ
đó làm ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của nền kinh tế. RRTD ở mức độ cao hơn sẽ