Phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm khoản vay đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Pdf 29

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐẶC ĐIỂM

KHOẢN VAY ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

MAI PHƯỢNG LIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

MAI PHƯỢNG LIÊN
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐẶC ĐIỂM

KHOẢN VAY ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS. Lê Thị Lanh
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2013


TÓM TẮT 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Vấn đề nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM
KHOẢN VAY ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG 4
1.1 Tín dụng ngân hàng 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Phân loại 5
1.1.2.1 Căn cứ thời hạn cho vay 5
1.1.2.2 Căn cứ theo phương thức cho vay 5
1.1.2.3 Căn cứ theo mục đích vay 6
1.1.2.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: 6
1.1.2.5 Căn cứ vào đối tượng cho vay 7
1.2 Rủi ro tín dụng 7
1.3 Một số phương pháp lượng hóa rủi ro tín dụng 10
1.3.1 Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s 10
1.3.2 Mô hình điểm số Z (Z score – Credit scoring model) 11
1.3.3 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng 13
1.3.4 Mô hình hồi quy Logistic 15
1.4 Chuẩn mực quản trị rủi ro của Ủy ban Basel 16

1.5 Các đặc điểm khoản vay ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng 20
1.5.1 Thời hạn vay và Rủi ro tín dụng 20
1.5.2 Số tiền vay và Rủi ro tín dụng 20
1.5.3 Tài sản bảo đảm và Rủi ro tín dụng 21
1.5.4 Ngành cho vay và Rủi ro tín dụng 22

2.4 Mô tả dữ liệu 34
2.5 Kiểm định mô hình ước lượng 38
2.5.1 Kiểm định tính dừng của dữ liệu 38
2.5.2 Kiểm định tương quan giữa các biến độc lập 39
2.5.3 Kiểm định độ phù hợp tổng quát của mô hình 40
2.6. Kết quả nghiên cứu 41
2.6.1 Mô hình cơ bản 41
2.6.2 Các mô hình khác 46
2.6.3 Phân tích chi tiết về vai trò của tài sản bảo đảm 50
2.6.4 Mô hình ước lượng tối ưu 52
Kết luận chương 2 53
CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC
ĐẶC ĐIỂM KHOẢN VAY ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK TỈNH
BÀ RỊA – VŨNG TÀU. 55
3.1 Giải pháp 55
3.1.1 Đối với Agribank 55
3.1.2 Đối với Agribank tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 57
3.1.3 Đối với NHNN 61
3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 62
Kết luận chương 3 63
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
A. Tài liệu trong nước 1
B. Tài liệu nước ngoài 1
PHỤ LỤC 1. BẢNG MÃ HÓA BIẾN 5
PHỤ LỤC 2. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH NGHIỆM ĐƠN VỊ DỮ LIỆU GỐC 6
Phụ lục 2a. Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị của biến PD 6

Phụ lục 2b. Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị của biến thoihanvay 6
Phụ lục 2c. Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị của biến sotienvay 7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AGRIBANK BR – VT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu
AGRIBANK: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
PD: Probability of Default, xác suất vỡ nợ
RRTD: Rủi ro tín dụng
TCTD: Tổ chức tín dụng

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ

Đồ thị 1.1 So sánh giữa LP và Logit Model Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.1 Tổng nguồn vốn huy động từ 2008 – 2012 Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2 Tổng dư nợ cho vay từ 2008 – 2012 Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.3 Nợ xấu từ 2008 – 2012 Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.4 Lợi nhuận từ 2008 – 2012 Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.5 Thị phần của Agribank so với các TCTD trên địa bànError! Bookmark
not defined.
Bảng 2.6 Bảng phân phối các mẫu theo thời gian Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.7 Bảng phân phối các khoản vay theo tài sản bảo đảmError! Bookmark
not defined.
Bảng 2.8 Bảng phân phối Tỷ trọng tần số khoản vay theo thời gian (%) Error!
Bookmark not defined.

thường bị điều chỉnh bởi người chấm điểm, các báo cáo tài chính không được cập
nhật kịp thời và đảm bảo độ tin cậy do không buộc kiểm toán bởi các tổ chức kiểm
toán độc lập. Phương pháp xếp hạng tín dụng nâng cao theo tiêu chuẩn Basel chưa
được áp dụng rộng rãi bởi các ngân hàng còn hạn chế về trình độ và kỹ thuật trong
việc xử lý dữ liệu.
Một hướng nghiên cứu cho phép khai thác những ưu điểm và khắc phục
những hạn chế là những mô hình kết hợp, sử dụng phân tích hồi quy Probit hay
Logit với biến phụ thuộc là biến nhị phân thể hiện tình trạng vỡ nợ của khoản vay
và biến phụ thuộc là các đặc điểm khoản vay. Jiménez (2002) phân tích tác động
của các đặc điểm khoản vay đến rủi ro tín dụng với dữ liệu khoảng ba triệu khoản
vay của Ngân hàng Tây Ban Nha. Carling (2007) đo lường tác động của các đặc
2
điểm khoản vay bao gồm cả yếu tố vĩ mô đến rủi ro của các doanh nghiệp trong
trường hợp Ngân hàng Thụy Điển. Hai nghiên cứu khác điển hình trong trường hợp
nền kinh tế mới nổi là: Lukas (2004) phân tích ảnh hưởng của tài sản thế chấp đến
rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Thái Lan và Miao Jianchun (2009) đo
lường ảnh hưởng của các đặc điểm khoản vay đến rủi ro tín dụng đối với các doanh
nghiệp của NHTM Trung Quốc. Các nghiên cứu trên đều tìm thấy có mối quan hệ
giữa các đặc điểm khoản vay và rủi ro tín dụng, tuy nhiên, tại Việt Nam chưa tìm
thấy những nghiên cứu thực nghiệm tương tự.
Nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề trên, tôi chọn đề tài “Đo
lường ảnh hưởng của các đặc điểm khoản vay đến rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” nhằm
phân tích những ảnh hưởng của các đặc điểm khoản vay đến rủi ro tín dụng, từ đó
đưa ra những giải pháp góp phần nâng cao chất lượng tín dụng cũng như giám sát
rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu đề tài nghiên cứu tập trung vào:
- Đo lường ảnh hưởng của các đặc điểm khoản vay đến rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bà Rịa
– Vũng Tàu. 4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM
KHOẢN VAY ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
1.1 Tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội.
Quan hệ tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt
đầu tan rã. Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng đồng thời xuất hiện
quan hệ trao đổi hàng hóa. Thời kỳ này tín dụng xuất hiện dưới hình thức vay mượn
bằng hiện vật – hàng hóa. Về sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức vay mượn
bằng tiền tệ.
Tín dụng, xuất phát từ gốc từ Latin: Gredittum, tức là tin tưởng, tín nhiệm.
Tín dụng là sự tin tưởng cho phép một bên cung cấp nguồn lực cho một bên khác
mà bên thứ hai không hoàn trả cho bên đầu tiên ngay lập tức (do đó tạo ra món nợ),
thay vào đó sẽ sắp xếp hoặc hoàn trả hoặc trả lại những nguồn lực vào thời điểm sau
đó. Các nguồn lực được cung cấp có thể là tài chính (ví dụ như cấp một khoản vay),
hoặc có thể bao gồm hàng hóa dịch vụ (ví dụ như tín dụng tiêu dùng). Tín dụng
được mở rộng bởi một chủ nợ, được biết đến như một người cho vay và một con nợ
được biết đến như một người vay.
Quan hệ tín dụng hiện diện trong gần như tất cả các quan hệ kinh tế, giữa các

- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư
phục vụ đời sống.
- Cho vay hợp vốn: một nhóm các Ngân hàng cùng cho vay đối với một dự
án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó một Ngân hàng làm
đầu mối dàn xếp, phối hợp với các Ngân hàng khác.
- Cho vay trả góp: khi vay vốn, Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều
kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
6
- Các phương thức cho vay khác: như cho vay thông qua nghiệp vụ phát
hành và sử dụng thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi và các phương thức
cho vay khác theo quy định của pháp luật.
1.1.2.3 Căn cứ theo mục đích vay
- Cho vay tài trợ thương mại: là mảng tín dụng phục vụ cho đối tượng khách
hàng là doanh nghiệp, nhằm đáp ứng cho các mục đích vay vốn như:
+ Bổ sung vốn lưu động.
+ Tài trợ xuất nhập khẩu.
+ Chiết khấu bộ chứng từ.
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
+ Thanh toán nợ đến hạn phải trả.
+ Mục đích thương mại khác.
- Cho vay tiêu dùng: là mảng tín dụng dành cho các đối tượng khách hàng là
hộ gia đình, cá nhân, nhằm đáp ứng cho các mục đích vay vốn như:
+ Cho vay trả góp CBCNV.
+ Xây dựng, sửa chữa nhà.
+ Mua sắm, sửa chữa phương tiện vận chuyển.
+ Cho vay du học, chữa bệnh.
+ Cho vay các mục đích khác.
- Cho vay tài trợ dự án: đáp ứng cho các mục đích vay vốn như:

đoán được xác suất xảy ra mới được xem là rủi ro. Những tình trạng không chắc
chắn nào chưa từng xảy ra và không thể ước đoán được xem là sự bất trắc, chứ
không phải rủi ro. Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được.
Có nhiều cách tiếp cận khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà bên đối tác không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khi
đến hạn hoặc sau đó bất cứ lúc nào. Hình thức cổ điển nhất của rủi ro trong thị
trường tài chính là rủi ro tín dụng, được biết đến như là rủi ro vỡ nợ. (Altman,1968).
Nghiên cứu về rủi ro tín dụng luôn thu hút sự quan tâm của các nhà học
thuật, họ cố gắng diễn tả nhiều vấn đề liên quan đến rủi ro vỡ nợ, các giả thuyết và
8
mô hình đo lường để giải thích và tính toán rủi ro vỡ nợ. Dự đoán được rủi ro tín
dụng tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh ở giai đoạn sớm và cung cấp những cảnh
báo hữu ích đối với các nhà đầu tư có thể làm giảm thiểu rủi ro (Altman, 1998).
Rủi ro tín dụng còn được định nghĩa là là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát
sinh khi một bên đối tác không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo
hợp đồng đối với một ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ
gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn. Hiểu một cách khác thì rủi ro tín dụng là rủi ro
không thu hồi được nợ khi đến hạn do người vay đã không thực hiện đúng cam kết
vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủ nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn
(Trần Huy Hoàng, 2010).
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của NHNN “
Quyết định về việc ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của TCTD ” thì khái
niệm rủi ro tín dụng được định nghĩa như sau:
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả
năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo
cam kết.”
Theo Joel Bessis (2008), Rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng nhất trong ngân
hàng. Đó là rủi ro đối tác sẽ vi phạm nghĩa vụ trả nợ.

hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục:
Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những
hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được chia thành hai loại:
Rủi ro nội tại và Rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
10
+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng
một ngành, một lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc
cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao. (Trần Huy Hoàng, 2010).
Như vậy, có thể kết luận Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá
trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không
trả được nợ hoặc không trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.
1.3 Một số phương pháp lượng hóa rủi ro tín dụng
1.3.1 Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s
Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp
hạng trái phiếu và các khoản cho vay. Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số
dịch vụ xếp hạng tư nhân, trong đó có Moody’s và Standard & Poor’s là những dịch
vụ tốt nhất.
Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa, nhưng với Standard & Poor’s thì
cao nhất từ AAA. Việc xếp hạng từ Aaa (Moody’s) và AAA (Standard & Poor’s)
thấp dần đến C để phản ảnh rủi ro không hoàn được vốn cao. Trong đó, các khoản
cho vay xếp hạng bốn mức đầu tiên: Aaa, Aa, A, Baa (Moody’s) và AAA, AA, A,
BBB (Standard & Poor’s) được xem như khoản vay ngân hàng nên đầu tư hay cho
vay, còn các khoản vay xếp hạng thấp hơn thì ngân hàng không nên đầu tư hay cho
vay.

CC
Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C
C
Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
Nguồn: Trần Huy Hoàng (2010), Quản trị ngân hàng
1.3.2 Mô hình điểm số Z (Z score – Credit scoring model)
Việc tìm ra một công cụ để phát hiện dấu hiệu báo trước sự phá sản của
khách hàng vay luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu về rủi ro.
Có nhiều công cụ được áp dụng, trong đó chỉ số Z là công cụ được cả hai giới học
thuật và thực hành, công nhận và sử dụng trên thế giới. Chỉ số này được phát minh
bởi Giáo sư Edward I.Altman, Trường kinh doanh Leonard N.Stern, thuộc trường
Đại học New York, và được phát triển độc lập bởi Giáo sư Richard Taffler và
những nhà nghiên cứu khác. Đến nay, hầu hết các nước vẫn còn sử dụng vì nó có độ
tin cậy khá cao.
Chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số: X1, X2, X3, X4, X5
X1 = Vốn lưu động/Tổng tài sản.
X2 = Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản.
X3 = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/Tổng tài sản.
X4 = Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu/Giá trị sổ sách của Tổng nợ.
12
X5 = Doanh số/Tổng tài sản.
Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với
người đi vay và phụ thuộc vào:
- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay.
- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất rủi ro của
người vay trong quá khứ.
Trị số Z càng cao thì xác suất rủi ro của người vay càng thấp. Ngược lại, khi
trị số Z càng thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có
rủi ro cao.

13
+ Nếu Z
’’
> 2,6: doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá
sản.
+ Nếu 1,2 < Z
’’
< 2,6: doanh nghiệp nằm trong cảnh báo, có thể có nguy cơ
phá sản.
+ Nếu Z
’’
< 1,2: doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản
cao.
Mô hình điểm số Z có những hạn chế:
- Được xây dựng trên mẫu tương đối nhỏ.
- Chỉ nghiên cứu dựa trên các trường hợp công ty của Mỹ. Các mô hình chỉ
số Z là phù hợp với Mỹ hoặc đối với một số ngành cụ thể, không nhất thiết phù hợp
tại các nước khác và ngành khác.
1.3.3 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình điểm
số tín dụng tiêu dùng là: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ
thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công
tác.
Bảng dưới đây là những hạng mục và mức điểm được sử dụng các ngân hàng ở Mỹ:
STT
Hạng mục xác định chất lượng tín dụng
Điểm
I
Nghề nghiệp của người vay


III
Xếp hạng tín dụng - Tốt
10

- Trung bình
5

- Không có hồ sơ
2

- Xấu
0
14
IV
Kinh nghiệm nghề nghiệp - Nhiều hơn 1 năm
5

- Từ 1 năm trở xuống
2
V
Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành - Nhiều hơn 1 năm

2
VIII
Các tài khoản tại ngân hàng - Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc
4

- Chỉ tài khoản tiết kiệm
3

- Chỉ tài khoản phát hành séc
2

- Không có
0
Nguồn: Trần Huy Hoàng (2010), Quản trị ngân hàng
Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục trên là 43 điểm,
thấp nhất là 9 điểm. Giả sử ngân hàng biết mức 28 điểm là ranh giới giữa khách
hàng tín dụng tốt và khách hàng tín dụng xấu, từ đó hình thành khung chính sách tín
dụng theo mô hình điểm số như sau:
Tổng số điểm của khách hàng
Quyết định tín dụng
Từ 28 điểm trở xuống
Từ chối tín dụng
Từ 29 điểm – 30 điểm
Cho vay đến 500 USD
Từ 31 điểm – 33 điểm
Cho vay đến 1.000USD
Từ 34 điểm – 36 điểm

phối nhị phân. Vì vậy, mô hình Logit được sử dụng rộng rãi hơn.
Vì Y là biến nhị phân nên Y chỉ mang hai giá trị như sau:
1: nếu sự kiện xảy ra
0: nếu sự kiện không xảy ra.
Để đo lường khả năng xảy ra sự kiện, người ta sử dụng khái niệm p. Tuy
nhiên, trong hồi quy logistic người ta sử dụng một khái niệm khác thể hiện khả năng
xảy ra sự kiện thay cho p đó là odds. Odds được định nghĩa là tỷ lệ giữa xác suất sự
kiện xảy ra và xác suất sự kiện không xảy ra.
Đặt p
i
= p(Y
i
= 1/X
i
) là xác suất để Y
i
= 1, tức là xác suất sự kiện xảy ra khi
biến độc lập mang giá trị X
i
. Vì p là xác suất nên 0 ≤ p
i
≤ 1 , đây là giả thuyết cơ
bản của mô hình hồi quy logistic.
Theo lý thuyết của hồi quy Logistic, xác suất p
i
được xác định từ công thức
sau:

Từ (1.1), khi biến độc lập X
i


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status