THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ.
I- Tổng quan về doanh nghiệp.
1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Ngày 21-11-1994 công ty được thành lập theo quyết định 2405
QĐ/TCCB-LB của bộ giao thông vận tải. Ban đầu công ty là một công ty trực
thuộc công Tổng công ty công trình đường thuỷ, tiền thân của công ty cổ phần
thi công cơ giới và dịch vụ hiện nay. Trong suốt quá trình phát triển của mình
công ty đã có những sự thay đổi về tên gọi cũng như hình thức sở hữu. Các cột
mốc quan trọng đánh dấu sự thay đổi của doanh nghiệp đó chính là:
Công ty đổi tên thành công ty công trình 4 theo quyết đinh số:1382
QĐ/TCCB-LĐ của bộ GTVT
Sau đó công ty được đổi tên thành Công ty thi công cơ giới theo quyết
định số: 3737QĐ/TCCB-LĐ của GTVT. Công ty đã chuyển thành công ty thành
viên trực thuộc Tổng công ty xây dựng đường thuỷ, và hạch toán độc lập của
Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ. Sau gần 10 năm hoạt động dưới sự quản lý
về tài chính của Tổng công ty xây dựng đường thuỷ, công ty đã bắt đầu hoạt
động tự chủ về tài chính. Sự thay đổi này giúp cho công ty trở nên năng động
hơn, hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả hơn, tăng tính cạnh tranh
của doanh nghiệp. Bên cạnh đó cũng cũng gặp phải một số khó khăn nhất định:
- Sau nhiều năm hoạt động dưới quản lý tài chính của Tổng công ty Xây
dựng đường thuỷ bây giờ chuyển sang hạch toán độc lập, doanh nghiệp vấp phải
khó khăn như: chưa có nhiều kinh nghiệm trong quản lý, phải bố trí lại bộ máy
nhân sự cho phù hợp với sự thay đổi của công ty, phải năng động hơn trong việc
sản xuất kinh doanh…
- Doanh nghiệp phải tự thân vận động không được cấp vốn cho quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh, buộc các doanh nghiệp phải tự tìm cho mình
nguồn vốn để duy trì quá trình hoạt động hướng tới sự tăng trưởng và phát triển
của công ty.
Vấn đề đặt ra ở giai đoạn này đó chính là nguồn vốn phục vụ cho quá
trình sản xuất. Cũng trong giai đoạn này Nhà nước có chủ trương cổ phần hoá
Điều lệ. Giá bán khởi điểm 10.00 đồng/ cổ phần.
Sự hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp được thể
hiện bằng lợi nhuận thu được hằng năm, sự mở rộng quy mô của doanh nghiệp
và hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của
mình doanh nghiệp đã liên tục đẩy mạnh đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh
một cách hiệu quả. Từ cơ sở vật chất ban đầu doanh nghiệp đã mở rộng ra,
thành lập các đơn vị trực thuộc, các công ty cổ phần thành viên, như:
2. Chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ.
2.1. Chức năng.
Xây dựng cơ sở vật chất cơ sở hạ tầng cho đất nước. Bao gồm các công
trình lớn như cầu cảng phục vụ cho việc phát triển các ngành kinh tế biển đến
những các cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển các ngành kinh tế khác. Đây là
một yếu tố không thể thiếu để thúc đẩy quá trình phát triển của nền kinh tế, thúc
đẩy quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước như Đảng và Nhà nước đã
đề ra. Những chức năng chủ yếu có thể kể đến như:
- Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, thuỷ lợi, cầu cảng,
cảng biển, dân dụng và tôn tạo mặt bằng.
- Nạo vét luồn tàu sông biển, bến cảng, vũng quay, phá đá ngầm, thanh
thải chướng ngại vật, cây dựng hệ thống phao tiêu báo hiệu sông biển.
2.2. Nhiệm vụ.
- Kinh doanh theo ngành nghề đã đăng kí kinh doanh và theo hướng kinh
doanh mà doanh nghiệp lựa chọn.
- Xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với khả năng của
công ty.
- Hoạt động kinh doanh của công ty phải đem lại lợi nhuận, đem lại mức
sống cao cho người lao động trong công ty.
- Thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh chế độ về chính sách tiền lương,
thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động
- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật nhà nước, thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ đối với nhà nước như đóng thuế.
05
Đoàn tàu
hút HB
02
Đoàn tàu
hút HP
05
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ.
3.1. Đại hội cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Cổ
phần thi công cơ giới và dịch vụ. ĐHĐCĐ có nhiệm vụ thông qua các báo cáo
của HĐQT về tình hình hoạt động kinh doanh; quyết định các phương án,
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua, bổ
sung, sửa đổi Điều lệ của Công ty; thông qua các chiến lược phát triển; bầu, bãi
nhiệm HĐQT, Ban Kiểm soát; và quyết định bộ máy tổ chức của Công ty và các
nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ.
3.2. Hội đồng quản trị
HĐQT là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHĐCĐ bầu ra.
HĐQT nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và
quyền lợi của Công ty.
3.3. Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong
quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và tài
chính của Công ty nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổ đông.
Công ty cổ
phần đầu tư tư
vấn phát triển
cảng biển Việt
Nam.
3.4. Ban GĐ điều hành
luồng lạch, cảng, và thi công các công trình xây dựng. Đây là một nghiệp vụ
quan trọng giúp cho việc duy trì hoạt động đều đặn cho hệ thống cảng. Nạo vét
luồng tàu sông biển, bến cảng mà giao thông của cảng trở nên thuận lợi, không
xảy ra tắc nghẽn, duy trì sự liên tục của luồng tàu cũng như lượng hàng hoá ra
vào cảng.
4.2. Xây dựng các công trình cầu cảng, bến bãi, đường, cầu đường bộ.
Bao gồm các nghiệp vụ sau:
- Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản,
dân dụng và tôn tạo mặt bằng.
- Xây dựng các công trình đe chắn sóng, chắn cát và kè chỉnh trị.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển, bến bãi, luồng tàu, công trình dân
dụng.
4.3. Cung ứng các dịch vụ có liên quan đến xây dựng.
Các nghiệp vụ cơ bản sau:
- Buôn bán, sản xuất vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh khách sạn, du lịch, nhà hàng, cho thuê nhà, văn phòng làm
việc ( không bao gồm kinh doanh vũ trường, quán bar, phòng hát karaoke ).
- Dịch vụ xuất nhập khẩu vật tư thiết bị ngành xây dựng.
- Dịch vụ đại lý tiêu thụ sản phẩm và vận tải hảng hoá.
- Cho thuê thiết bị, phương tiện công trình thuỷ bộ.
- Kinh doanh bất động sản.
4.4. Tư vấn đầu tư phát triển cảng biển.
- Tư vấn các nhà đầu tư thuê mặt bằng xây dựng và khai thác cảng, tư vấn
đấu thầu cho thuê kết cấu hạ tầng cảng biển, tư vấn quy hoạch chi tiết các khu
kinh tế.
- Đầu tư, vận hành, khai thác, cho thuê ICD, kho vận và trung tâm đóng
gói, phân phối hàng hoá.
- Kinh doanh dịch vụ vận tải, logítíc, khách sạn, nhà hàng và dịch vụ du
lịch.
- Cho thuê thiết bị phương tiện cảng, kho bãi.
để tiếp cận khách hàng tiềm năng khác.
2. Đặc điểm về sản phẩm.
Công ty có chuyên môn chính là thi công các công trình thuỷ, bao gồm:
xây dựng cầu cảng, bến bãi, đường, cầu đường bộ, san lấp mặt bằng… và nạo
vét khu bến trước bến, vũng quay, luồng tàu…
Có thể thấy công ty chuyên về thi công những công trinh lớn có tính chất
kĩ thuật phức tạp, thời gian thực hiện khá dài. Đây là lĩnh vực thuộc lĩnh vực
xây dựng cơ bản, đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình phát triển của đất
nước. Trong giai đoạn hiện nay, đất nước đang trong giai đoạn phát triển cơ sở
hạ tầng còn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế phát triển. Hơn nữa ngành kinh
tế biển là một ngành có tiềm năng phát triển rất lớn, phù hợp với những điều
kiện địa lý của nước ta. Nên việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng cảng biển lại càng
cần thiết.
Thời gian thực hiện các công trình thường kéo dài, vì vậy nó chịu ảnh
hưởng của rất nhiều yếu tố. Yếu tố tự nhiên và yếu tố kinh tế như:
- Yếu tố tự nhiên: thời tiết, khí hậu, thiên tai…
- Các yếu tố kinh tế: giá cả, lạm phát, chính sách nhà nước,…
Chính vì vậy việc thực hiện mang tính rủi ro cao, cần phải có một kế
hoạch thực hiện rõ ràng tỉ mỉ.
Các công trình cảng biển là nơi tiếp nhận, bảo quản và chung chuyển một
khối lượng hàng hoá rất lớn. Đây cũng là nơi tiếp nhận những con tàu lớn, hiện
đại, cung cấp những dịch vụ cảng biển khác cho tàu biển như: tiếp nhiên liệu,
tránh bão, sửa chữa... Vì vậy để đản bảo hoạt động của cảng được thông suốt,
liên tục thì cần phải được đản bảo về mặt chất lượng kỹ thuật và phải được trang
bị những trang thiết bị hiện đại.
Danh sách các hợp đồng lớn có giá trị trong vòng 4 năm qua:
Bảng 1.1: Bảng danh sách các hợp đồng trong vòng 4 năm qua.
TT Tên công trình Tổng giá trị
hợp đồng
Chủ đầu tư
1 Xấy dựng cầu cảng nha máy xi
măng Nhơn Trạch- Đồng Nai.
84.000 Donafance.
2 Thi công cảng xuất - nhập cảu
trạm nghiền nhà máy xi măng
Thăng Long.
54.375 Công ty cổ phần xi
măng Thăng Long.
3 Xấy dựng cầu tàu 30.000DƯT-
Cảng Quy Nhơn.
51.850 Ban quản lý dự án
cảng Quy Nhơn.
4 Xây dựng đê chắn cát cảng
Nghi Sơn- Thanh Hoá.
24.375 Ban quản lý khu
kinh tế Nghi Sơn.
5 Xấy dựng đê chắn sóng cảng
Nghi Sơn- Thanh Hoá.
39.000 Ban quản lý khu
kinh tế Nghi Sơn.
3. Năng lực tài chính của doanh nghiệp.
Trong những năm vừa qua đất nước ta đã có nhiều thay đổi theo hướng
tích cực cột mốc quan trọng nhất đó là việc ra nhập tổ chức thương mại thế giới
WTO. Đây là thời điểm đánh dấu một bước chuyển biến mới của nền kinh tế
Việt Nam, mở ra cho các doanh nghiệp trong nước những cơ hội lớn. Có thể kể
đến như: tiếp cận được với các nguồn vốn lớn từ nước ngoài, tiếp cận được với
những khách hàng lớn, tiếp cận với trình độ khoa học tiên tiến…. Tất cả những
yếu tố trên giúp cho doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội phát triển. Bên cạnh
những thuận lợi đó là sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn nữa của các doanh nghiệp
trong cũng như ngoài nước với nhau. Nhất là những doanh nghiệp nước ngoài,
sau thuế hằng năm như sau:
Bảng 1.3: Tỉ lệ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế.
Đơn vị: %
Stt Nội dung 2004 2005 2006 2007
1 Tốc độ tăng trưởng
liên hoàn.
100 167,17 316,89 133.76
2 Tốc độ tăng trưởng 100 167,17 529,78 708,63
định gốc.
Từ các bảng số liệu trên cho thấy doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
Lợi nhuận hằng năm đều tăng năm sau cao hơn năm trước.
Có thể thấy năm 2004 lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp chỉ là trên 59
triệu đồng thì đến năm 2005 lợi nhuận đạt được đã là trên 100 triệu đồng và đến
năm 2007 lợi nhuận thu được đã là 424 triệu đồng, tăng 708.46% so với năm
2004. Tỉ lệ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế hằng năm của công ty đạt được là
khá cao là 179,45%.
Lợi nhuận doanh nghiệp hằng năm tăng giúp cho đời sống người lao động
trong doanh nghiệp đồng thời cũng dần dần được cải thiện. Thu nhập hằng
tháng bình quân của người lao động trong doanh nghiệp ngày càng tăng. Đời
sống vật chất và tinh thần của người lao động được cải thiện giúp cho giúp cho
họ yên tâm lao động. Đây là nhân tố quan trọng giúp người lao động làm việc
hiệu quả hơn.
Bảng 1.4: Bảng thu nhập trung bình hàng tháng.
Đơn vị: triệu đồng.
Nội dung 2004 2005 2006 2007
Thu nhập bình
quân hằng
tháng
1.200 1.200 1.250 1.300
Nguồn: phòng kế toán.
8,602215 8,579771 25,317747 35,735813
Nguồn: phòng kế toán.
Về nguồn vốn chủ sở hữu: nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng
lên khá nhanh đặc biệt là năm 2006 và 2007 so với năm 2004. Năm 2004 chỉ có
8,6 tỉ đồng thì đến năm 2006 đã có tăng lên đáng kể là 25,3 tỉ đồng và đến năm
2007 đã đạt đến con số 35,7 tỉ đồng. Điều này có được là do:
- Công ty làm ăn có hiệu quả, đạt lợi nhuận cao và lợi nhuận được giữ
lại một phần.
- Do công ty tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp, thu được một nguồn
vốn lớn từ việc phát hành cổ phiếu ra thị trường.
Tuy rằng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đã tăng theo từng năm
nhưng với nguồn vốn chủ sở hữu mới chỉ có 35,7 tỉ đồng là một con số khá
khiêm tốn so với vốn của một công ty xây dựng.
Tỷ lệ nợ ngắn hạn phải trả của công ty so với vốn chủ sở hữu là khá cao.
Năm 2004 nguồn vốn chủ sở hữu chỉ có 8,6 tỉ đồng trong khi đó nợ phải trả là
78,5 tỉ đồng. Năm 2005 tỉ lệ này là 116,4 tỉ đồng trên 8,5 tỉ đồng. Năm 2006 đó
là 53,5 tỉ đồng trên 25,3 tỉ đồng và năm 2007 đó là 83,4 tỉ đồng trên 35,7 tỉ
đồng. Tỷ lệ nợ ngắn hạn so với vốn chủ sở hữu những năm vừa qua là khá cao,
công ty sẽ rất khó khăn trong vấn đề chủ động nguồn vốn kinh doanh và sẽ phụ
thuộc sâu sắc vào bên ngoài. Nếu có biến động về tài chính của nền kinh tế quốc
gia, công ty sẽ gặp rủi ro rất cao. Tuy nhiên, bên cạnh những khó khăn ta cũng
thấy rằng công ty trong những năm vừa qua đã làm ăn ngày càng phát đạt, hy
vọng về sự phát triển, mở rộng của công ty trong giai đoạn tới là rất khả quan.
4. Năng lực về lao động của công ty.
Con người là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất. Trong giai
đoạn hiện nay cũng vậy, một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh với các
doanh nghiệp khác hay không cũng do yếu tố quan trọng nhất là yếu tố con
người quyết định.
Lực lượng lao động của công ty được bao gồm:
- Đội ngũ quản lý và khoa học kỹ thuật nghiệp vụ.
học đã chiếm gần 80% số lượng lao động trong tổng số lao động quản lý và
khoa học quản lý nghiệp vụ.