MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CTCP SÔNG ĐÀ 12 TRONG THỜI GIAN TỚI - Pdf 67

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CTCP
SÔNG ĐÀ 12 TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1. Nhu cầu vốn của CTCP Sông Đà 12 đến năm 2015
3.1.1. Định hướng, chiến lược phát triển của Công ty đến năm 2015
 Định hướng phát triển
Xây dựng và phát triển công ty trở thành Công ty mạnh toàn diện với đa dạng hóa
ngành nghề, sản phẩm, đảm bảo tăng trưởng lợi nhuận và cổ tức hàng năm.
- Tiếp tục đầu tư mở rộng qui mô ngành nghề, sản phẩm hiện có: xây lắp, kinh doanh vật
tư vận tải, sản xuất công nghiệp,…
- Tăng cường công tác đầu tư và hợp tác đầu tư phát triển các sản phẩm và ngành nghề
mới như khai thác và chế biến khoáng sản, kinh doanh nhà ở và văn phòng cho thuê,…
lấy sản xuất công nghiệp làm hướng phát triển chính trong cơ cấu SXKD.
- Tập trung đầu tư nâng cao năng lực thi công, xe máy, thiết bị, công nghệ, kỹ thuật cho
công tác xây lắp và sản xuất công nghiệp.
- Chú trọng đầu tư về con người, xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ
chuyên môn, kỹ thuật cao, có thu nhập ổn định và đời sống ngày một nâng cao. Xây
dựng Công ty phát triển bền vững.
- Phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao uy tín và
thương hiệu Sông Đà trên thị trường trong và ngoài nước.
 Chiến lược phát triển
- Chiến lược tổ chức và phát triển doanh nghiệp:
♦ Xây dựng và phát triển Công ty thành Công ty mạnh toàn diện với đa dạng hóa ngành
nghề, sản phẩm, tăng trưởng ổn định và có tính cạnh tranh cao.
♦ Nghiên cứu phương án cổ phần hóa một số xí nghiệp với chủ trương tăng cường chủ
động tối đa cho các đơn vị, Công ty chỉ quản lý điều hành hiệu quả SXKD thông qua
nắm cổ phần chi phối; thành lập thêm một số đơn vị hoặc Ban quản lý.
- Chiến lược thị trường:
♦ Nâng cao công tác tiếp thị, nghiệp vụ đấu thầu để nhận thầu thi công xây lắp và mở
rộng thị trường cung cấp các sản phẩm công nghiệp của Công ty.
♦ Tham gia thi công xây dựng các công trình thủy điện do Tổng Công ty làm tổng thầu

344,66% so với năm 2010)
- Tỷ trọng giá trị xây lắp chiếm khoảng 35% trong tổng giá trọ SXKD (tăng 25% so với
năm 2010), trong đó, lấy thi công xây dựng các công trình công nghiệp và xây dựng
thủy điện làm chủ đạo.
- Tỷ trọng giá trị kinh doanh vật tư, vận tải, dịch vụ chiếm khoảng 20% trong tổng giá trị
SXKD (giảm 28,26% so với năm 2010), tập trung sản xuất và cung cấp các sản phẩm
công nghiệp như phụ gia Puzolan, tro bay phục vụ công tác bê tông cho các công trình
thủy điện, kinh doanh nhà ở và văn phòng cho thuê; khai thác dịch vụ trung chuyển, vận
chuyển vật tư thiết bị, đóng mới và sửa chữa tàu biển,…
3.1.2. Nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh đến năm 2015
Để có thể đưa ra được các giải pháp toàn vẹn cho huy động và sử dụng vốn của
doanh nghiệp, thì yếu tố cần quan tâm đầu tiên là nhu cầu về vốn SXKD của doanh
nghiệp. Dựa vào các kế hoạch hàng năm và kế hoạch phát triển đến năm 2015 của Công
ty, chúng ta có thể có được Bảng nhu cầu về vốn SXKD của Công ty như sau:
Bảng 11: Nhu cầu về vốn SXKD của Công ty thời kỳ kế hoạch 2011 - 2015
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu về vốn KH
2011
KH
2012
KH
2013
KH
2014
KH
2015
1. Tổng nguồn vốn 402.171 450.041 496.516 544.502 596.028
2. Vốn chủ sở hữu 119.215 131.361 133.658 136.055 138.268
Tỷ trọng trong tổng nguồn vốn 29,64% 29,19% 26,92% 24,99% 23,2%
3. Nợ phải trả 282.956 318.680 362.858 408.447 457.760

Cùng với nhu cầu mở rộng hoạt động SXKD của Công ty theo hướng đa lĩnh
vực, thì tất nhiên nhu cầu về vốn cũng phải tăng lên. Để tiếp cận được những nhà tài trợ
truyền thống, “khó tính” hiện nay như ngân hàng thì việc xây dựng một phương án
SXKD khả thi, có căn cứ và đủ sức thuyết phục là điều kiện cần. Trong đó phải đảm
bảo đủ mục tiêu của phương án SXKD, kết quả dự kiến và khả năng hoàn trả vốn dựa
vào thực lực của doanh nghiệp.Mặt khác, phương án SXKD phải xuất phát từ nhu cầu
thị trường để quyết định quy mô, chủng loại, mẫu mã, chất lượng và giá bán sản phẩm.
Có như vậy, sản phẩm sản xuất ra mới có khả năng tiêu thụ được, quá trình sản xuất
mới tiến hành bình thường, TSCĐ mới có khả năng phát huy hết công suất, công nhân
viên có việc làm, VLĐ chu chuyển đều đặn, hiệu quả sử dụng vốn cao. Ngoài ra, Doanh
nghiệp cần phân tích kỹ lưỡng thị trường để nhận biết và dự báo những tác động tiêu
cực có thể xảy ra khi thị trường không ổn định. Qua đó, tăng độ tin cậy của những
phương án SXKD và khả năng tiếp cận nguồn vốn vay sẽ dễ dàng hơn. Việc đảm bảo
tiến độ thi công công trình, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng rất quan trọng nhằm
nâng cao uy tín và quảng bá thương hiệu cho Công ty, giúp Công ty dễ dàng tiếp cận
với các nguồn vốn hơn.
Ngoài ra, để chắc chắn về hiệu quả của huy động vốn, khi xây dựng phương án
kinh doanh cần có những dự báo về kết quả kinh doanh tổng thể trong tương lai với hai
kịch bản đó là: có nguồn vốn và không có nguồn vốn dự kiến huy động. Với việc làm
nàyì Công ty sẽ có được một cái nhìn tổng thể về tương lai và chọn lựa được hình thức
huy động phù hợp và phương án kinh doanh hiệu quả nhất.
3.2.1.3.Đa dạng kênh huy động vốn, lựa chọn nguồn tài trợ tối ưu
Bất cứ một doanh nghiệp nào hoạt động trong nền KTTT đều muốn doanh nghiệp
mình có nguồn vốn chủ động để hoạt động SXKD hiệu quả mà không phải lo đến việc trả
nợ. Tuy vậy không phải doanh nghiệp nào cũng có thể tự đáp ứng được vốn cho toàn bộ
quá trình SXKD của mình mà ngoài nguồn VCSH, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần
huy động những nguồn vốn bổ sung nhằm đảm bảo SXKD tiến hành bình thường và mở
rộng quy mô hoặc đầu tư chiều sâu. Các nguồn huy động bổ sung vốn trong nền KTTT
bao gồm rất nhiều nguồn: nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung, vay ngân hàng, vay các
đối tượng khác, liên doanh liên kết… Việc lựa chọn nguồn vốn nào rất quan trọng và cần

Công ty cần có sự chuẩn bị tốt về quảng bá, chào bán cổ phiếu kết hợp với các ưu đãi
về giá cho các nhà đầu tư mua với số lượng lớn, áp dụng chính sách lợi tức cổ phần hấp
dẫn các nhà đầu tư.
♦ Trong thời gian tới, Công ty cần chú trọng đến việc đầu tư vốn ra bên ngoài Công ty
nếu thấy cần thiết và có lợi. Công ty có thể mua cổ phiếu của các doanh nghiệp trên thị
trường chứng khoán hoặc mua trái phiếu để có thêm thu nhập. Để việc đầu tư này có
hiệu quả, Công ty cần nắm chắc các thông tin, từ đó cân nhắc, tính toán để lựa chọn
những hình thức và phương pháp đầu tư vốn có lợi nhất.
- Huy động vốn thông qua liên doanh, liên kết: đây cũng là xu hướng tích cực. Thông qua
quá trình liên doanh, một mặt tạo thêm được kênh cung cấp vốn kinh doanh, mặt khác,
tạo cơ hội cho Công ty hòa nhập với nền khoa học kỹ thuật hiện đại, nhờ đó, nâng cao
khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường. Hiện nay, Công ty đang góp vốn liên
doanh, liên kết với một số công ty khác. Trong thời gian tới Công ty cần xem xét mở
rộng và chọn lựa thêm các đối tượng liên doanh liên kết có hiệu quả.
- Huy động vốn qua ngân hàng, các tổ chức tín dụng: đây là nguồn vốn mà hầu hết các
doanh nghiệp xây dựng đã và đang khai thác. Vốn vay là nguồn vốn mà doanh nghiệp có
thể huy động được với số lượng lớn. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải có và thực hiện các
điều kiện do ngân hàng hoặc người cho vay đặt ra như: thế chấp tài sản, tỷ lệ lãi (đặc biệt
trong giai đoạn lạm phát vừa qua) … Hiện nay, các doanh nghiệp có thể vay vốn dễ dàng
ở các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, của các tổ chức kinh tế khác, của dân cư…
Về lâu dài, các doanh nghiệp vẫn phải huy động các nguồn vốn vay này, mặc dù việc huy
động để đầu tư dài hạn là một quyết định mạo hiểm, khả năng rủi ro cao, trong điều kiện
hệ số nợ của Công ty cao như hiện nay, vì vậy, đòi hỏi Công ty phải cân nhắc kỹ càng,
tính toán, cân đối các nguồn vốn, lựa chọn giải pháp tối ưu nhất khi phải huy động các
nguồn vốn vay. Đồng thời, cần tăng cường quan hệ với các tổ chức tín dụng, đa dạng hóa
hình thức huy động vốn, đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời vốn cho SXKD.
- Đẩy mạnh khai thác các công trình có vốn trong dân. Tích cực tìm kiếm các công trình ở
địa phương có nguồn vốn huy động một phần từ dân. Hình thức huy động vốn này có ưu
điểm là giúp Công ty thu hồi vốn nhanh, song Công ty cần tìm hiểu kỹ đặc điểm và tình
hình huy động vốn của địa phương.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status